Muïc ñích yeâu caàu Giuùp hoïc sinh hieåu : - Hieåu yù nghóa cuûa vieäc hoïc taäp, hieåu noäi dung vaø nghóa vuï hoïc taäp cuûa coâng daân - Thấy được sự quan tâm của Nhà nước và xã hội [r]
Trang 1Tiết 19 Ngày soạn: 01/01/2010
Bài 12: CÔNG ƯỚC LIÊN HIỆP QUỐC VỀ QUYỀN TRẺ EM
I Mục tiêu
1.Kiến thức: HS hiểu được các quyền cơ bản của trẻ em theo công ước của liên
hợp quốc Hiểu được ý nghĩa của quyền trẻ em đối với sự phát triển của trẻ em
2 Kĩ năng: Phân biệt được những việc làm vi phạm quyền trẻ em và việc làm tôn
trọng quyền trẻ em
- HS thực hiện tốt quyền và bổn phận của mình, tham gia ngăn ngừa, phát hiện những hành vi vi phạm quyền trẻ em
3 Thái độ: HS tự hào là tương lai của dân tộc và nhân loại.
- Biết ơn những người chăm sóc, dạy dỗ, đem lại cuộc sống hạnh phúc cho mình
II Chuẩn bị
GV: nghiên cứu tài liệu, SGK, SGV, soạn giáo án
HS: chuẩn bị theo yêu cầu SGK
III Tiến trình lên lớp
1 Oån định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra vở ghi và vở bài tập
3 Bài mới : giới thiệu bài
I Tìm hiểu truyện đọc.
Học sinh đọc văn bản : Tết ở làng trẻ em SOS Hà Nội
1 Tết ở làng trẻ em SOS Hà
Nội diễn ra như thế nào ?
2 Em có nhận xét gì về cuộc
sống của trẻ em SOS Hà Nội?
3 Hãy suy nghĩ và cho biết trẻ
em SOS Hà Nội đã được hưởng
quyền gì ?
4 Em có hiểu gì về Công ước
Liên hợp quốc ? Công ước Liên
hợp quốc được ban hành năm nào ?
5 Việt Nam có luật này không
? Và luật về quyền trẻ em được ban
Các em có một người mẹ chung đó là chị Đỗ
+ Đựoc chăm sóc dạy dỗ, được học tập và vui chơi
+ Tết đến có bánh chưng, hoa quả, kẹo bánh, giò chả, thịt gà, thịt lợn, có tất cả mọi thứ như một gia đình bình thường
Trẻ em mồ côi trong làng SOS Hà Nội sống rất hạnh phúc
HS tự bộc lộ
Năm 1989, Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em ra đời
Năm 1991, Việt Nam ban hành Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
Trang 2hành vào thời gian nào ?
II Nội dung bài học
1 Công ước Liên hợp quốc đã
chia quyền của trẻ em làm mấy
nhóm, kể tên từng nhóm và nêu
nội dung cụ thể của từng nhóm
?
2 Nhiệm vụ của trẻ em khi
được hưởng các quyền này ?
Các nhóm quyền của trẻ em là
a , Nhóm quyền sống còn
+ Là những quyền được sống và đáp ứng các nhu cầu cơ bản để tồn tại như được nuôi dưỡng, được chăm sóc sức khoẻ
b Nhóm quyền bảo vệ
+ Là những quyền nhằm bảo vệ trẻ em khỏi mọi hình thức phân biệt đối xử, bị bỏ rơi, bị bóc lột và xâm hại
c Nhóm quyền phát triển:
+ Là những quyền được đáp ứng nhu cầu cho sự phát triển một cách toàn diện như được học tập, được vui chơi giải trí, tham gia các hoạt động văn hoá, nghệ thuật
d Nhóm quyền tham gia:
+ Là những quyền được tham gia vào những công việc có ảnh hưởng đến cuộc sống của các
em như được bày tỏ ý kiến, nguyện vọng của mình
+ Mọi hành vi xâm phạm quyền trẻ em như ngược đãi, làm nhục, bóc lột trẻ em đều bị chừng phạt nghiêm khắc
+ Việt Nam là nước thứ hai trên thế giới kí và phê chuẩn Công ước của Liên hợp quốc về quyền trẻ em
Công ước này thể hiện sự tôn trọng và quan tâm của cộng đồng quốc tế đối với trẻ em, là điều kiện cần thiết để trẻ em phát triển đầy đủ trong bầu không khí hạnh phúc Yêu thương và thông cảm
Mỗi chúng ta cần biết bảo vệ quyền của mình, tôn trọng quyền của người khác và phải thực hiện tốt bổn phận, nghĩa vụ của mình
4 Kiểm tra đánh giá:
Em hãy kể tên các quyền của trẻ em?
