2.Kỹ năng: - Hs biết nhận ra một tổng của hai hay nhiều số, hiệu của hai số có hay không chia hết cho một số mà không cần tính giá trị của tổng, của hiệu đó; biết sử dụng các kí hiệu , [r]
Trang 1Trường THCS Tân Thành Năm học 2011 – 2012
Ngày soạn: 19/09/2011
Tuần: 7
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS nắm được các tính chất chia hết của một tổng, một hiệu
2 Kỹ năng:
- Hs biết nhận ra một tổng của hai hay nhiều số, hiệu của hai số có hay không chia hết cho một số mà không cần tính giá trị của tổng, của hiệu đó; biết sử dụng các kí hiệu ,
II Ph ương tiện dạy học:
1 Giáo viên: Sgk, bảng phụ
2 Học sinh: Đọc trước bài học ở nhà.
III Tiến trình dạy học:
Ho ạt động của giáo viên Ho ạt động của học sinh
Hoạt động 1: Nhắc lại quan hệ chia hết. (8 phút)
Cho ví dụ một phép chia có số dư bằng 0, giới
thiệu kí hiệu
Cho ví dụ một phép chia có số dư 0, giới thiệu
kí hiệu
Nêu định nghĩa về phép chia hết trong sgk ?
Địng nghĩa: Với a N, b N, b 0 nếu có
k N sao cho a = b.k thì ta nói a chia hết cho b
và ký hiệu: a b
- HS lấy 2 ví dụ
- HS lấy 2 ví dụ
- HS nêu định nghĩa chia hết
Hoạt động 2: Tính chất 1. (14 phút)
- GV yêu cầu HS làm ?1
a) Viết hai số chia hết cho 6 Tổng của chúng có
chia hết cho 6 không?
b) Viết hai số chia hết cho 7 Tổng của chúng có
chia hết cho 7 không?
Kết luận: a m, b m => (a + b) m
a,b,m N, m 0
GV: a m, b m => a + b m hay (a+ b) m
Tìm 3 số chia hết cho 4
Xét xem: 40 – 12 4 ?
60 – 12 4 ?
12 + 40 + 60 4 ?
- HS làm ?1
12 6 ; 18 6 Tổng : 12 + 18 = 30 6 Nếu 2 số hạng 6 thì tổng 6
14 7 ; 21 7 Tổng : 14 + 21 = 35 7 Nếu 2 số hạng 7 thì tổng 7
a m, b m HS dự đoán (a + b) m
Ví dụ: 12; 40; 60
40 – 12 4
60 – 12 4
12 + 40 + 60 4
Lop6.net
Trang 2Trường THCS Tân Thành Năm học 2011 – 2012
GV giới thiệu chú ý sgk
a) a m, b m => (a - b) m (a b)
b) a m, b m và c m => (a + b + c) m
Tính chất: GV cho HS đọc Ghi nhớ sgk. - HS đọc Ghi nhớ sgk.
Hoạt động 3: Tính chất 2. (14 phút)
- GV yêu cầu HS làm ?2
a) Viết hai số trong đó một số không chia hết
cho 4, số còn lại chia hết cho 4 Tổng của chúng
có chia hết cho 4 không?
b) Viết hai số trong đó một số không chia hết
cho 5, số còn lại chia hết cho 5 Tổng của chúng
có chia hết cho 5 không?
GV cho HS dự đoán a m, b m => a + b ? m ?
Kết luận: a m, b m => a + b m
GV cho HS tìm hai số có một số 4, một số 4,
xét hiệu 4 ?
Chú ý:
a) a m, b m => (a - b) m
a m, b m => (a - b) m
GV cho HS tìm 3 số, có một số 6 còn lại 6,
xét xem tổng có 6 không
b) a m, b m và c m => (a + b + c) m
Tính chất: GV cho HS đọc Ghi nhớ sgk.
- HS làm ?2
5 4 ; 8 4 Tổng: 5 + 8 = 13 4
6 5; 10 5 Tổng: 6 + 10 = 16 5
- HS dự đoán:
a m, b m => (a + b) m
- HS lấy ví dụ
Hs lấy ví dụ
- HS đọc Ghi nhớ sgk
Hoạt động 4: Củng cố (8 phút)
- GV yêu cầu HS làm ?3
Không tính các tổng, các hiệu, xét xem các tổng,
các hiệu sau có chia hết cho 8 không ?
80 + 16 ; 80 – 16 ; 80 + 12 ; 80 – 12 ;
32 + 40 + 24 ; 32 + 40 + 12
- GV yêu cầu HS làm ?4
Cho hai số đều không chia hết cho 3 nhưng tổng
của chúng lại chia hết cho 3 ?
GV khắc sâu tính chất 2 cho HS
Bài tập 86 trang 36 (bảng phụ)
Bài tập: 89 trang 36 (bảng phụ)
- HS dựa vào tính chất 1 và 2 trả lời
- HS làm ?4
4 3; 8 3 Tổng: 4 + 8 = 12 3
- HS đọc sgk, suy nghĩ và trả lời vào bảng phụ
a) đúng ; b) và c) sai Bài 89 : a), c), d) đúng ; b) sai – cho ví dụ
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà (1 phút)
- HS học thuộc hai tính chất ở sgk
- Làm các bài tập 83, 84,85 trang 35, 36 sgk
Lop6.net