Rèn kỹ năng đọc thành tiếng: - Biết đọc đúng giọng một văn bản có tính chất liệt kê, biết ngắt và chuyển giọng khi đọc tên tác giả, tên chuyện, trong mục lục.. Rèn kỹ năng đọc hiểu: - Nắ[r]
Trang 1Tuần 5: Thứ hai, ngày 12 tháng 9 năm 2011.
Buổi sáng: Chào cờ:
toán.
tiết 21; 38 + 25.
I Mục tiêu bài học:
*Giúp HS:- Biết cách thực hiện phép cộng dạng 38 + 25 (cộng có nhớ dưới dạng tính viết)
- Củng cố phép tính cộng đã học dạng 8+5 và 28+5
II Đồ dùng dạy học:
- 5 bó 1 chục que tính và 13 que tính rời
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cách đặt tính và cách tính
- Gv nhận xét + cho điểm
- Củng cố nội dung bài cũ :
- 2 HS lên bảng
68+7 48+9
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài :
2 Giới thiệu phép cộng 38+25:
- GV nêu bài toán: Có 38 que tính thêm
25 que tính nữa Hỏi có tất cả bao nhiêu que
tính ?
- HS thao tác trên que tính (Lấy 3 bó 1 chục que tính và 8 que tính, lấy tiếp 2 bó 1 chục que tính và 5 que tính, rồi tìm cách tính tổng số que tính đó)
Gộp 8 que tính với 2 que tính (ở 5 que
tính) thành 1 bó 1 chục que tính, 3 bó 1
chục với 2 bó 1 chục là 5 bó 1 chục, 5 bó 1
chục thêm 1 bó 1 chục là 6 bó 1 chục, 6 bó
1 chục thêm 3 que tính rời là 63 que tính
Vậy 38 + 25 = 63
- Hướng dẫn cách đặt tính 38
25 63
- 8 cộng 5 bằng 13, viết 3 nhớ 1
- 3 thêm 2 bằng 5, thêm 1 bằng 6, viết 6
- Nêu cách đặt tính - Chữ số hàng đơn vị thẳng hàng đơn
vị, hàng chục thẳng hàng chục
- Nêu cách thực hiện phép tính - Thực hiện theo thứ tự từ phải sang
trái
3 Thực hành:
Trang 2Dòng 2: SGK - HS thực hiện SGK, gọi 5 HS lên
bảng chữa
*Lưu ý: Phép cộng có nhớ và không
- GV sửa sai cho học sinh
+ 4 + 32 + 12 + 8 + 33
72 79 80 52 81
- GV sửa sai cho học sinh
Bài 2: Viết số thích hợp 2- 1 HS lên bảng
- Củng cố khái niệm tổng, số hạng - Lớp làm vào SGK
BC : 34 dm
Đoạn AC dài: … dm
Bải giải:
Con kiến phải đi đoạn đường dài là:
28 + 34 = 62 (dm)
Đáp số: 62 (dm) Bài 4: Điền đúng: < = > - 2 HS lên bảng
- Lớp làm trong SGK
- GV nhận xét
8 + 4 < 8 + 5
9 + 8 = 8 + 9
19 + 10 > 10 + 18
18 + 8 < 19 + 9 18+9=19+8
19 + 10 > 10 + 18
4 Củng cố – dặn dò:
- Củng cố nội dung bài học Nhận xét giờ học
- Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau :
I Mục đích yêu cầu:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ: hồi hộp, náo nức, ngạc nhiên, loay hoay
Tập đọc.
Tiết 13+14: Chiếc bút mực.
Trang 3- Biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ.
- Biết đọc phân biệt giọng người kể chuyện và giọng nhân vật (Cô giáo, Lan, Mai)
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu.
- Hiểu nghĩa các từ mới
- Hiểu nội dung toàn bài: Khen ngợi Mai là cô bé ngoan biết giúp bạn
II Đồ dùng dạy học.
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III các hoạt động dạy học Tiết 1:
A Kiểm tra bài cũ:
- Mít tặng Biết Tuốt, Nhanh Nhảu và Ngộ
Nhỡ, những câu thơ nào ?
-Vì sao các bạn tỏ thái độ giận dỗivới Mít ?
- 2 HS tiếp nối nhau đọc bài: "Mít làm thơ" (T)
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài chủ điểm và bài học:
- GV giới thiệu chủ điểm:
- Bức tranh vẽ cảnh gì ?