5 Dặn dò:
1 Học thuộc phần Nội dung bài học
Trang 3Bài 12: CÔNG ƯỚC LIÊN HIỆP QUỐC VỀ QUYỀN TRẺ EM (TT)
I Mục tiêu
1.Kiến thức: HS hiểu được các quyền cơ bản của trẻ em theo công ước của liên
hợp quốc Hiểu được ý nghĩa của quyền trẻ em đối với sự phát triển của trẻ em
2 Kĩ năng: Phân biệt được những việc làm vi phạm quyền trẻ em và việc làm tôn
trọng quyền trẻ em
- HS thực hiện tốt quyền và bổn phận của mình, tham gia ngăn ngừa, phát hiện những hành vi vi phạm quyền trẻ em
3 Thái độ: HS tự hào là tương lai của dân tộc và nhân loại.
- Biết ơn những người chăm sóc, dạy dỗ, đem lại cuộc sống hạnh phúc cho mình
II Chuẩn bị
GV: nghiên cứu tài liệu, SGK, SGV, soạn giáo án
HS: chuẩn bị theo yêu cầu SGK
III Tiến trình lên lớp
1 Oån định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ :
? Nêu những nhóm quyền và nội dung các quyền mà trẻ em
3 Bài mới : Giới thiệu bài
I Tìm hiểu truyện đọc.
II Nội dung bài học
III Luyện tập
1 Bài tập a : Hãy kể tên những quyền mà em được hưởng Em có suy nghĩ gì khi
được hưởng những quyền đó ?
a Nhóm quyền sống còn
Nhóm quyền bảo vệ
Nhóm quyền phát triển:
Nhóm quyền tham gia:
b HS tự bộc lộ
2 Bài tập b : Hãy đánh dấu vào ô trống tương ứng với việc làm thực hiện
quyền trẻ em, đánh dấu tương ứng với việc làm vi phạm quyền trẻ em ?
Gợi ý :
Việc làm thực hiện quyền trẻ em Việc làm vi phạm quyền trẻ em
Trang 4- Dạy học ở lớp học tình thương cho các
em
- Dạy nghề miễn phí cho các em khó
khăn
- Tổ chức tiêm phòng dịch cho trẻ
- Tổ chức trại hè cho trẻ
tuý
- Cha mẹ li hôn, không ai chăm sóc con
- Bắt trẻ em làm việc quá sức
- Đánh đập trẻ em
- Lôi kéo trẻ em vào con đường nghiện hút
3 Bài tập c : Hãy nêu 3 biểu hiện vi phạm quyền trẻ em mà em biết Theo em
cần phải làm gì để hạn chế những biểu hiện đó
Gợi ý : Cha mẹ li hôn, không ai chăm sóc con
- Bắt trẻ em làm việc quá sức
- Đánh đập trẻ em
+ Mọi người hãy sống tốt với nhau và thương yêu nhau hơn nưa, hãy biết sống độ lượng và bao dung đối với con trẻ, hãy dành cho trẻ em những gì tốt đẹp hơn nưa
+ Nhà nước hãy quan tâm hơn nưa đến đời sồng của các gia đình nghèo + Thành lập nhiều các trung tâm , các làng trẻ em lang thang cơ nhỡ để giúp những đứa trẻ không may mắn
4 Bài tập d : học sinh đọc bài tập d
Gợi ý : Lan đã sai vì oán trách mẹ, Lan đã không hiểu rằng vì gia đình Lan quá nghèo chứ không phải là mẹ không nuốn mua xe cho Lan, mẹ đã hứa khi nào có đủ tiền sẽ mua cho- điều đó chứng tỏ mẹ sẽ mua những hiện tại thì không thể
HS tự bộc lộ
5 Bài tập e : học sinh đọc bài tập e
Gợi ý : Em sẽ khuyên nhủ và can ngăn người lớn đó và cho họ biết rằng họ đã vi phạm quyền trẻ em, nếu còn tiếp tục đánh đập trẻ em thì người đó sẽ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật
Em sẽ báo lại với gia đình bạn và khuyên bạn nên quay lại trường học, không nên tự tước bỏ đi quyền lơị của mình Như vậy bạn đã không làm tròn bốn phận và nghĩa vụ của mình đối với quyền trẻ em
Em sẽ vận động các bạn giúp đỡ sách vở và dạy cho các bạn học, hoặc là em sẽ báo cáo lại với nhà trường nơi bạn đó sinh sồng để nhà trường có thể giúp đỡ bạn
4 Củng cố, dặn dò
- Học thuộc phần nội dung bài học
- Làm các bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài tiếp theo
Trang 5-t
Trang 6Tiết 21 Ngày soạn: 07/01/2010
CÔNG DÂN NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
I.Mục tiêu.
