- Néi dông cña quy luËt gi¸ trÞ ®îc biÓu hiÖn trong 2 lÜnh vùc s¶n xuÊt vµ lu th«ng hµng ho¸ + Trong s¶n xuÊt: Quy luật giá trị yêu cầu người sản xuất phải đảm bảo sao cho thời gian la[r]
Trang 1Tuần: 1
Tiết 1. Bài 1: Công dân với sự phát triển kinh tế
I Mục tiêu bài HOẽC:
1 Về kiến thức:
Học sinh cần đạt:
- Vai trò quyết định của sản xuất của cải vật chất đối với đời sống xã hội
- Khái niệm, các bộ phận hợp thành và vai trò của từng yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất: Sức lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động
2 Về kỹ năng:
- Phân tích các khái niệm và mối quan hệ liên kết giữa những nội dung chủ yếu của bài
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, giải thích một số vấn đề thực tiễn
có liên quan đến bài học
3 Về thái độ:
- Thấy được tầm quan trọng của hoạt động sản xuất của cải vật chất
- Biết quý trọng người lao động, xác định lao động là quyền lợi và nghĩa vụ của công dân
II phương tiện dạy học:
Sử dụng các dụng cụ trực quan như: Sơ đồ, biểu bảng, bảng phụ, bút dạ Phương pháp: giảng giải, gợi mở, nêu vấn đề, ví dụ minh họa, liên hệ thực tiễn…
III CáC BệễÙC LEÂN LễÙP:
1 OÅn ủũnh lụựp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Vaứo baứi: Daõn toọc Vieọt Nam laứ moọt daõn toọc anh huứng, thoõng minh, saựng
taùo vụựi lũch sửỷ haứng nghỡn naờm dửùng nửụực vaứ giửừ nửụực Ngaứy nay, daõn toọc ta ủang ủửựng trửụực thaựch thửực cuỷa cuoọc ủaỏu tranh choỏng ủoựi ngheứo, laùc haọu, khaộc phuùc nguy cụ tuùt haọu xa hụn veà kinh teỏ so vụựi nhieàu nửụực trong khu vửùc vaứ treõn theỏ giụựi Vỡ vaọy, moói chuựng ta phaỷi laứm gỡ ủeồ goựp phaàn xaõy dửùng ủaỏt nửụực ta giaứu maùnh
Trang 2HOạT Động của gv và hs Nội dung bài học
GV: ẹặt vấn đề
Bác Hồ đã dạy:
“ Không có việc gì khó
Chỉ sợ lòng không bền
Đào núi và lấp biển
Quyết chí ắt làm nên"
Trong công cuộc đổi mới hôm
nay, học sinh thanh niên là sức trẻ của
dân tộc, có vai trò quan trọng góp phần
thúc đẩy sự phát triển nhanh sự phát
triển kinh tế theo lời của Bác
Vậy trước hết chúng ta phải hiểu
được vai trò và ý nghĩa của việc phát
triển kinh tế Như vậy ta cần nắm được
một số khái niệm cơ bản: Sản xuất vật
chất? Sức lao động, lao động, đối tượng
lao động, tư liệu lao động?
GV: Dẫn dắt
Để hiểu được vai trò sản xuất của
cải vật chất trong sự phát triển kinh tế
trước ta phân tích xem:
Sản xuất của cải vật chất là gì?
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
- Yêu cầu học sinh thảo luận phân
tích về khái niệm sản xuất vật chất?
- Đại diện nhóm trình bày
- Đề nghị nhóm khác nhận xét,
đánh giá, nếu thấy thiếu thì bổ sung
theo ý kiến của nhóm mình
=> Giáo viên: kết luận
Ngoài VD GV nêu ra, yêu cầu HS
lấy thêm 1 vài VD khác
Sau khi HS lấy được 1 vài VD GV
phân tích tiếp
Trong đời sống xã hội, loài
người có nhiều mặt hoạt động như kinh
tế, chính trị, văn hoá, nghệ thuật, khoa
học để tiến hành được các hoạt động
đó trước hết con người phải tồn tại
1 Sản xuất của cải vật chất:
a Theỏ naứo laứ saỷn xuaỏt cuỷa caỷi vaọt chaỏt?