- HS quan sát tranh chủ điểm
- HS quan sát tranh minh hoạ
- Các bạn … bút mực
2 Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài:
- Đọc từng câu:
- Chú ý đọc đúng các từ
- HS chú ý nghe
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- Bút mực, lớp, buốn, náo nức, nước
mắt, mực, loay hoay…
- Đọc từng đoạn trước lớp: - HS đọc trên bảng phụ
- Hướng dẫn đọc ngắt nghỉ một số câu - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
trước lớp
- Giảng các từ ngữ mới + hồi hộp, loay hoay, ngạc nhiên
(SGK).
c Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm
d Thi đọc giữa các nhóm thanh cá nhân.- Đại diện các nhóm thi đọc đồng
Tiết 2:
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Những từ ngữ nào cho biết Mai mong
được viết bút mực ? Mai hồi hộp… Mai buồn…viết bút chì.- Thấy Lan được cô cho viết bút mực
- Chuyện gì đã xảy ra với Lan ? - Lan được viết… quên bút, Lan
buồn…khóc
Câu hỏi 3:
Trang 4- Vì sao Mai loay hoay mãi với các hộp
bút ?
- Cuối cùng Mai quyết định ra sao ?
- Vì nửa…bạn mượn…tiếc
- Mai lấy … Lan mượn
Câu hỏi 4:
- Khi biết mình cũng được viết bút mực,
Mai nghĩ và nói thế nào ?
- Mai thấy tiếc nhưng nói cứ để Lan viết trước
Câu hỏi 5:
- Vì sao cô giáo khen Mai - Vì Mai ngoan, biết giúp đỡ bạn
4 Luyện đọc lại.
- Đọc phân vai (Bình chọn cá nhân,
nhóm) dẫn chuyện, cô giáo, Lan, Mai.- Đọc theo nhóm tự phân vai người
5 Củng cố dặn dò:
- Câu chuyện này nói về điều gì ? - Nói về chuyện bạn bè yêu thương,
giúp đỡ lẫn nhau
- Em thích nhân vật nào trong truyện ?
Vì sao ? - Thích Mai nhất Mai biết giúp đỡ bạn bè (vì Mai là người bạn tốt, thương
bạn)
- Dặn dò: Chuẩn bị giờ kể chuyện: Chiếc
bút mực
- Nhận xét giờ học
Buổi chiều: toán.
tiết 13; luyện tập: 38 + 25.
I Mục tiêu bài học:
- Giúp HS biết cách thực hiện phép cộng dạng 38 + 25 (cộng có nhớ dưới dạng tính viết)
- Củng cố phép tính cộng đã học
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: -Cho 2 em len
nảng
- Gv nhận xét + cho điểm
- 2 HS lên bảng
57+7=
68+9=
2 Luyện tập:
bảng chữa
*Lưu ý: Phép cộng có nhớ và không
Trang 5- GV sửa sai cho học sinh
+ 4 + 22 + 12 + 8 + 34
82 89 90 54 82
- GV sửa sai cho học sinh
Bài 2: Viết số thích hợp 2- 1 HS lên bảng
- Củng cố khái niệm tổng, số hạng - Lớp làm vào vở
BC : 54 dm
Đoạn AC dài: … dm
Bải giải:
Con kiến phải đi đoạn đường dài là:
28 + 54 = 82 (dm)
Đáp số: 82 (dm) Bài 4: Điền đúng: < = > - 2 HS lên bảng
- Lớp làm trong SGK
- GV nhận xét
8 + 6 < 8 + 7
9 + 8 = 8 + 9
19 + 20 > 20 + 18
28 + 8 < 29 + 9 28+9=29+8
19 + 10 > 10 + 18
4 Củng cố – dặn dò:
- Củng cố nội dung bài học Nhận xét giờ học
- Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau :
Tập đọc.
Tiết 4: luyện đọc: chiếc bút mực.
I Mục đích yêu cầu:
- Biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Biết đọc phân biệt giọng người kể chuyện và giọng nhân vật (Cô giáo, Lan, Mai)
- Hiểu nội dung toàn bài: Khen ngợi Mai là cô bé ngoan biết giúp bạn
II Đồ dùng dạy học.
III các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ:
-2 em đọc bài học vừa học sáng
Trang 6B Bài mới:
1 Giới thiệu bài chủ điểm và bài học:
2 Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài: - HS chú ý nghe
- Đọc từng đoạn trước lớp: - HS đọc trên bảng phụ
- Hướng dẫn đọc ngắt nghỉ một số câu - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
trước lớp
- Giảng các từ ngữ mới + hồi hộp, loay hoay, ngạc nhiên
(SGK).
c Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm
d Thi đọc giữa các nhóm thanh cá nhân.- Đại diện các nhóm thi đọc đồng
*.Tìm hiểu bài:
Câu hỏi 1: Nội dung bài học nói lên điều
gì?