1.Kiến thức: HS hiểu công dân là người dân của một nước, mang quốc tịch của
nước đó Công dân Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam
2 Kĩ năng: Biết phân biệt công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với
các công dân nước khác
- Biết cố gắng học tập, nâng cao kiến thức, rèn luyện phẩm chất đạo đức để trở thành người công dân có ích cho đất nước Thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ công dân
3 Thái độ: Tự hào là công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Mong muốn được góp phần xây dung nhà nước và xã hội
II Chuẩn bị:
1.GV: SGV, SGK, phiếu học tập.
2 HS: Soạn bài.
III Tiến trình dạy học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
? Hãy kể tên những quyền mà em được hưởng Em có suy nghĩ gì khi được hưởng những quyền đó ?
3 Bài mới : giới thiệu bài
I Tìm hiểu tình huống và truyện đọc.
Đọc tình huống và truyện đọc sgk
1.Theo em bạn A – li – a nói
như vậy có đúng không ? Vì
sao ?
2 Nêu các điều kiện để có
quốc tịch Việt Nam ?
A – li – a là công dân Việt Nam vì bố là người Việt Nam ( Nếu bố mẹ chon quốc tịch Việt Nam cho A– li–a )
Các trường hợp sau đều là công dân Việt Nam :
+ Trẻ em khi sinh ra có cả bố và mẹ là công dân Việt Nam
+ Trẻ em khi sinh ra có bố là công dân Việt Nam, mẹ là người nước ngoài
+ Trẻ em khi sinh ra có mẹ là công dân Việt Nam, bố là người nước ngoài
+ Trẻ em bị bỏ rơi ở Việt Nam không rõ bố mẹ là ai
Trang 73 Người nước ngoài đến
Việt Nam công tác có được coi
là công dân Việt Nam không
4 Người nước ngoài làm
ăn sinh sống lâu dài ở Việt
Nam có được coi là công dân
Việt Nam không ?
5 Từ các tình huống trên
em hiểu công dân là gì ? Căn
cứ để xác định công dân của
một nước ?
Người nước ngoài đến Việt Nam công tác không phải là người Việt Nam
Người nước ngoài làm ăn sinh sống lâu dài ở Việt Nam tự nguyện tuân theo pháp luật Việt Nam thì được coi là công dân Việt Nam
Công dân là người dân của một nước
- Quốc tịch là căn cứ xác định công dân của một nước
- Công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam Mọi người dân ở nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đều có quyền có quốc tịch
- Mọi công dân thuộc các dân tộc sống trên lãnh thổ Việt Nam đều có quốc tịch Việt Nam
4 Kiểm tra đánh giá:
? Thế nào là công dân của một nước Căn cứ để xác định công dân của một nước ?
5 Dặn dò:
Học thuộc khái niệm công dân và chuẩn bị nội dung tiếp theo
CÔNG DÂN NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM (tt)
I.Mục tiêu.
Trang 81.Kiến thức: HS hiểu công dân là người dân của một nước, mang quốc tịch của
nước đó Công dân Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam
2 Kĩ năng: Biết phân biệt công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với
các công dân nước khác
- Biết cố gắng học tập, nâng cao kiến thức, rèn luyện phẩm chất đạo đức để trở thành người công dân có ích cho đất nước Thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ công dân
3 Thái độ: Tự hào là công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Mong muốn được góp phần xây dung nhà nước và xã hội
II Chuẩn bị:
1.GV: SGV, SGK, phiếu học tập.
