Muïc tieâu - Tìm được một số từ ngữ về các môn học và hoạt động của người BT!, BT2; kể được noäi dung moãi tranh SGK baèng 1 caâu BT3 - Chọn được từ chỉ hoạt động thích hợp để điền vào c[r]
Trang 1THỜI KHOÁ BIỂU TUẦN 7
(Từ ngày 11/10/2010 đến ngày 015/10/2010)
Hai
11/10/2010
Ba
12/10/2010
5 :*%& 7
13/10/2010
+
14/10/2010
Sáu
15/10/2010
5 S ."G
Trang 2Thứ hai ngày 11 tháng 10 năm 2010
I 9 tiêu:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn toàn bài Biết ngắt hơi đúng dấu câu
- Biết đọc và phân biệt lời người kể chuyện với lời của nhân vật: chú Khánh, thầy giáo
2 Rèn kỹ năng đọc - hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ mới: xúc động, hình phạt; các từ ngữ làm gõ ý nghĩa câu chuyện: lễ
phép, mắc lỗi
II X dùng:
III Các
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
Ngôi trường mới
- Gọi 2-3 HS
- GV nhận xét, cho điểm
2 Bài mới (30’)
a Giới thiệu bài
- GV cho HS quan sát tranh, giới thiệu chủ điểm
mới và bài học:
b) Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài
* Luyện đọc câu
- Cho HS nối tiếp đọc câu, GV theo dõi ghi từ
cần luyện đọc
VD: nhộn nhịp, xuất hiện, nhấc kính, trèo, phạt
* Luyện đọc đoạn, đọc cả bài
- GV cho HS đọc từng đoạn
- GV HD một số câu dài
+ Nhưng …// hình như hôm ấy/thầy có phạt em
đâu!//
Lúc ấy,/ thầy bảo:// “Trước khi làm việc gì,/ cần
phải nghĩ chứ!/ thôi,/ em về đi,/ thầy không phạt
em đâu.”//
+ Em nghĩ:// bố cũng có lần mắc lỗi,/ thầy không
phạt,/ nhưng bố nhận đó là hình phạt và nhớ
mãi.//
* Đọc đoạn trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
Tiết 2
- HS đọc bài+ Trả lời câu hỏi:
- HS nêu, bạn nhận xét
- Học sinh nhắc lại tên bài học
- HS quan sát, lắng nghe
- HS nối tiếp đọc câu đến hết bài
- HS đọc từ khó , lớp đọc thầm
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn
- HS đọc
- Đại diện thi đọc (CN,ĐT, từng đoạn, cả bài)
Bài:
Trang 33 Tìm hiểu bài (17’)
Đoạn 1:
- Bố Dũng đến trường làm gì?
- Vì sao bố tìm gặp thầy giáo cũ ngay tại lớp
Dũng?
Đoạn 2:
- Khi gặp thầy giáo cũ, bố của Dũng thể hiện sự
kính trọng như thế nào?
- Bố Dũng nhớ nhất kỉ niệm gì về thầy?
- Thầy giáo nói với cậu học trò trèo cửa lớp lúc
ấy như thế nào?
Đoạn 3:
- Dũng nghĩ gì khi bố đã về?
4 Luyện đọc diễn cảm (15’)
- Thi đọc toàn bộ câu chuyện
- Lời kể: vui vẻ, ân cần; chú bộ đội: đọc lễ phép
- GV nhận xét
3 Củng cố – Dặn dò (3)
- Câu chuyện này khuyên em điều gì?