- Đọc nội dung của bài
4 Luyện đọc phân vai.
- Đọc phân vai (Bình chọn cá nhân,
nhóm) dẫn chuyện, cô giáo, Lan, Mai.- Đọc theo nhóm tự phân vai người
5 Củng cố dặn dò:
- Câu chuyện này nói về điều gì ? - Nói về chuyện bạn bè yêu thương,
giúp đỡ lẫn nhau
- Nhận xét giờ học
Thủ công.
Tiết 5: Gấp máy bay đuôi rời
I Mục tiêu:
- HS biết cách gấp máy bay đuôi rời
- Gấp được máy bay đuôi rời
- HS yêu thích gấp hình
II đồ dùng dạy học:
- Mẫu máy bay đuôi rời
- Quy trình gấp máy bay đuôi rời
- Giấy thủ công
- Keo bút màu, thước kẻ
III hoạt động dạy học:
a-Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra đồ dùng học tập
- GV nhận xét chung
Trang 7b Bài mới:
1 GV hướng dẫn quan sát và nhận xét
-GV giới thiệu mẫu máy bay và hướng dẫn
nhận xét về hình dáng
- Muốn gấp được máy bay cần 2 tờ giấy gì ?
2 Hướng dẫn và làm mẫu:
Bước 1: Cắt tờ giấy hình chữ nhật thành 1
hình vuông, 1 hình chữ nhật
- GV làm mẫu trên thao tác tờ giấy
- Gấp đôi theo đường chéo được H3 gấp
tiếp được H3a, 3b
- GV hướng dẫn gấp tiếp các bước (có hình
vẽ kèm theo)
Bước 3: Làm thân và đuôi máy bay
- Dùng phần giấy hình chữ nhật làm đuôi
- Gấp đôi theo chiều dài gấp tiếp tục được
H11
- Dùng kéo cắt bỏ gạch chéo được H12
Bước 4: Lắp máy bay hoàn chỉnh và sử
dụng
- Mở phần đầu và cánh máy bay ra như
H9b cho thân máy bay được H13
3 Hướng dẫn thao tác lại
4 Củng cố dặn dò:
- Hướng dẫn về nhà làm thêm học bài và
chuẩn bị bài sau
- Nhận xét giờ học
- HS chuẩn bị đồ dùng
- HS quan sát
- 1 tờ giấy hình vuông
- 1 tờ giấy hình chữ nhật
- HS quan sát
- HS nhắc lại thao tác gấp (qua hình vẽ)
- HS nhắc lại thao tác gấp (qua hình vẽ)
- HS bổ xung cho bạn
- HS nhắc lại các thao tác gấp
- HS nhắc lại cách thao tác gấp theo từng bước
- 2 HS thao tác lại các bước gấp, đầu
và cánh máy bay bằng giấy nháp
Thứ tư, ngày 14 tháng 9 năm 2011.
Buổi sáng: Tập đọc.
Tiết 15: Mục lục sách.
I Mục đích yêu cầu:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng: - Biết đọc đúng giọng một văn bản có tính chất
liệt kê, biết ngắt và chuyển giọng khi đọc tên tác giả, tên chuyện, trong mục lục
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu: - Nắm được nghĩa của các từ mới.
- Bước đầu biết dùng mục lục sách để tra cứu
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh say mê trong tiết học.
II Đồ dùng dạy học.
- Tuyển tập truyện ngắn dành cho thiếu nhi có mục lục
Trang 8- Bảng phụ viết 1, 2 dòng để hướng dẫn học sinh luyện đọc.
III hoạt động dạy học.
A Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài: "Chiếc bút mực" - 3 học sinh đọc
- Câu chuyện này nói về điều gì ? - Nói về bạn bè thương yêu giúp đỡ lẫn
nhau
- Em thích nhân vật nào trong chuyện ?
Vì sao ?