2 HS: Soạn bài.
III Tiến trình lên lớp
1 Oån định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là công dân của một nước Căn cứ để xác định công dân của một nước
?
3 Bài mới : giới thiệu bài
I Tìm hiểu tình huống và truyện đọc.
II Nội dung bài học
1 Tìm hiểu mối quan hệ giữa nhà nước và công dân
1 Nêu các quyền của công dân
mà em biết ?
2 Nêu các nghĩa vụ của công
dân đối với Nhà nước mà em
biết ?
3 Trẻ em có quyền và nghĩa vụ
Các quỳên của công dân ( Hiến pháp 1992 )
- Quyền học tập
- Quyền nghiên cứu khoa học kĩ thuật
- Quyền hưởng chế độ bảo vệ sức khoẻ
- Quyền tự do đi lại, cư trú
- Quyền bất khả xâm phạm về thân thể
- Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở
Nghĩa vụ của công dân đối với Nhà nước
- Nghĩa vụ học tập
- Bảo vệ Tổ quốc
- Công dân phải làm nghĩa vụ quân sự
- Nghĩa vụ tôn trọng và bảo về tài sản của Nhà nước và lợi ích công cộng
- Nghĩa vụ tuân theo hiến pháp và pháp luật
- Nghĩa vụ đóng thuế và lao động công ích
Trẻ em có quyền:
Nhóm quyền sống còn Nhóm quyền bảo vệ
Trang 9gì ?
4 Vì sao công dân phải thực
hiện đúng quyền và nghĩa vụ
của mình ?
Nhóm quyền phát triển:
Nhóm quyền tham gia:
Công dân phải thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ vì: Đã là công dân Việt Nam thì sẽ được hưởng các quyền công dân mà pháp luật quy định Vì vậy phải thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ công dân đối với Nhà nước Có như vậy quyền công dân mới được đảm bảo
Công dân Việt Nam có quyền và nghĩa vụ đối với Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
+ Nhà nước CHXHCN Việt Nam bảo vệ và đảm bảo việc thực hiện các quỳên và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật
2 Đọc truyện Cô gái vàng của thể thao Việt Nam
Từ câu chuyện trên em có suy nghĩ gì về nghĩa vụ học tập và trách nhiệm của người học sinh, người công dân đối với đất nước ? ( Thảo luận )
- Học sinh phải cố gắng phấn đấu học tập tốt để xây dựng đất nước
- Những tấm gương đạt giải trong các kì thi đã trở thành niềm tự hào, đêm lại vinh quang cho đát nước
- Học sinh phải cố gắng học tập để nâng cao kiến thức, rèn luyện phẩm chất đạo đức để trở thành người công dân có ích cho đất nước
3 Tìm hiểu nội dung bài học
- Học sinh đọc nội dung bài học sgk
III Luyện tập
1 Bài tập a
Gợi ý : NHững trường hợp là công dân Việt Nam
+ Người Việt Nam đi công tác có thời hạn ở nước ngoài
+ Người Việt Nam phạm tội bị tù giam
+ Người Việt Nam dưới 18 tuổi
2 Bài tập b :
Gợi ý : Hoa là công dân Việt Nam vì Hoa sinh ra và lớn lên ở Việt Nam Gia đình hoa đã thường trú ở Việt Nam nhiều năm
4 Củng cố, dặn dò
1 Học thuộc phần nội dung bài học
2 Làm các bài tập còn lại
3 Chuẩn bị bài tiếp theo
Trang 10Tiết 23 Ngày soạn: 25/01/2010
Thùc hiƯn trËt tù
an toµn giao th«ng (t1)
I Mục tiêu.
