1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Tổng hợp các môn học lớp 2 - Tuần 1 - Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 210,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Baøi 3 -1 học sinh đọc yêu cầu của bài -Giaùo vieân goïi hoïc sinh neâu yeâu caàu cuûa -Cả lớp viết vào vở chữ cái theo đúng thứ bài.. Yêu cầu học sinh tự làm bài.[r]

Trang 1

TUẦN 1

Thứ hai ngày 20 tháng 8 năm 2012

TẬP ĐỌC: TIẾT 1+2 BÀI: CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM I/ Mục đích yêu cầu:

- Đọc đúng rõ ràng toàn bài

- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy và các cụm từ

- Biết đọc phân biệt lời kể chuyện với lời nhân vật

-Hiểu được lời khuyên từ câu chuyện : làm việc gì cũng phải kiên trì nhẫn nại mới thành

công

-Trả lời được các câu hỏi trong (SGK)

-Gd tính kiên trì nhẫn nại

II/ Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh họa trong (SGK)

- Sách Tiếng Việt

III/ Các hoạt dộng dạy học

1/ 1 Ổn định lớp: (1’)

2, 2.Bài cũ: (5’)

giGiáo viên kiểm tra sách , vở của hs

N –Nhận xét, nhắc nhở

2/ 3,Bài mới :

a a.Giới thiệu bài :Dùng tranh trong SGK

H b: Luyện đọc:(30’)

GiGiáo viên đọc mẫu , phát âm rõ chính xác

cù,giọng đọc nhẹ nhàng, phân biệt lời các nhân

vậvật

- Đọc từng câu:

K

-Kết hợp luyện phát âm từ khó

-Đọc từng đoạn trước lớp

B Bảng phụ: Giáo viên giới thiệu các câu, cần

ch chú ý cách đọc

-

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- Thi đọc theo nhóm

- Đồng thanh

Lớp hát

Hs để sách vở lên bàn

- Hs theo dõi

Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu cho đến hết

HS luyện đọc các từ : nắn nót, mải miết , ôn tồn thành tài, quyển, nguệch ngoạc -HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp +Mỗi khi cầm quyển sách,/ cậu chỉ đọc vài dòng/ đã ngáp ngắn ngáp dài/ rồi bỏ giở.//

+Bà ơi, bà làm gì thế?//

+ Thỏi sắt to như thế, / làm sao bà mài thành kim được?//

- Luyện đọc trong nhóm

Hs trong nhóm thi đọc Lớp đọc đt toàn bài

Trang 2

Tiết 2ù 4:Tìm hiểu bài:(35’)

a: Tìm hiểu đoạn 1-2:

L Lúc đầu cậu bé học hành như thế nào?

Giảng từ : ngáp ngắn ngáp dài

Nắn nót

Nguệch ngoạc

Cậu bé thấy bà cụ đang làm gì ?

Giảng từ: mải miết

b:Tìm hiểu đoạn 3-4:

Bà cụ giảng giải như thế nào ?

Giảng từ : ôn tồn

Thành tài

Câu chuyện này khuyên em điều gì?

c.Luyện đọc lại

-Nhận xét tuyên dương

3

4:4:Củng cố - Dặn dò : (3’)

E Em thích nhân vật nào trong câu chuyện ?

GV khuyến khích nhiều học sinh phát biểu

D Dặn học sinh về đọc bài Chuẩn bị bàbài sau

- Nhận xét tiết học

-Mỗi khi cầm sách cậu chỉ đọc được vài dòng là chán , bỏ đi chơi Viết chỉ nắn nót được mấy chữ đầu rồi nguệch ngoạch cho xong chuyện

Ngáp nhiều vì buồn ngủ, mệt hoặc chán ( viết hoặc làm) cẩn thận , tỉ mỉ

( viết hoặc vẽ) không cẩn thận Bà cụ đang cầm thỏi sắt mải miết mài vào tảng đá

Chăm chú làm việc không nghỉ

-Mỗi ngày mài/ thỏi sắt nhỏ đi một tí,/ sẽ có ngày nó thành kim //

-Giống như cháu đi học , / mỗi ngày cháu học một ít, /sẽ có ngày cháu thành tài //

Mỗi ngày mài ……… thành tài

Nói nhẹ nhàng Trở thành người giỏi Câu chuyện khuyên em nhẫn nại, kiên trì

-HS chia nhóm phân vai: người dẫn chuyện , bà cụ , cậu bé luyện đọc theo vai

TOÁN: TIẾT 1 BÀI: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 I/ Mục tiêu :

-Biết đọc đếm viết các số từ 0 đến 100

-Nhận biết được Số có một chữ số ; số có hai chữ số; số lớn nhất , số bé nhất có hai chữ số, số

liền trước, , số liền sau của một số

-Rèn kỹ năng đếm, làm tính nhanh,đúng, chính xác.