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Ghi bảng
2 Luyện đọc:
2.1 GV đọc mẫu mục lục: - Học sinh nghe
2.2 GV hướng dẫn HS luyện đọc kết
hợp giải nghĩa từ
a Đọc từng mục:
- Hướng dẫn HS đọc 1, 2 dòng trong
mục lục
- HS đọc trên bảng phụ
- HS tiếp nối nhau đọc mục lục
- Chú ý các từ phát âm sai - quả cọ, cỏ nội, Quang Dũng, Phùng
Quán, Vương Quốc, cổ tích
b Đọc từng mục trong nhóm: - Đọc nhóm 2
c Thi đọc giữa các nhóm: - HS đọc các nhóm thi đọc
3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài. - 1 em đọc đoạn 1, 2
- Hướng dẫn HS đọc thành tiếng, đọc thầm từng mục, trả lời câu hỏi
Câu 1: Tuyển tập này có những truyện nào
Câu 2: -Truyện người học trò cũ ở trang
- Truyện "Mùa quả cọ của nhà văn nào" ? - Quang Dũng
- Mục lục sách dùng để làm gì ? - Cho ta biết cuốn sách viết về cái gì?
có những phần nào, trang bắt đầu của nó… cần đọc
- Hướng dẫn HS đọc tập tra mục lục
sách TV2-T1-T5 HS đọc mục lục T5 theo từng cột - HS mở mục lục sách TV2-T1-T5 (1
ngang)
- Cả lớp thi hỏi đáp nhanh về nội dung
trong mục lục:
Trang 9*Ví dụ:
- Bài tập đọc: Chiếc bút mực ở trang nào ? - Trang 40
- Tuần 5 có những bài chính tả nào ? - Có 2 bài chính tả:
- Tiết luyện từ và câu ở T5 học bài gì ? ở
trang nào ? Bài 1 tập chép: Chiếc bút mựcBài 2 nghe viết: Cái trống trường em
- Nội dung của luyện từ và câu là tên riêng
và cách viết tên riêng, kiểu câu ai là gì ? - Trang 44
4 Luyện đọc lại. - 1 vài HS thi đọc lại bài
- GV cho HS thi đọc toàn bài chú ý đọc
với giọng đọc rõ ràng, rành mạnh
5 Củng cố dặn dò.
- GV nhắc nhở HS khi mở sách ra để tìm
bài thì phải xem phần mục lục
- Về nhà chuẩn bị bài sau: "Cái trống
trường em"
- Nhận xét tiết học
Toán.
Tiết 23: Hình chữ nhật – Hình tứ giác.
I Mục tiêu:
*Giúp HS: - Nhận dạng được hình chữ nhật, hình tứ giác (qua hình dạng tổng thể, chưa đi vào đặc điểm các yếu tố của hình)
- Bước đầu vẽ được hình tứ giác, hình chữ nhật (nối các điểm cho sẵn trên giấy kẻ
ô li)
II hoạt động dạy học.
a Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng - 2 HS lên bảng 68 + 13 =
78 + 9 =
- Nêu cách đặt tính, tính
b Bài mới:
1 Giới thiệu hình chữ nhật:
- GV dán lên bảng một miếng bìa hình
chữ nhật và nói: Đây là hình chữ nhật - HS quan sát
- Cho HS lấy trong bộ đồ dùng 1 hình
- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD
Trang 10- Đây là hình gì ? - Đây là hình chữ nhật.
- Cho HS đọc tên hình ? - Hình chữ nhật ABCD
- Cho HS đọc tên các hình chữ nhật có
trong bài học
- 2 HS đọc hình chữ nhật ABCD, MNPQ, EGHI
- Hình chữ nhật gần giống hình nào đã
học ?
- Gần giống hình vuông
2 Giới thiệu hình tứ giác:
- GV vẽ lên bảng hình tứ giác CDEG và
giới thiệu đây là hình tứ giác
- HS quan sát và nêu: Tứ giác CDEG
- Các hình có 4 cạnh, 4 đỉnh được gọi là
hình tứ giác
- Hình như thế nào được gọi là tứ giác ? - Có 4 đỉnh, 4 cạnh
- Gọi HS đọc tên các tứ giác trong bài học ? - Tứ giác: CDEG, PQRS, HKMN
- Có người nói hình chữ nhật là hình tứ
giác Theo em như vậy đúng hay sai ? Vì
sao ?