- Tại sao phải nhớ ơn, kính trọng, yêu quý thầy
cô giáo cũ?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Thời khóa biểu lớp 2
- HS đọc đoạn 1
- Tìm gặp lại thầy giáo cũ
- Bố là bộ đội đóng quân ở xa, khi được về phép bố đến thăm Thầy
- HS đọc đoạn 2
- Bố vội bỏ chiếc mũ đang đội trên đầu, lễ phép chào thầy
- Kỉ niệm thời đi học có lần trèo qua cửa lớp, thầy bảo ban nhắc nhở mà không phạt
- Trước khi làm một việc gì cần phải nghĩ chứ! Thôi em về đi, thầy không phạt em đâu
- HS đọc đoạn 3
- Bố cũng có lần mắc lỗi thầy không phạt nhưng đó là hình phạt để nhớ mãi Nhớ để không bao giờ mắc lỗi lại nữa
- 2 nhóm tự phân các vai (người dẫn chuyện, thầy giáo, chú bộ đội và Dũng)
- HS đọc đoạn 2 hoặc 3
- HS nhận xét
- Nhớ ơn, kính trọng, yêu quý thầy cô giáo cũ
- Vì thầy cô giáo là người đã dạy dỗ, dìu dắt em nên người
I Mục tiêu
- Biết giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn (BT2; BT3; BT4)
- Củng cố về giải bài toán nhiều hơn, ít hơn
- Tính cẩn thận, chính xác
Tit 3 Môn: Toán
Bài: Luện tập
Trang 4II Đồ dùng
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra Bài cuõ (5’) Bài toán về ít hơn
- Cho HS sửa BT3
- GV nhận xét
2 Bài mới (30’)
a Giới thiệu: (1’)
- Luyện tập củng cố về dạng toán Bài toán về ít
hơn
b) Luyện tập, thực hành (27’)
Bài 2:
- GV ghi tóm tắt lên bảng
- GV HD HS làm bài, và đặt lời giải rồi sửa
Bài 3:
- Nêu dạng toán
- Nêu cách làm
- Hướng dẫn học sinh làm
- Chốt: So sánh bài 2, 3
Bài 4: Xem tranh SGK giải toán
- Nêu dạng toán
- Nêu cách làm
Nhận xét, sửa chữa
3.Củng cố – Dặn dò (2’)
GV cho
tâm
- HS thực hiện
Học sinh đọc yêu cầu
Em kém anh: : 5 tuổi
HS giải bài
Số tuổi của em là:
16 – 5 = 11 (tuổi) Đ/s:11 tuổi Học sinh nêu yêu cầu
- Dạng bài toán về nhiều hơn
- HS nhìn tóm tắt đọc đề
- HS làm trên bảng, lớp làm vào vở
Số tuổi của anh là:
11 + 5 = 16 (tuổi)
Đ/s: 16 tuổi
- HS đọc đề
- Bài toán về ít hơn
- HS nêu cách làm rồi tự làm
- HS làm bài
Tóm tắt:
Toà nhà thứ I 14 tầng Toà nhà thứ II ít hơn:4 tầng Toà thứ II :… tầng?
Bài giải:
Số tầng của toà nhà thứ II là:
14 – 4 = 10 (tầng)
Đ/s: 10 tầng
- HS nêu miệng
Trang 5- Nhận xét tiết học.
I Mục tiêu
- Biết: Trẻ em có bổn phận tham gia làm những việc nhà phù hợp với khả
năng để giúp đỡ ông bà, cha mẹ (nêu được ý nghĩa của làm việc nhà)
- Tham gia một số việc nhà phù hợp với khả năng (tự giác tham gia làm việc nhà phù hợp với khả năng)
- Yêu thích tham gia làm việc nhà, phê phán hành vi lười nhác việc nhà
II Đồ dùng
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cuõ (5’)
Thực hành: Gọn gàng, ngăn nắp
GV kiểm tra HS thực hành giữ gọn gàng, ngăn nắp
chỗ học, chỗ chơi
- GV đánh giá việc giữ gọn gàng ngăn nắp của
HS ở nhà và ở trường
2 Bài mới (27’)
a) Giới thiệu:
Hôm nay ta cùng học bài Chăm làm việc nhà
* Hoạt động 1: Phân tích bài thơ “Khi mẹ vắng nhà”
Mục tiêu: HS biết tự giác làm những công việc
nhà
- GV đọc diễn cảm bài thơ “Khi mẹ vắng nhà”
của Trần Đăng Khoa
- Thảo luận nhóm và cầu các nhóm thảo luận
theo các câu hỏi:
1 Bạn nhỏ đã làm gì khi mẹ vắng nhà?
2 Thông qua những việc đã làm, bạn nhỏ muốn
bày tỏ tình cảm gì với mẹ?
3 Theo các em, mẹ bạn nhỏ sẽ nghĩ gì khi thấy
- HS thực hành, giơ tay
- HS nghe GV đọc sau đó 1 HS đọc lại lần thứ hai
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
1 Khi mẹ vắng nhà, bạn nhỏ đã luộc khoai, cùng chị giã gạo, thổi cơm, nhổ cỏ vườn, quét sân và quét cổng
2 Thông qua những việc đã làm, bạn nhỏ muốn thể hiện tình yêu thương đối với mẹ của mình
Tit 4 Môn: Đạo đức Bài: Chăm làm việc nhà (tiết 1)
Trang 6các công việc mà bạn đã làm?
- Kết luận: bạn nhỏ làm các việc nhà vì bạn thương
mẹ Muốn chia sẽ nổi vất vả với mẹ Việc làm của
bạn mang lại niềm vui và sự hài lòng cho mẹ Chăm
làm việc nhà là một đức tính tốt mà chúng ta nên học
tập.
* Hoạt động 2: Bạn đang làm gì?
Mục tiêu: HS biết được một số công việc phù hợp
với khả năng
- Giáo viên chia nhóm cho các nhóm quan sát những
việc làm của các bản nhỏ trong tranh ở bài tập 3
- Cho các nhóm nêu ý kiến:
- GV tổng kết các ý kiến của HS
Tranh 1: Cất quần áo
Tranh 2: Tưới cấy, tưới hoa
Tranh 3 : cho gà ăn
Tranh 4: nhặt rau
Tranh 5: rữa ấm, chén
Tranh 6: lau bàn ghế
Gv nêu cuâ hỏi: các em có thể làm được những việt
giống các bạn trong tranh không?
- GV kết luận: Ơû nhà, các em nên giúp đỡ ông bà,
cha mẹ làm các công việc phù hợp với khả năng của
bản thân mình.
* Hoạt động 3: Điều naỳ đúng hay sai?
Mục tiêu: học sinh nhận thức được thái độ đúng
3 Theo nhóm em khi thấy các công việc mà bạn nhỏ đã làm, mẹ đã khen bạn Mẹ sẽ cảm thấy vui mừng, phấn khởi
- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữa các nhóm
- HS nghe và ghi nhớ
- Nhóm quan sát thảo luận
Tranh 1:Một bạn gái đang cất quần áo phơi trên dây ngoài sân Tranh 2: Một em trai đang đùng bình nhỏ tươi hoa và cây
Tranh 3: Một em trai đang vãi thóc cho gà ăn
Tranh 4: Một em gái đang ngồi nhặt rau giúp mẹ
Tranh 5:Một bạn trai đang rữa cốc chén
Tranh 6: Một bạn trai dang lau bàn, ghế
Được
-
Trang 7với công việc gia đình
- Giáo viên lần lượt nêu từng ý kiến, sau mỗi ý kiến
giáo viên hỏi học sinh nêu lí do chọn phương án
a) Làm việc nhà là trách nhiệm của người lớn trong
gia đình
b) Trẻ em có bổn phận làm những việc nhà phù hợp
với khả năng
c) Chỉ cần làm việc nhà khi bố mẹ nhắc nhở
d) Cần làm tốt việc nhà khi người lớn có mặt cũng
như khi vắng mặt,
??đ) Tự giác làm những việc nhà là yêu thương cha
mẹ
GV Chốt lại: Tham gia việc nhà phù hợp với khả
năng là quyền lợi và bẩn phận chảu trẻ em, là thể
hiện tình yêu thương đối với ông bà, cha mẹ.
