Hoạt động 3: Tìm bội chung nhỏ nhất bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố.. 2HS nhắc lại.[r]
Trang 1Ngày soạn: 30/10/2011
Tuần: 12
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết khái niệm bội chung nhỏ nhất
2.Kỹ năng:
- Tìm được BCNN của hai số trong những trường hợp đơn giản
- Tính nhẩm được BCNN của hai hay ba số trong những trường hợp đơn giản
II Phương tiện dạy học:
1 Giáo viên: Sgk, bài soạn.
2 Học sinh: Ôn cách tìm ƯCLN bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố.
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (10 phút)
- Thế nào là BC của hai hay nhiều số?
x BC (a; b) khi nào? Tìm BC (4; 6)
GV cho HS nhận xét trả lời và bài làm của 2 HS
lên bảng và cho điểm
? Hãy chỉ ra một số nhỏ nhất khác 0 mà là BC
của 6 và 4
GV: ĐVĐ: Số 12 đợc gọi là BCNN của 4 và 6
Vấn đề là cách tìm BCNN có gì khác so với cách
tìm ƯCLN?
HS 1: Lên bảng trả lời miệng
x BC (a; b) khi x a và x b
HS 2: Lên bảng làm bài B(4) = {0; 4; 8; 12; 16,….}
B(6) = {0; 6; 12; 18; 24,… }
- Vậy BC (4; 6) = {0; 12; 24,… }
HS : BCNN khác 0 của 4 và 6 là 12
Hoạt động 2: Bội chung nhỏ nhất (12 phút)
VD1: Tìm tập hợp các bội chung của 4 và 6
- Viết lại bài làm của HS vào phần bài dạy
B(4) = {0; 4; 8; 12; 16,….}
B(6) = {0; 6; 12; 18; 24,… }
BC (4; 6) = {0; 12; 24,… }
Số nhỏ nhất khác 0 mà thuộc bội chung của 4 và
6 là số nào ?
- Số nhỏ nhất khác 0 mà thuộc bội chung của 4
và 6 là 12 Ta nói 12 là BCNN của 4 và 6
Kí hiệu: BCNN (4; 6) = 12
- Vậy BCNN của hai hay nhiều số là số như thế
nào?
Số nhỏ nhất khác 0 mà thuộc bội chung của
4 và 6 là 12
- HS: Là số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp các BC của các số đó
- HS: đọc phần đóng khung sgk/57
- HS : Tất cả các BC của 4 và 6 đều là bội
Trang 2- GV cho HS đọc phần đóng khung sgk/75
- Hãy tìm mối quan hệ giữa BC và BCNN của 4
và 6 ?
- Qua đó các em rút ra nhận xét gì về BC và
BCNN của hai hay nhiều số?
Ví dụ: Tìm BCNN (8;1); BCNN (4;6;1)
-Vậy :BCNN (a; 1) = ?
BCNN (a;b;1) = ? Với (a, b ≠0)
- GV nêu chú ý sgk /58
của BCNN (4;6)
- HS nêu nhận xét
HS trả lời : BCNN(8; 1) = 8 BCNN (4; 6; 1) = BCNN (4; 6) = 12
- HS : BCNN (a; 1) = a BCNN (a; b; 1) = BC (a; b)
- HS chý ý nghe giảng và ghi bài
Hoạt động 3: Tìm bội chung nhỏ nhất bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố.
(11 phút)
Phân tích số 12, 30 ra thừa số nguyên tố ?
Nếu a là một bội chung của 12 và 30 thì a phải
chia hết cho những thừa số nguyên tố nào ?
Để a chia hết cho cả 22 và 2 thì a cần có luỹ thừa
nhỏ nhất của 2 là bao nhiêu ?
Vậy số a nhỏ nhất để chia hết cho 22, 3 và 5 là số
nào ?
- GV giới thiệu thừa số nguyên tố chung, riêng,
chỉ ra cho Hs các bước tìm BCNN của hai hay
nhiều số
BCNN(12, 30) = 22.3.5 = 60
Quy tắc tìm ƯCLN là gì?
- Cách tìm BCNN có gì khác cách tìm UCLN
hay không ?
- GV yêu cầu HS làm ? :
Tìm BCNN(8, 12);
BCNN(5, 7, 8); BCNN(12,16, 24)
- GV phân tích cho HS thấy các trường hợp đặc
biệt khi tìm BCNN
GV cho HS đọc Chú ý/ Sgk
12 = 22.3; 30 = 2.3.5;
a phải chia hết cho 2, 3 và 5
a cần có luỹ thừa nhỏ nhất của 2 là 22
a = 22.3.5 = 60
HS: nêu quy tắc tìm BCNN của hai hay nhiều số sgk
- HS trả lời
- HS thực hiện theo quy tắc; 3HS làm 3 bài
và 1 em nhắc lại quy tắc, cả lớp làm vào vở
HS đọc Chú ý / Sgk 2HS nhắc lại
Hoạt động 4: Củng cố (10 phút)
- GV cho HS nhắc lại định nghĩa BCNN và các
bước tìm BCNN bằng cách phân tích các số ra
thừa số nguyên tố
- GV cho 2HS lên bảng tìm BCNN của các số
sau:
a) 8 và 12 b) 60 và 280
- HS nhắc lại
- 2 HS lên bảng làm bài a) 8 = 23 12 = 22. 3 BCNN(8;12) = 23 .3 = 24 b) 60 = 22. 3.5 280 = 23.5.7 BCNN(60; 280) = 23.3.5.7 = 840
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (2 phút)
- Học thuộc định nghĩa BCNN, quy tắc tìm BCNN của hai hay nhiều số, phân biệt được hai quy tắc tìm ƯCLN và BCNN
- Làm bài tập 149, 150 trang 59 sgk