II/ Đồ dùng dạy học :

Trang 3

Sách Toán, bảng con , vở nháp.

III/ Các hoạt động dạy học :

1.Oån định lớp : (1’)

2.Bài cũ : (5’)

Giáo viên kiểm tra dụng cụ cần thiết để học

Toán

3.Dạy bài mới :

a Giới thiệu bài:

b.Hd làm bài tập:

Bài 1: Bảng ô vuông.

-Nêu các số có 1 chữ số

-Phần b,c yêu cầu gì ?

-Theo dõi

-Hướng dẫn chữa bài 1

Bài 2 : Bảng ô vuông từ 10 – 100.

-Nêu tiếp các số có 2 chữ số

-Viết số bé nhất có 2 chữ số

-Viết số lớn nhất có 2 chữ số

-Giáo viên kẻ sẵn 3 ô liền nhau lên bảng rồi

viết

34 -Số liền trước của 34 là số nào ?

-Số liền sau của 34 là số nào ?

Bài 3 :

-Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài.Yêu cầu

học sinh làm vào vở

-Giáo viên theo dõi học sinh làm bài

-Hướng dẫn chữa bài 3

-Chấm (7 bài ) Nhận xét

4.Củng cố -Dặn dò:(2’)

Nêu các số có 1 chữ số, 2 chữ số, số liền

trước, liền sau của số 26

Nhận xét tiết học

dặn học sinh về điền bảng số từ 10 đến 99 trong

vở bài tập

Hát -Bảng con, SGK, vở Bài tập, nháp

-Vài em nhắc lại bài

-Quan sát -0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10 -1 em nêu, nhận xét Viết vở

-Viết số bé nhất, lớn nhất có 1 chữ số

+ số bé nhất có 1 chữ số là : 0 + số lớn nhất có một chữ số là : 9 -1 em lên bảng viết

-10,11.12 99

- Số bé nhất có hai chữ số là :10

- Số lớn nhất có hai chữ số là : 99 -Làm vở

- 1 em lên bảng viết : số 34, 35

a 40

b 98

c 98

d 100 -Chữa bài

-3 em nêu Nhận xét

Trang 4

ĐẠO ĐỨC: TIẾT 1 BÀI: HỌC TẬP, SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ I/ Mục tiêu :

- Nêu được một số biểu hiện của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ

Nêu đựoc ích lợi của việc học tập sinh hoạt đúng giờ

-Biết cùng cha mẹ lập thời gian biểu hàng ngày của bản thân và thực hiện đúng thời gian

biểu

- Học sinh có thái độ đồng tình với các bạn biết học tập, sinh hoạt đúng giờ

II/ Đồ dùng dạy học:

- Sách bt đạo đức

-Tranh bài học trong (SGK)

III/ Các hoạt động dạy học :

1.Ổn định lớp: (1’)

2.Bài cũ :(5’)

Giáo viên kiểm tra sách vở đầu năm

3.Dạy bài mới : (30’)

a.Giới thiệu bài

b Hoạt động 1 : Thảo luận.

-Giáo viên yêu cầu chia nhóm.

Mỗi nhóm bày tỏ ý kiến về việc là trong

1 tình huống: việc làm nào đúng , việc

làm nào sai? Tại sao đúng? Tại sao

sai?

Tình huống 1

Giờ học toán cô giáo đang giảng bài

bạn Lan tranh thủ làm bài tập Tiếng

Việt còn bạn Tùng vẽ máy bay trên vở

nháp ?