1 Kiến thức.Học sinh hiểu tính chất nguy hiểm và nguyên nhân phổ biến của các
vụ tai nạn giao thông; Tầm quan trong của trật tự an toàn giao thông
- Nắm được những quy định cần thiết về trật tự an toàn giao thông
- Hiểu được ý nghĩa của việc chấp hành trật tự an toàn giao thông và các biện pháp bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông
2 Kĩ năng Nhận biết được một số dấu hiệu chỉ dẫn giao thông thông dụng và biết
xử lí một số tình huống khi đi đường thường gặp
- Biết đánh giá hành vi đúng, sai của người khác về thực hiện trật tự an toàn giao thông Thực hiện nghiêm túc trật tự an toàn giao thông và nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện
Trang 113 Thái độ: Có ý thức tôn trọng trật tự an toàn giao thông, ủng hộ những việc làm
tôn trọng trật tự an toàn giao thông và phản đối những việc làm không tôn trọng trật tự an toàn giao thông
II Chuẩn bị.
1 GV: SGK, SGV, phiếu học tập
III Tiến trình bài dạy.
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ.
3 Bài mới.
* Hoạt động 1: 15’ HDHS tìm hiểu
thông tin, sự kiện
- Giáo viên cho HS xem một số hình
ảnh về tai nạn giao thông
- Giáo viên cho HS xem bảng thống
kê tình hình tai nạn giao thông qua
một số năm
* Hoạt động nhóm.( nhóm nhỏ)
- GV nêu vấn đề:
+ Em có nhận xét gì về tình hình tai
nạn giao thông và những thiệt hại do
tai nạn giao thông gây ra qua bảng
thống kê trên
+ Nguyên nhân nào dẫn đến tai nạn
giao thông nhiều như hiện nay và đâu
là nguyên nhân chính
+ Chúng ta phải làm gì để đảm bảo an
toàn giao thông khi tham gia giao
thông
- Nhiệm vụ: HS tập trung giải quyết
vấn đề
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
HS nhận xét-> GV nhận xét
* Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu nội
dung bài học
+ CH: Vậy khi tham gia giao thông ta
phải làm gì để đảm bảo an giao
I Thông tin, sự kiện.
- Số vụ tai nạn giao thông, số người chết và bị thương ngày càng gia tăng
- Nguyên nhân: Dân số tăng nhanh
+ Các phương tiện tham gia giao thông ngày càng nhiều
+ ý thức của người tham gia giao thông còn kém
+ Sự quản lí của nhà nước về giao thông còn nhiều hạn chế
- Nguyên nhân chủ yếu: Do sự thiếu hiểu biết, ý thức kém của người tham gia giao thông
- Phải chấp hành hệ thống báo hiệu giao thông, luật an toàn giao thông
II Nội dung bài học.
Trang 12- Giáo viên cho HS xem một số hình
ảnh thực hiện theo tín hiệu đèn, người
điều khiển giao thông khi tham gia
giao thông?
+ CH: Khi tham gia giao thông em
thường nhìn thấy những loại biển báo
nào?
- Giáo viên đưa một số hình ảnh các
loại biển báo thông dụng
- Giáo viên đưa một số hình ảnh tham
gia giao thông -> HS phát hiện hướng
đi đúng( sai)?
1 Đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông.
- Chấp hành hệ thống báo hiệu giao thông gồm:
+ Người điều khiển giao thông
+ Tín hiệu đèn giao thông
+ Vạch kẻ đường
+ Cọc tiêu, hàng rào chắn
2 Các loại biển báo thông dụng.
- Biển báo cấm: Hình tròn, nền màu trắng có viền đỏ, hình vẽ màu đen thể hiện điều cấm
- Biển báo nguy hiểm: Hình tam giác đều, nền màu vàng có viền đỏ, hình vẽ màu đen thể hiện điều nguy hiểm cần đề phòng
- Biển hiệu lệnh: Hình tròn, nền màu xanh lam, hình vẽ màu trắng nhằm báo điều phải thi hành
* Luyện tập
4 Củng cố ( 3’)
- CH: Nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông là gì?
5 Hướng dẫn về nhà.( 1’)
- Học nội dung bài Soạn phần còn lại
-
THỰC HIỆN TRẬT TỰ
AN TOÀN GIAO THÔNG (tt)
I Mục tiêu.
1 Kiến thức.Học sinh hiểu tính chất nguy hiểm và nguyên nhân phổ biến của các
vụ tai nạn giao thông; Tầm quan trong của trật tự an toàn giao thông
- Nắm được những quy định cần thiết về trật tự an toàn giao thông
- Hiểu được ý nghĩa của việc chấp hành trật tự an toàn giao thông và các biện pháp bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông