1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Giáo án Tự Chọn Hình Học 6 - Trường THCS Triệu Thuận

9 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 188,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận xét: Có bao nhiêu bộ ba điểm thẳng hàng thì có bấy nhiêu điểm năm giữa hai điểm khác Bài 2: Cho 3 điểm A, B, C; mổi điểm A, B đều không nằm giữa 2 điểm còn lại.. a/ Nêu tên các tia [r]

Trang 1

Ngày soạn:19/10/2006.

Ngày giảng:21/10/2006.

Tiết1+2: LUYỆN TẬP ĐIỂM-ĐƯỜNG THẲNG-BA ĐIỂM THẲNG HÀNG TIA Môn: TOÁN Lớp: 6 A I Mục Tiêu : - Nắm được kí hiệu , Khi nào thì 3 điểm thẳng hàng?  - Rèn luyện cho HS tính chính xác trong giải toán.Có khả năng vận dụng tốt trong các bài toán nâng cao II Các tài liệu hỗ trợ: - SGK, SBT Toán 6, Bài tập nâng cao và một số chuyên đề toán 6

III Nội dung :

1/ Tóm tắt lí thuyết:

B a A

1/ Định nghĩa : SGK

+ Điểm A thuộc đường thẳng a, kí hiệu A a 

+ Điểm B không thuộc đường thẳng a, kí hiệu B a 

2/ Ba điểm thẳng hàng khi chúng cùng thuộc một đường thẳng Ba điểm không thẳng hàng khi chúng không cùng thuộc bất kì một đường thẳng nào

B M A 3/ Trong 3 điểm thẳng hàng, có một điểm và chỉ một điểm nằm giữa 2 điểm còn lại

4/ Nếu có một điểm năm giữa 2 điểm còn lại thì 3 điểm đó thẳng hàng 2/ Bài tập. Bài 1 : Trên đường thẳng a lấy 4 điểm A, B, C, D theo thứ tự đó Lấy điểm M a Hãy gọi  tên:

Trang 2

a/ Tất cả các bộ ba điểm không thẳng hàng;

b/ Tất cả các bộ ba điểm thẳng hàng;

c/ Tất cả các điểm nằm giữa hai điểm khác

Giải:

a/ Tất cả các bộ ba điểm không thẳng hàng là:

(M,A,B); (M,A,C); (M,A,D); (M,BC); (M,B,D); (M,C,D)

b/ Tất cả các bộ ba điểm thẳng hàng là: (A,B,C); (A,B,D); (A,C,D); (B,C,D) c/ B nằm giữa A và C;B nằm giữa A và D;

a

M

C nằm giữa A và D;C nằm giữa B và D

Nhận xét: Có bao nhiêu bộ ba điểm thẳng hàng thì

có bấy nhiêu điểm năm giữa hai điểm khác

Bài 2: Cho 3 điểm A, B, C; mổi điểm A, B đều không nằm giữa 2 điểm còn lại Hãy nêu

điều kiện để:

a/ C nằm giữa A và B;

b/ C không nằm giữa A và B

Bài 3 : Cho điểm O nằm giữa 2 điểm A và B; M nằm giữa 2 điểm A và O; N nằm giữa 2

điểm B và O

a/ Nêu tên các tia trùg với góc O

b/ Chứng tỏ rằng điểm O nằm giữa 2 điểm M và N

 GV hướng dẫn HS:

a/- Điểm M nằm giữa 2 điểm A và O A

B O

nên 2 tia OA, OM trùng nhau (1),

- Điểm N nằm giữa 2 điểm B và O

nên 2 tia OB, ON trùng nhau (2),

b/- Điểm O nằm giữa 2 điểm A và B

nên 2 tia OA, OB đối nhau (3),

- Từ (1); (2) và (3) suy ra 2 tia OM, ON đối nhau

do đó điểm O nằm giữa 2 điểm M và N

Nhận xét:

- Để chứng minh điểm O nằm giữa 2 điểm M và N ta đã dùng phương pháp xét các tia

gốc O

Bài 4 : Xem hình rồi cho biết:

Trang 3

a./ Những tia nào chung góc O?

b./ Hai tia nào đối nhau?

c./ Hai tia nào trùng nhau?