3 Củng cố – Dặn dò (3’)
- GV tổng kết các ý kiến của HS
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Thực hành Chăm làm việc nhà
Sai
Đúng
Sai Đúng
Đúng
Thứ ba ngày 12 tháng 10 năm 2010
I Mục tiêu
- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi
- Làm được BT2; BT(3)b
- Tính cẩn thận
II Đồ dùng
- Bảng phụ chép sẵn đoạn viết
- HS: vở, bảng con
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của giáo viên
1 Kiểm tra bài cuõ (3’) Ngôi trường mới
- Viết: 2 chữ có vần ai, 2 chữ có vần ay
- GV nhận xét
2 Bài mới (30’)
a) Giới thiệu bài: (1’)
- Tiết học hôm nay chúng ta sẽ chép 1 đoạn trong
bài: “Người thầy cũ”
b) Hướng dẫn tập chép. (18’)
- GV đọc bài viết lần 1
- 2 HS viết bảng lớp, viết bảng con
- 2 HS đọc lại
Tit 1 Môn: Chính tả (T-C)
Bài: Người thầy cũ
Trang 8+ Nắm nội dung bài chép
- Đoạn chép có mấy câu?
- Chữ đầu câu viết như thế nào?
- Đọc lại câu văn có dấu (,) và dấu (:)
Viết từ khó: Dũng, khung cửa, mắc lỗi.
- GV gạch chân những âm vần HS dễ viết sai
- Đọc bài viết lần 2
- GV hướng dẫn HS chép bài vào vở
- GV chấm sơ bộ 8 – 10 học sinh
c) Làm bài tập. (12’)
Bài 2: Điền vào chỗ trống ui hay uy?
- GV nhận xét chữa bài: bụi phấn, huy hiệu, vui
vẻ, tận tuỵ
Bài (3)b: Điền vào chỗ trống
b) iên hay yêng ?
- GV nhận xét chữa bài: tiếng nói, tiến bộ, lười
biếng, biến mất
3.Củng cố – Dặn dò (4’)
- Cho HS viết lại 1 số lỗi phổ biến
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Cô giáo lớp em
- Có 3 câu
- Viết hoa chữ cái đầu
- HS đọc
- HS viết bảng con
- HS nhắc lại
- HS chép bài vào vở
- HS sửa bài
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bảng lớp
- HS làm vào vở
- 2 em làm trên bảng lớp
I Mục tiêu
- Biết nặng hơn, nhẹ hơn giữa hai vật thông thường
- Biết ki-lô-gam là đơn vị đo khối lượng; đọc, viết tên và kí hiệu của nó (BT1)
- Biết dụng cụ cân đĩa, thực hành cân một số đồ vật quen thuộc
- Biết thực hiện phép cộng, phép trừ các số kèm đơn vị đo kg.(BT2)
II Đồ dùng
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cuõ (3’) Luyện tập
- Cho HS chữa BT 1
- GV nhận xét
2 Bài mới (35’)
a Giới thiệu: (1’)
a) HS nêu miệng b) 1 HS làm bảng lớp
Tit 3 Môn: Toán Bài: Ki-lô-gam
Tit 2 Môn: Thể dục
GV dạy môn chuyên
Trang 9Bài học hôm nay các em sẽ làm quen với 1 đơn vị đo
khối lượng mới là Kilôgam
b) Giới thiệu vật nặng hơn, nhẹ hơn
- GV đưa ra 1 quả cân (1kg) và 1 quyển vở Yêu cầu
HS cầm và trả lời Vật nào nặng hơn? Vật nào nhẹ
hơn?
- Cho HS làm tương tự với vài cặp đồ vật khác
Kết luận: Muốn biết 1 vật nặng, nhẹ thế nào ta phải
cân vật đó
c) Giới thiệu cái cân và quả cân.
- GV cho HS xem cái cân, nhận xét về hình dạng của
cân
- Giới thiệu: Để cân các vật ta dùng đơn vị đo là
ki-lô-gam
+ GV ghi bảng: Ki-lô-gam
- Ki-lô-gam viết tắt là (kg)
- GV cho HS xem các loại quả cân và đọc số đo ghi
trên quả cân
* Giới thiệu cách cân và thực hành cân.
- GV để 1 vật lên 1 đĩa cân và quả cân 1kg lên đĩa
kia
+ Nhận xét vị trí của kim thăng bằng
+ Vị trí 2 đĩa cân
Giáo viên kết luận
- Nếu cân nghiêng về phía quả cân thì ta nói: Túi gạo
nhẹ hơn 1 kg.