Sản xuất của cải vật chất là sự tác
động của con ngườu vào tự nhiên, biến
đổi các yeỏu toỏ của tự nhiên để tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình
VD: Nhu cầu của HS đến lớp có bàn ghế để phục vụ cho học tập tốt hơn thì người thợ mộc phải tác động vào cây
gỗ biến nó thành bộ bàn ghế
b Vai trò của sản xuất của cải vật chất:
+ Saỷn xuaỏt cuỷa caỷi vaọt chaỏt laứ cụ sụỷ toàn taùi cuỷa xaừ hoọi
+ Saỷn xuaỏt cuỷa caỷi vaọt chaỏt quyeỏt ủũnh moùi hoaùt ủoọng cuỷa xaừ hoọi
Saỷn xuaỏt vaọt chaỏt giửừ vai troứ laứ
cụ sụỷ cuỷa sửù toàn taùi vaứ phaựt trieồn cuỷa xaừ hoọi, xeựt ủeỏn cuứng quyeỏt ủũnh toaứn boọ sửù vaọn ủoọng cuỷa ủụứi soỏng xaừ hoọi
2 Các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất.
Sơ đồ mối quan hệ giữa 3 yếu tố của quá trình SX (sơ đồ 01)
Sức lao động -> Tư liệu lao động -> đối tượng lao động => SP
Trang 3Muốn tồn tại được con người phải ăn,
mặc, ở, đi lại để có ăn, mặc thì con
người phải tạo ra của cải vật chất (SX)
Như vậy vai trò của sản xuất của cải vật
chất đóng vai trò quan trọng trong cuộc
sống của con người
Theo em có vai trò quan trọng như
thế nào ? Và tại sao các hoạt động khác
phải nhằm phục vụ hoạt động sản xuất?
Gọi 1 - 2 học sinh trả lời
GV: Dẫn dắt chuyển ý
Trong quá trình SX có rất nhiều
yếu tố ảnh hưởng Song chúng ta tìm
hiểu các yếu tố cơ bản của quá trình
LĐSX
Trước hết, GV trình bày sơ đồ về
mối quan hệ giữa các yếu tố của quá
trình SX Sau đó đi sâu phân tích từng
yếu tố
GV: Nêu sơ đồ về các yếu tố hợp
thành sức lao động
HS: Chứng minh rằng: Thiếu một
trong hai yếu tố thì con người không
thể có sức lao động
Hoạt động 2: Cá nhân.
GV: Yêu cầu 1 HS đọc KN lao
động trong SGK Sau đó phân tích
GV: ẹặt câu hỏi
Tại sao nói sức lao động mới chỉ là
khả năng, còn lao động là sự tiêu dùng
sức lao động ?
HS: Trả lời
GV: Kết luận
Yêu cầu 1HS đọc KN đối tượng LĐ
GV đưa ra sơ đồ 03 Đối tượng LĐ
phân tích sơ đồ và KN
Gọi HS lấy VD minh hoạ về đối
tượng LĐ của một số ngành, nghề khác
nhau trong XH
Đoùc KN về TLLĐ (SGK)
Đưa sơ đồ các bộ phận hợp thành tư
liệu lao động
a Sức lao động:
Laứ toaứn boọ nhửừng naờng lửùc theồ chaỏt vaứ tinh thaàn cuỷa con ngửụứi ủửụùc vaọn duùng vaứo quaự trỡnh saỷn xuaỏt
Sơ đồ 02: Các yếu tố hợp thành sức lao
động
Thể lực Sức lao động
Trí lực
- Lao động:
Là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người laứm bieỏn ủoồi nhửừng yeỏu toỏ cuỷa tửù nhieõn cho phuứ hụùp vụựi nhu caàu cuỷa con ngửụứi
b Đối tượng lao động:
Laứ nhửừng yeỏu toỏ cuỷa tửù nhieõn maứ lao ủoọng cuỷa con ngửụứi taực ủoọng vaứo nhaốm bieỏn ủoồi noự cho phuứ hụùp vụựi muùc ủớch cuỷa con ngửụứi
Sơ đồ 03
Có sắn trong TN
Đối tượng lao động:
Đã trải qua t/đ của LĐ
c Tư liệu lao động:
Laứ moọt vaọt hay heọ thoỏng nhửừng vaọt laứm nhieọm vuù truyeàn daón sửù taực ủoọng cuỷa con ngửụứi leõn ủoỏi tửụùng lao ủoọng, nhaốm bieỏn ủoồi ủoỏi tửụùng lao ủoọng thaứnh saỷn phaồm thoỷa maừn nhu caàu cuỷa con ngửụứi
Sơ đồ 04
Công cụ LĐ
Tư liệu lao động: Hệ thống bình chứa Kết cấu hạ tầng
Trang 4Gọi HS phát biểu ý kiến phân biệt
các bộ phận của TLLĐ ở 1 số ngành
trong XH
GV: Kết luận
4 Củng cố:
Bài tập 1: Hãy phân tích đối tượng với tư liệu LĐ của một số ngành SX mà em biết?
Bài tập 2: Hãy phân tích VD sau: Con bò khi nào nó là đối tượng lao động và khi nào nó là tư liệu lao động?
5 Dặn dò:
Đọc lại bài, trả lời câu hỏi 2,3 Đọc trước phần 3 - Bài 1
Trang 5Tuaàn : 2
Tiết: 2
Baứi 1: CÔNG DÂN VớI Sự PHáT TRIểN KINH Tế
(tieỏp theo)
I Mục tiêu bài HOẽC:
1 Về kiến thức: Học sinh cần đạt:
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia
đình và xã hội
2 Về kỹ năng:
- Vận dụng kiến thức của bài học vào thực tiễn cuộc sống
3 Về thái độ:
- Thấy được trách nhiệm của mình với sự phát triển kinh tế gia đình và đất nước
- Xác định nhiệm vụ của cả dân tộc là tập trung phát triển kinh tế theo XHCN
II phương tiện dạy học:
Sơ đồ, biểu bảng, bảng phụ, giấy cỡ to, bút dạ
Phửụng phaựp: giảng giải, gợi mở, nêu vấn đề, ví dụ minh họa, liên hệ thực tiễn…
III CáC BệễÙC LEÂN LễÙP:
1 OÅn ủũnh lụựp:
2 Kiểm tra bài cũ:
* Saỷn xuaỏt cuỷa caỷi vaọt chaỏt laứ gỡ ? Taùi sao noựi saỷn xuaỏt cuỷa caỷi vaọt chaỏt laứ cụ sụỷ cuỷa ủụứi soỏng xaừ hoọi ?
* Veừ sụ ủoà veà moỏi quan heọ giửừa ba yeỏu toỏ cuỷa quaự trỡnh saỷn xuaỏt ?
3 Bài mới:
Vaứo baứi: Caực-Maực khaỳng ủũnh : “ Kinh teỏ laứ nhaõn toỏ quyeỏt ủũnh cuoỏi cuứng
cuỷa moùi sửù bieỏn ủoồi cuỷa lũch sửỷ ” Trong coõng cuoọc ủoồi mụựi hoõm nay, HS, thanh nieõn - sửực treỷ cuỷa daõn toọc - coự vai troứ quan troùng nhử theỏ naứo vaứ phaỷi laứm gỡ ủeồ goựp phaàn thuực ủaồy nhanh sửù phaựt trieồn kinh teỏ ủaỏt nửụực ủeồ nửụực ta trụỷ thaứnh nửụực phaựt trieồn?
Hoaùt ủoọng 3:
Yêu cầu HS đọc KN tăng trưởng kinh
tế, phát triển kinh tế (SGK)
Treo sơ đồ 05: Phát triển kinh tế Sau
3 Phát triển kinh tế và ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia
đình và xã hội
a Phát triển kinh tế:
Trang 6đó phân tích từng nội dung.
Theo em tăng trưởng kinh tế là gì?
