Hoạt động 4:Hướng dẫn về nhà 3 phút - Xem lại lý thuyết và cách giải các bài tập đã làm hôm nay.. Giáo viên : Đinh Thị Hiền.[r]
Trang 1Trường THCS Tân Thành Năm học 2011 – 2012
Ngày soạn : 21/10/2011
Tuần : 7
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Củng cố dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
2.Kĩ năng:
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng các dấu hiệu chia hết để giải toán
II Phương tiện dạy học:
1 Giáo viên: Bảng phụ, phấn.
2 Học sinh : Đồ dùng học tập.
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( 10 phút)
- HS1 : Nêu dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
Áp dụng làm bài tập 93 c trang 38 sgk
- HS2 : Nêu dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
Áp dụng làm bài tập 95trang 38 sgk
-Giáo viên nhận xét cho điểm
- HS1 nêu dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 và làm bài tập 93:
c) 1.2.3.4.5.6 + 42 1.2.3.4.5.6 2 và 42 2
=> (1.2.3.4.5.6 + 42) 2
1.2.3.4.5.6 5 và 42 5
=> (1.2.3.4.5.6 + 42) 5
- HS2 nêu dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 và làm bài tập 95:
a) 0, 2, 4, 6, 8 b) 0, 5
- Học sinh nhận xét bài làm của bạn
Hoạt động 2: Luyện tập ( 27 phút)
1 Bài tập 96/39:
- Giáo viên chép đề lên bảng Yêu cầu 2 HS
lên bảng làm mỗi em một câu
- GV chốt laị vấn đề: Dù thay * ở vị trí nào
cũng quan tâm đến chữ số tận cùng có chia
hết cho 2, cho 5 không?
2 Bài tập 97/39:
- GV cho học sinh đọc đề bài và chia nhóm :
Nhóm 1: Ghép thành các số chia hết cho 2
Nhóm 2: Ghép thành các số chia hết cho 5
3 Bài tập 98/39:
- 2 HS lên bảng làm : a) Vì số * 85 có chữ số tận cùng là số lẻ nên
dù thay * bởi số nào thì * 85 cũng không chia hết cho 2
b) * = 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9
- HS đọc đề bài
- HS hoạt động theo nhóm
- HS đại diện mỗi nhóm báo cáo kết quả:
Nhóm 1: 450, 540, 504 Nhóm 2: 540, 450, 405
- HS trả lời miệng bài 98:
a) Đúng b) Sai
Lop6.net
Trang 2Trường THCS Tân Thành Năm học 2011 – 2012
- Cho HS làm miệng bài tập 98
4 Bài tập 99/39:
- GV hướng dẫn HS cách làm và gọi 1HS lên
bảng trình bày
5 Bài tập 100/39:
- GV hướng dẫn cách làm và gọi 1HS lên
bảng trình bày
- GV chốt lại: Dù ở dạng bài toán nào củng
phải nắm vững dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
c) Đúng d) Sai
- Gọi HS lên bảng làm:
Gọi số tự nhiên cần tìm là :aa
Số đó chia hết cho 2 => Chữ số tận cùng có thể
là 0, 2, 4, 6, 8
Nhưng số đó chia 5 dư 3 Vậy số đó là: 88
n = abbc
n 5 nên c 5 mà c {1; 5; 8} Vậy c = 5
a = 1 và b = 8 Vậy ô tô ra đời năm 1885
Hoạt động 3:Củng cố ( 5 phút)
- Để giải các bài toán hôm nay các em phải
ghi nhớ kiến thức nào?
- GV nêu lại các bài tập đã làm trong giờ
học và chốt lại cách giải
- HS trả lời
- HS chú ý nghe giảng
Hoạt động 4:Hướng dẫn về nhà ( 3 phút)
- Xem lại lý thuyết và cách giải các bài tập đã làm hôm nay
- Xem trước bài Dấu Hiệu Chia Hết Cho 3, Cho 9
Lop6.net