- Nếu cân nghiêng về phía túi gạo thì ta nói: Túi gạo
nặng hơn 1 kg.
Tóm lại: Nếu kim thăng bằng và đĩa cân nghiêng về
bên nào thì bên đó nặng hơn.
c) Thực hành
Bài 1: Đọc, viết (theo mẫu)
GV đính BT lên bảng
- GV yêu cầu HS xem hình vẽ và điền vào chỗ
chấm
- Nhận xét
Bài 2: Tính (theo mẫu)
- GV ghi mẫu,
GVKL: Làm tính cộng trừ khi ra kết quả phải có tên
đơn vị đi kèm
Học sinh nhắc lại
Học sinh thực hành trả lời
- HS thực hành trả lời
- HS quan sát, Nxét: cân có 2 đĩa, giữa 2 đĩa có vạch thăng bằng, kim thăng bằng
- HS đọc: Ki-lô-gam
- HS xem, đọc: 1kg; 2kg; 5kg
- Gói kẹo nặng 1 kg
- HS nhìn cân và nhận xét vật nặng hơn, nhẹ hơn
+ HS nhìn kim và vị trí của kim thăng bằng
+ Nêu vị trí của hai quả cân
- HS điền vào chỗ chấm, đồng thời đọc to
- HS nhận xét mẫu
1kg + 2kg = 3kg
Trang 10Cho HS làm bảng con
Gv nhận xét
3 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Quan sát cân, nhận xét độ nặng, nhẹ của vật
- Nhận xét tiết học
- Về làm BT 3
- Chuẩn bị: Luyện tập
- HS làm bảng con
- HS quan sát, nêu miệng
I Mục tiêu
-
+ HS khá
- Cĩ ý
II Đồ dùng
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
1 Kiểm tra bài cũ: (3’) Tiêu hĩa
- Nĩi
8G dày, U%H non, U%H già?
- ' xét
2 Bài mới: (30’)
a Giới thiệu:
b Các hoạt động
* Hoạt động 1: 4" ,%' nhĩm -E các k/
hàng ngày
I 1:Làm việc theo nhĩm nhỏ
- Cho hs quan sát trnh 1,2,3,4 trang 16
- Cho
hàng ngày (Gv
- Hàng ngày các
-
- Ngồi ra các
- G b gì ?
-
Bước 2: Làm việc trước lớp
-
- Gv
+
ngày,
và
+ Nên
L A"n '( 4 ngày
+ Hàng ngày
- Vài HS trình bày
Hs quan sát trà
- (3
- Ít,
- Cĩ
- Hs nêu
- Hs nêu
Hs chú ý Tit: 4 Môn: TN - XH Bài: Ăn uống đầy đủ
Trang 11I Mục tiêu
1 Luyện kĩ năng nĩi
- Xác
-
-
2 Rèn
II Đồ dùng
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động học sinh
1 Kiểm tra bài cũ (3’)
Mẩu giấy vụn
- Gọi HS kể lại mẩu giấy vụn - 4 HS kể nối tiếp Mỗi HS kể 1 đoạn,
+
R( ?@ R cho ^ 7
GDHS: UI và sau k/ : Uk/ tay LG
súc
Hoạt động 2: Thảo luận lợi ích cũa việc ăn
uống đầy đủ:
Làm
Gv
-
8G và U%H non?
-
làm gì?
Gv cho sinh 4" ,%'
-
-
GV A ,%' :
3 Củng cố dặn dị :
-
-
- ,I O +G A"n
- làm
Tit 4 Môn: Kể chuyện
Bài: Người thầy củ
Trang 12- Nhận xét, cho điểm từng HS.
2 Bài mới (30’)
a Giới thiệu: (1’)
- Hôm trước các em đã học bài Người thầy cũ
Hôm nay lớp mình sẽ cùng kể lại câu chuyện
này
b Hướng dẫn kể chuyện:
* Nêu tên các nhân vật:
Người thầy cũ có những nhân vật nào?