Phân biệt tăng trưởng kinh tế với
phát triển kinh tế?
Dự kiến HS trả lời:
Có sự khác nhau giữa phát triển
kinh tế và tăng trưởng kinh tế
Em hiểu thế nào là cơ cấu kinh tế
hợp lý?
Là mqh hữu cơ, phụ thuộc, quy
định lẫn nhau về quy mô và trình độ
giữa các ngành, các thành phần kinh
tế, các vùng kinh tế
Tỷ trọng trong các ngành dịch vụ
và CN trong GNP tăng dần, còn ngành
nông nghiệp giảm dần
ý nghĩa của sự phát triển kinh tế
đối với mỗi cá nhân?
Gọi HS trả lời
Hãy cho biết vài nét về phát triển
kinh tế của gia đình em và em làm gì
để phát triển kinh tế gia đình?
1, 2 HS trả lời
Gia đình có mấy chức năng cơ bản?
Theo em sự phát triển kinh tế có ý
nghĩa như thế nào đối với xã hội?
Laứ sửù taờng trửụỷng kinh teỏ gaộn lieàn vụựi cụ caỏu kinh teỏ hụùp lớ, tieỏn boọ vaứ coõng baống xaừ hoọi
Sơ đồ 05: Nội dung của phát triển kinh tế (Sự phát triển kinh tế đòi hỏi phải đạt 3 nội dung)
Tăng trưởng k.tế Phát triển kinh tế Cơ cấu KT hợp lý
Công bằng XH
- Tăng trưởng kinh tế:
Là sự gia tăng của GDP và GNP tính theo đầu người
Tăng trưởng kinh tế có sự tác động của mức tăng dân số Vì vậy phải có c/s phù hợp
- Sự tăng trưởng kinh tế phải dựa trên cơ cấu hợp lý, tiến bộ
- Sự tăng trưởng kinh tế phải đi đôi với công bằng xã hội
=> Phát triển kinh tế có quan hệ biện chứng với tăng trưởng kinh tế và công bằng XH Vì khi tăng trưởng kinh tế cao tạo điều kiện giải quyết công bằng XH, khi công bằng XH được đảm bảo sẽ tạo
động lực cho sự phát triển kinh tế
b YÙ nghúa cuỷa phaựt trieồn kinh teỏ ủoỏi vụựi cá nhân, gia đình và xã hội:
- Đối với cá nhân:
Tạo điều kiện cho mỗi người có việc làm, thu nhập ổn định, cuoọc soỏng ấm no,
có điều kiện chăm sóc sức khoẻ, tăng tuổi thọ
- Đối với gia đình:
Là tiền đề, cơ sở để gia đình thực hiện tốt các chức năng của gia đình, đó là các chức năng:
+ Chức năng kinh tế + Chức năng sinh sản + Chức năng chăm sóc và giáo dục + Xây dựng gia đình ấm no, hạnh
Trang 7- Đối với xã hội:
+ Tăng thu nhập quốc dân và phúc lợi xã hội, chất lượng cuộc sống của nhân dân được cải thiện, giảm bớt tình trạng
đói nghèo, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng và
tử vong ở trẻ em
+ Giảm tỷ lệ thất nghiệp, giảm tệ nạn xã hội
+ Là tiền đề phát triển văn hoá, giáo dục, y tế và các lĩnh vực khác của xã hội,
ổn định kinh tế, chính trị, xã hội
+ Củng cố an ninh quốc phòng
+ Là điều kiện để khắc phục sự tụt hậu xã hội về kinh tế so với các nước tiên tiến trên thế giới, xây dựng nền kinh tế
độc lập, tự chủ, mở rộng quan hệ quốc
tế, định hướng XHCN
4 Củng cố:
Yêu cầu HS lên bảng vẽ sơ đồ về các yếu tố hợp thành sức lao động, tư liệu