* GV hướng dẫn HS:

H z

y

GV: Hai tia như thế nào được gọi là chung gốc?

a./ - Những tia nào chung góc O là: Ox; Oy và Oz

b./ - Hai tia đối nhau là: Ox và Oy

c./ - Hai tia trùng nhau: OH và Oz

Bài 5 : Cho trước 2 điểm A và B.

a./ Hãy vẽ đường thẳng m đi qua 2 điểm A và B

b./ Hãy vẽ đường thẳng n đi qua điểm A nhưng không đi qua B

c./ Hãy vẽ đường thẳng p không có điểm chung nào với đường thẳng m

* GV hướng dẫn HS: n B .

A

m p

IV/ Dặn dò Về nhà xem lại các bài tập đã giải và làm các bài tập tương tự trong SGK và

SBT Toán 6 tâp 1

Trang 4

Ngày soạn:19/10/2006 Ngày giảng:21/10/2006.

Tiết 3+4: LUYỆN TẬP

ĐOẠN THẲNG, ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG,

CỘNG ĐỘ DÀI HAI ĐOẠN THẲNG

I Mục Tiêu :

- HS biết đoạn thẳng, biết đo độ dài đoanû thẳng

- Rèn luyện cho HS tính chính xác trong giải toán.Có khả năng vận dụng tốt trong các bài toán nâng cao

II Các tài liệu hỗ trợ:

- SGK, SBT Toán 6, Bài tập nâng cao và một số chuyên đề toán 6

III Nội dung :

1/ Tóm tắt lí thuyết:

+ Đoạn thẳng AB là hình gồm 2 điểm A và điểm B và tất cả các điểm nằm giữa A và B + Mỗi đoạn thẳng có một độ dài xác định và là một số dương

+ AB = CD AB và CD có cùng độ dài; 

+ AB < CD AB ngắn hơn CD; 

+ AB > CD AB dài hơn CD 

A

B M

+ Nếu điểm M nằm giữa A và B thì AM+MB= AB Ngược lại nếu AM + MB = AB thì

điểm M nằm giữa A và B.(xem hình)

+ Nếu AM+MB AB thì điểm M không nằm giữa A và B 

+ Cộng liên tiếp

M N B

A

Nếu điểm M nằm giữa A và B, điểm N nằm giữa M và B thì:

AM + MN + NB = AB

2/ Bài tập.

Bài 1 : Cho điểm M nằm giữa hai điểm A, B Giải thích vì sao AM < AB; MB < AB?

Giải:

Trang 5

Vì điểm M nằm giửa 2 điểm A và B nên AM + MB = AB Do đó AM > 0; BM > 0

B

M A

Nên AM < AB; BM< AB.FG

Bài 2: Xem hình rồi cho biết :

a./ Hình này có mấy tia?

y '

x '

y

x

B

C

O D A

b./ Hình này có mấy đoạn thẳng?

c./ Những cặp đoạn thẳng nào không cắt nhau?

d./ Vì sao có thể khẳng định tia ox không cắt đoạn thẳng BC?

* GV hướng dẫn HS:

a./ Có 12 tia là: Ax; Ay; Bx; By; Cx’; Cy’; Dx’; Dy’; Ox; Oy; Ox’; Oy’

b./ Có 8 đoạn thẳng là: OA; OB; OC; OD; AD; BC; AB; CD

c./ Những cặp đoạn thẳng không cắt nhau là: AD và BC; AD và OB; AD và

OC; BC và OA; BC và OD

d./ Tia Oy cắt đoạn thẳng BC tại điểm B Vậy tia Ox là tia đối của tia Oy không

cắt đoạn thẳng BC

Bài 3:

Cho hai tia chung gốc Ox, Oy Trên tia Ox lấy 2 điểm B và C sao cho B nằm giữa O

và C Trên tia Oy lấy điểm A sao cho OA > OC

a./ So sánh OA với OB?