* Kể lại toàn bộ câu chuyện
+ Kể trong nhóm
* Thi kể trước lớp. GV giúp đỡ HS yếu
- Gọi 2 HS đến 3 HS kể lại đoạn 1 Chú ý để
các em tự kể theo lời của mình Sau đó nhận
xét bổ sung
- Gọi 2 đến 3 HS kể lại đoạn 2
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện theo
đoạn
- Gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét, cho điểm
* Dựng lại câu chuyện theo vai đoạn 2
Lần 1: Giáo viên tham gia kể cùng học sinh
Lần 2: Học sinh tự kể theo phan vai
- Cho HS thi đóng vai: 3 HS
- Nhận xét, tuyên dương
3 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Câu chuyện này nhắc chúng ta điều gì?
- Dặn HS về nhà kể lại chuyện cho gia đình
nghe
- Chuẩn bị: Người mẹ hiền
hoặc kể theo vai
- Dũng, chú Khánh (bố của Dũng), thầy giáo
- HS kể theo cặp
- 2- 3 yếu HS kể lại đoạn 1
- 2- 3 yếu HS kể lại đoạn 2
- Kể, HS cả lớp theo dõi và nhận xét bạn kể
Hs kể theo phân vai
học sinh phân vai kể
- Nhận xét
- HS nêu
Thứ tư ngày 13 tháng 10 năm 2010
THỜI KHOÁ BIỂU
I Mục tiêu
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
Tit 1 Môn: Tập đọc Bài: Thời khoá biểu
Trang 13- Đọc đúng Thời khoá biểu (TKB) Biết ngắt hơi sau nội dung từng cột, nghỉ hơi sau từng dòng
- Biết đọc với giọng rõ ràng, rành mạch, dứt khoát
2 Rèn kỹ năng đọc – hiểu
Nắm được số tiết học chính (ô màu hồng), số tiết học bổ sung (ô màu xanh)
Hiểu tác dụng của TKB đối với học sinh: giúp theo dõi các tiết học trong từng buổi từng buổi, tuần ngày; chuẩn bị bài vở để học tập tốt
II Đồ dùng
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Kiểm tra bài cũ (4’)
- 3HS ? bài Ngi thy c
- GV nhận xét, cho điểm
2 Bài mới (30’)
a Giới thiệu: (1’)
- Hôm nay các em học bài Thời khoá biểu
và hiểu được sự cần thiết của nó đối với
việc học
b) Luyện đọc (20’)
* Giáo viên đọc mẫu TKB theo hai cách:
+ Cách một: đọc theo từng ngày
(thứ-buổi-tiết)
Thứ hai//
Buổi sáng// Tiết 1/ Tiếng Việt; // Tiết 2/ Toán;
// Hoạt động vui chơi/ Tiết 3/ Thể dục; // Tiết 4
/ Tiếng Việt//
Buổi chiều//Tiết 1/Nghệ thuật;//Tiết 2/Tiếng
Việt;//Tiết 3/Tin học//
+ Cách hai: đọc theo buổi (buổi - thứ-tiết)
Buổi sáng//
Thứ hai//Tiết 1/ Tiếng Việt; // Tiết 2/ Toán; //
Hoạt động vui chơi 25 phút// Tiết 3/ Thể dục; //
Tiết 4 / Tiếng Việt//
Thứ ba// Tiết 1/ Tiếng Việt; // Tiết 2/ Toán; //
Hoạt động vui chơi 25 phút// Tiết 3/ Tiếng
Việt;// Tiết 4 /Nghệ thuật//
*) Hướng dẫn luyện đọc
- Luyện đọc theo trình tự: Thứ – buổi – tiết
- 3 HS đọc và trả lời câu hỏi
- Mỗi HS đọc TKB của 1 cột trong các ngày còn lại
- Mỗi HS đọc TKB 1 dòng tiếp theo
- 2, 3 HS đọc toàn bộ TKB cả lớp tiếp sức (mỗi em 1 cột hay 1 dòng)
...& 7< /h2>
13/10 /20 10
+
14/10 /20 10
Sáu
15/10 /20 10
5 S ."G
...- Kể, HS lớp theo dõi nhận xét bạn kể
Hs kể theo phân vai
học sinh phân vai kể
- Nhận xét
- HS nêu
Thứ tư ngày 13 tháng 10 năm 20 10