SX, tư liệu LĐ, đối tượng LĐ, quá trình LĐSX, phát triển kinh tế Đồng thời tất cả cùng tham gia đánh giá, bổ sung và phát biểu về tầm quan trọng của các vấn đề nêu trên
5 Dặn dò:
Đọc lại bài, trình bày bằng sơ đồ
Laứm caực baứi taọp SGK Soạn trước bài 2: Hàng hoá - Tiền tệ - Thị trường
Trang 8Tuaàn: 3
Tieỏt: 3
I MUẽC TIEÂU BAỉI HOẽC:
1 Về kiến thức: Học sinh cần đạt
- Khái niệm hàng hoá và hai thuộc tính của hàng hoá
2 Về kỹ năng:
- Phân tích các khái niệm và mối quan hệ giữa các nội dung chủ yếu của bài học
- Vận dụng kiến thức của bài học vào thực tiễn, giải quyết được 1 số vấn đề liên quan đến bài học
3 Về thái độ:
- Thấy được tầm quan trọng của phát triển kinh tế hàng hoá đối với mỗi cá nhân, gia đình và xã hội hiện nay
- Coi trọng việc sản xuất hàng hoá, nhưng không sùng bái hàng hoá, không sùng bái tiền tệ
II phương tiện dạy học:
Sơ đồ, biểu bảng, bảng phụ, giấy cỡ to, bút dạ, SGK, SGV
Phửụng phaựp: Thuyeỏt trỡnh, giaỷng giaỷi, so saựnh, gụùi mụỷ, neõu vaỏn ủeà, thaỷo luaọn nhoựm…
III CAÙC BệễÙC LEÂN LễÙP:
1 OÅn ủũnh lụựp:
2 Kiểm tra bài cũ:
* Theỏ naứo laứ phaựt trieồn kinh teỏ ? Taờng trửụỷng kinh teỏ laứ gỡ? Cụ caỏu kinh teỏ laứ gỡ?
* Phaựt trieồn kinh teỏ coự yự nghúa nhử theỏ naứo ủoỏi vụựi moói caự nhaõn, gia ủỡnh vaứ xaừ hoọi?
3 Bài mới:
Vaứo baứi: ẹeồ thớch ửựng vụựi cuoọc soỏng kinh teỏ thũ trửụứng, moói ngửụứi caàn phaỷi
hieồu roừ baỷn chaỏt cuỷa caực yeỏu toỏ caỏu thaứnh kinh teỏ thũ trửụứng Vaọy haứng hoaự laứ gỡ? Tieàn teọ laứ gỡ? Thũ trửụứng laứ gỡ? Trong tieỏt hoùc naứy chuựng ta seừ laứm saựng toỷ caực noọi dung veà haứng hoaự
Hoạt động 1: Đặt vấn đề
Như chúng ta đã biết lịch sử phát
triển của nền SX xã hội đã từng tồn tại 2
tổ chức kinh tế rõ rệt là kinh tế tự nhiên
1 Hàng hoá:
a Hàng hoá là gì?
Hàng hóa là sản phẩm của lao động
có thể thỏa mãn một nhu cầu nào đó
Trang 9và kinh tế hàng hoá.
GV: Treo sơ đồ giới thiệu và so sánh
2 hình thức t/c kinh tế (TN và hàng
hoá)
Nội dung so
Mục đích SX Thoả mãn nhu
cầu của ngườ SX Thoả mãn nhu
cầu của người mua, người bán
PT và công cụ
SX
SX nhỏ, phân tán
cc thủ công lạc hậu
SX lớn, tập trung
cc LĐ hiện đại
T/c mt SX Tự cung, tự cấp
Không có cạnh tranh
SX để bán có cạnh tranh
Phạm vi của SX Khép kín nội bộ Ktế mở thị trường
trong nước và quốc tế
Trên cơ sở đó HS rút ra kết: Kinh tế
hàng hoá ở trình độ cao hơn, ưu việt hơn
so với kinh tế tự nhiên
Vì vậy các nước muốn phát triển kinh
tế phải thực hiện kinh tế hàng hoá mà
giai đoạn phát triển cao của nó là kinh tế
thị trường
Vậy khi nào thì sản phẩm trở thành
hàng hoá?