- TL: Hình chữ nhật và hình vuông là các
hình tứ giác đặc biệt
- Hãy nêu tên các hình tứ giác trong bài ? - SBCD, MNPQ, EGHI, CDEG,
PQPS, HKMN
3 Thực hành:
Bài 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài
- GV nêu yêu cầu HS tự nối - HS nối các điểm để có hình chữ
nhật, hình tứ giác
- Hãy đọc tên hình chữ nhật - Hình chữ nhật ABDE
- Hình tứ giác nối được là hình nào ? - Hình MNPQ
Bài 2: Gọi 1 HS đọc đầu bài
- Hướng dẫn HS tô màu các hình chữ
- Giáo viên nhận xét
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu
- 2 HS lên bảng mỗi em 1 phần
Trang 11- Gọi 2 HS lên bảng thi nối a.
- HS nối xong đọc tên các hình đó
b
C Củng cố dặn dò:
- Gọi HS đọc lại ghi nhớ
- Dặn dò: Về nhà tìm các đồ vật dùng ở gia
đình có dạng hình chữ nhật, hình tứ giác
- Nhận xét giờ học
Tự nhiên xã hội Tiết 5: Cơ quan tiêu hoá
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Sau bài học học sinh có thể nắm được các cơ quan tiêu hoá trên sơ đồ.
2 Kỹ năng: - Sau bài học HS có thể chỉ được đường đi của thức ăn và nói tên các cơ
quan tiêu hoá trên sơ đồ Chỉ và nói tên một số tuyến tiêu hoá và dịch tiêu hoá
3 Thái độ: - Ăn uống hợp vệ sinh, ăn chậm nhai kỹ sự tiêu hoá được tốt.
II Đồ dùng dạy học.
- Tranh vẽ cơ quan tiêu hoá phóng to (tranh câm) và các phiếu rời ghi tên các cơ quan tiêu hoá và tuyến tiêu hoá
III các Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Làm gì để xương cơ phát triển tốt? - Đi đứng đúng tư thế, TTD, không
mang vác vật nặng
B Bài mới:
Khởi động: Trò chơi "Chế biến thức ăn"
*Mục tiêu: Giới thiệu bài và giúp HShình dung một cách sơ bộ đường đi của thức
ăn xuống dạ dày, ruột non
*Cách tiến hành:
Bước 1: Trò chơi 3 động tác
- GV Hướng dẫn học sinh làm - HS quan sát
"Nhập khẩu" - Tay phải đưa lên nương (như động tác
thức ăn vào miệng)
"Vận chuyển" - Tay trái để phía dưới cổ rồi kéo dài
xuống ngực (thực hiện đường đi của thức ăn)
"Chế biến" - Hai bàn tay để trước bụng làm động
Trang 12tác nhào trộn.
Bước 2: Tổ chức cho học sinh chơi - Thực hiện thức ăn được chế biến
trong dạ và ruột non
- GV hô chậm làm đúng động tác Sau
hô động tác nhanh không đúng động tác –
em nào sai phạt hát 1 bài
- HS chơi
- Em đã học được gì qua trò chơi này ? - Ghi đầu bài
Hoạt động 1: Quan sát và chỉ đường đi của thức ăn trên sơ đồ
*Mục tiêu: Nhận biết đường đi của thức ăn trong ống tiêu hoá
*Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp - HS quan sát hình SGK (T12)
Bước 2: Cả lớp làm việc
- 2 HS lên chỉ
- Thi đua gắn nhanh, chỉ đúng
- Thực quản, dạ dày, … ruột già
*Kết luận: Thức ăn vào miệng rồi xuống biến thành chất bổ dưỡng, ở ruột vào
máu đi nuôi cơ thể và đào thải ra ngoài
Hoạt động 2: Quan sát, nhận biết các cơ quan tiêu hoá trên sơ đồ
*Mục tiêu: Nhận biết trên sơ đồ và nói tên các cơ quan tiêu hoá
*Cách tiến hành: Bước 1: GV giảng
Bước 2: Hoạt động cả lớp - HS quan sát H2
- Kể tên các cơ quan tiêu hoá ? - Miệng, thực quản, dạy dày, ruột
non, ruột già và các tuyến tiêu hoá như tuyến nước bọt, gan, tuỵ
*Kết luận: Cơ quan tiêu hoá gồm có: miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già
và các tuyến tiêu hoá như: tuyến nước bọt, gan, tuỵ
Hoạt động 3: Trò chơi ghép chữ vào hình
*Mục tiêu: Nhận biết và nhớ vị trí các cơ quan tiêu hoá
*Cách tiến hành:
hình vẽ các cơ quan tiêu hoá (tranh câm) các phiếu rời ghi tên các cơ quan tiêu hoá
- GV nhận xét khen ngợi nhóm làm
đúng, làm nhanh
c Củng cố dặn dò:
- Nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét giờ học