b./ So sánh OA- OB với OA

* GV hướng dẫn HS:

x

y

A

Trang 6

a./ Vì B nằm giữa O và C nên OB < OC mà OC < OA nên OB < OA hay OA

> OB

b./ Vì OB > 0 nên OA - OB < OA

Bài 4:

Vẽ 2 tia chung gốc Ox, Oy.Trên tia Ox lấy 2 điểm A và B( điểm A nằm giữa O và B)

Trên tia Oy lấy 2 điểm M và N sao cho OM = OA; ON = OB

a./ Chứng tỏ rằng điểm M nằm giữa O và N

b./ So sánh AB với MN

* GV hướng dẫn

y

x O

M N

A B

a./ Điểm A nằm giữa O và B nên OA < OB mà OM = OA ; ON = OB nên OM <

ON suy ra điểm M nằm giữa hai điểm O và N

b./ Ta có: OB = OA + AB (1)

ON = OM + MN (2)

Vì OB = ON ; OA = OM nên từ (1) và (2) suy ra : AB = MN

IV/ Dặn dò.

- Về nhà xem lại các bài tập đã giải và làm các bài tập tương tự

Trang 7

Ngày soạn:19/10/2006 Ngày giảng:21/10/2006.

Tiết 5+6: ÔN TẬP chương I

I Mục Tiêu :

- HS biết:

+ Điểm, độ dài đoạn thẳng, đường thẳng đi qua 2 điểm; tia; trung điểm của đoạn thẳng

- Rèn luyện cho HS tính chính xác trong giải toán.Có khả năng vận dụng tốt trong các bài toán nâng cao

II Các tài liệu hỗ trợ:

- SGK, SBT Toán 6, Bài tập nâng cao và một số chuyên đề toán 6

III Nội dung :

1/ Tóm tắt lí thuyết:

GV: Cho HS nhắc lại các kiến thức đã học thông qua các câu hỏi mà GV đưa ra

là hình ảnh của điểm

Đường

ta hình ảnh của đường thẳng

Đường thẳng không bị giới hạn về hai phía.

Hình gồm điểm O và một phần đường thẳng bị chia ra bởi điểm O được gọi là một tia gốc O(Còn dược gọi là một nữa đường thẳng gốc O).

Đoạn

điểm M, điểm N và tất cả những điểm nằm giữa hai điểm

M và N

Trung

điểm của

một đoạn

thẳng



2

AB MB MA

AB MB MA

2/ Bài tập.

Bài 1 :

Cho 4 điểmA, B, M, N sao cho hai tia MA, MN đối nhau; hai tia NM, NB đối nhau và

AM = a; BN = b (a < b)

Trang 8

a./ Bốn điểmA, B, M, N có thẳng hàng không? Vì sao?

b./ So sánh AN với BM

Giải:

b a

A

a./ Hai tia MA, MN đối nhau nên M nằm giữa A và N; Ba điểm A, M, N cùng nằm trên một đường thẳng (1)

Hai tia NM, NB đối nhau nên N nằm giữa M và B; Ba điểm M, N, B cùng nằm trên một đường thẳng (2)

Hai đường thẳng (1) và (2) có hai điểm chung là M và N nên chúng trùng nhau

do đó 4 điểm A, B, M, N thẳng hàng

b./ AN = AM + MN = a + MN (3)

BM = BN + MN = b + MN (4)

Do a < b nên từ (3) và (4) suy ra AN < BM

Nhận xét : Để chứng minh 4 điểm A, B, M, N thẳng hàng ta cần chứng minh 4 điểm này

nằm trên 2 đường thẳng rồi chứng minh 2 đường thẳng đó trùng nhau do chúng có 2 điểm chung

Bài 2 :

Xem hình rồi cho biết:

y

a./ Hình đó có mấy tia?

b./ Hình đó có mấy đoạn thẳng?

c./ Độ dài đoạn thẳng AB là bao nhiêu biết O là trung điểm AB và OB = a ?

IV/ Dặn dò.

- Về nhà xem lại các bài tập đã giải và làm các bài tập tương tự

Ngày đăng: 30/03/2021, 09:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w