GV: Dùng sơ đồ về 3 điều kiện để SP
trở thành hàng hoá để nói lên, phân tích
KN hàng hoá
Yêu cầu HS nêu những VD thực tiễn
để chứng minh rằng: Nếu thiếu 1 trong 3
điều kiện trên thì SP không trở thành
hàng hoá
VD:
Người nông dân SX ra lúa gạo 1 phần
để tiêu dùng, còn lại 1 phần đem đổi lấy
quần áo, và các SP tiêu dùng khác
Vậy phần lúa nào của người nông dân
là hàng hoá?
HS: Trả lời: Đó phải là phần đem
trao đổi
GV: Dẫn dắt: Hàng hoá có 2 dạng vật
của con người thông qua trao đổi mua- bán
Sản phẩm trở thành hàng hóa khi
có đủ 3 điều kiện:
Sản phẩm do lao động tạo ra
Có công dụng nhất định Thông qua trao đổi mua, bán.
Trang 10thể và phi vật thể.
Treo sơ đồ 2 dạng của hàng hoá
Yêu cầu HS lấy VD chứng minh
GV: Dẫn dắt vấn đề
Mỗi hàng hoá đều có 1 hoặc 1 số
công dụng nhất định có thể thoả mãn
nhu cầu nào đó của con người về vật
chất và tinh thần
Vậy theo em giá trị sử dụng của hàng
hoá là gì? Lấy VD minh hoạ?
HS: Trả lời
Đó là công dụng của hàng hoá, dùng
để làm gì
VD: Lương thực, thực phẩm, quần,
áo hoặc nhu cầu cho SX như: máy móc,
thiết bị, nguyên vật liệu
- Quần, áo ngoài công dụng là che
thân thì nó còn làm cho con người đẹp
hơn
- Các cụ có câu: "Người đẹp vì lụa
Lúa tốt vì phân".
GV: chuyển ý
Giá trị sử dụng của SP không phải
cho người SX ra vật phẩm mà đó là cho
người mua, cho XH, vật mang giá trị sử
dụng cũng đồng thời là mang giá trị
GV: Treo sơ đồ về mối quan hệ giữa
giá trị trao đổi với giá trị Nêu VD, phân
tích
HS: Phân tích xem qua VD đó thì giá
trị của hàng hoá là gì? Bằng cách nào
xác định được giá trị của hàng hoá?
GV: Kết luận: Vải và thóc là 2 hàng
hoá có giá trị sử dụng khác nhau nhưng
có thể trao đổi với nhau vì: Đều là SP do
LĐ tạo ra đều có hao phí lao động bằng
nhau là 2 giờ
Như vậy trên thị trường thực chất là
trao đổi những lượng lao động hao phí
b Hai thuộc tính của hàng hoá:
- Giá trị sử dụng của hàng hóa: Là
công dụng của sản phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người
VD: Con người khi đói có nhu cầu vật chất là ăn thì phải sử dụng lương thực thực phẩm ở đây là giúp cho con người không còn bị đói, hoặc con người mệt mỏi, căng thẳng có nhu cầu là xem ca nhạc để giải trí
- Giá trị của hàng hoá:
+ Giá trị của hàng hoá được thông qua giá trị trao đổi
Giá trị trao đổi 1m vải =5kg 1mvải = 10kg 2mvải
(tỉ lệ trao đổi) thóc thóc = 5kg thóc
Giá trị 2giờ = 2 giờ 2giờ = 2 giờ 2giờ = 2 giờ
(Hao phí LĐ)
* Tóm lại:
Giá trị của hàng hoá là LĐ của người SX hàng hoá kết tinh trong hàng hoá
+ Lượng giá trị của hàng hoá:
Lượng giá trị của hàng hoá được đo bằng số lượng thời gian LĐ hao phí để
SX ra hàng hoá như: Giây, phút, giờ, ngày, tháng, quý, năm
Lượng giá trị của hàng hoá không phải được tính bằng thời gian LĐ cá biệt, mà tính bằng thời gian LĐ XH cần thiết
Thời gian LĐ cá biệt là thời gian LĐ hao phí để SX ra hàng hoá của từng người
VD: Anh A mất 2 giờ LĐ để dệt được