Tình huống 2

Cả nhà đang ăn cơm vui vẻ – riêng

bạn Dương ăn cơm, vừa xem truyện

-Giáo viên phát phiếu giao việc

Kết luận: Giơ học Toán mà bạn Lan,

Tùng ngồi làm việc khác không chú ý

nghe sẽ không hiểu bài Như vậy các em

không làm tốt bổn phận, trách nhiệm

của mình làm ảnh hưởng đến quyền

Hát -Sách đạo đức, vở bài tập

-Học sinh nhắc lại bài

-Hs theo dõi

-Trình bày ý kiến về việc làm trong từng tình huống

-Đại diện nhóm trình bày

-Nhận xét

-Hs lắng nghe

Trang 5

được học tập của các em Lan, Tùng nên

làm bài với các bạn

-Vừa ăn, vừa xem truyện có hại cho sức

khoẻ Nên ngừng xem và cùng ăn với

cả nhà

c.Hoạt động 2 : Xử lí tình huống.

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ mỗi

nhóm lựa chọn cách xử phù hợp và

chuẩn bị đóng vai

Tình huống 1

Ngọc đang xem chương trình ti vi rất

hay Mẹ nhắc Ngọc đã đến giờ ngủ

Tình huống 2

Đầu giờ HS xếp hàng vào lớp Tịnh và

Lai đi học muộn , khoát cặp đứng ở cổng

trường Tịnh rủ bạn đằng nào cũng bị

muộn rồi chúng mình mua bi đi

Giáo viên chốt ý-Ngọc nên tắt Ti vi đi

ngủ đúng giờ để đảm bảo sức khoẻ,

không làm mẹ lo lắng

-Bạn Lai nên từ chối đi mua bi và

khuyên Tịnh không nên bỏ học đi làm

việc khác

Kết luận : Mỗi tình huống có thể có

nhiều cách ứng xử Chúng ta nên chọn

cách ứng xử cho thích hợp

-“ Giờ nào việc nấy”

d.Hoạt động 3 :Giờ nào việc nấy.

-Phát phiếu cho 4 nhóm

Nhóm 1: buổi sáng em làm những việc

gì ?

Nhóm 2: Buổi trưa em làm những việc gì

?

Nhóm 3: Buổi chiều em làm những việc

gì ?

Nhóm 4: Buổi tối em làm những việc gì

*Kết luận : Cần sắp xếp thời gian hợp lí

để đủ thời gian học tập vui chơi làm việc

nhà và nghỉ ngơi

-Học tập tốt, bảo đảm quyền lợi, sức

khoẻ

4.Củng cố-Dặn dò: (2’)

-Mỗi nhóm lựa chọn cách xử phù hợp và chuẩn

bị đóng vai

Ngọc nên tắt ti vi và đi ngủ đúng giờ để đảm bảo sức khỏe

Bạn Lai nên từ chối đi mua bi và khuyên bạn không nên bỏ học làm việc khác

Trao đổi nhóm

-Đại diện nhóm trình bày

Hs lắng nghe

-Học sinh làm vào PBT theo nhóm +Buổi sáng: ngủ dậy rửa mặt , đánh răng,ăn sáng,ôn bài

+Buổi trưa:ăn cơm ,ngủ trưa, đi học +Buổi chiều:ăn cơm

+Buổi tối: xem ti vi học bài,đi ngủ

Trang 6

Em sắp xếp công việc cho đúng giờ nào

việc nấy có lợi gì ?

-Nhận xét tiết học

Chào cơ:øNhận xét đầu tuần

Thứ ba ngày 21 tháng 8 năm 2012

THỂ DỤC: TIẾT 1 BÀI: GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH TRÒ CHƠI “ DIỆT CÁC CON VẬT CÓ HẠI”

I/ Mục tiêu :

- Biết một số quy định trong giờ học Thể dục , biết tên 4 nội dung cơ bản trong chương trình

thể dục lớp 2

-Biết cách tập hợp hàng dọc, dóng thẳng hàng dọc , điểm dúng số của mình

- Ôn trò chơi “ diệt các con vật có hại”

-Rèn tập luyện đúng động tác

-Biết vận dụng rèn luyện thân thể và thể lực

II/ Địa điểm và phương tiện:

- Sân tập, còi

III/ Nội dung và phương pháp lên lớp:

1/ Phần mở đầu : (5’)

- GV tập trung hs phổ biến nội dung và yêu cầu của giờ học

- Đứng tại chỗ, vỗ tay hát

2/ phần cơ bản: (25’)

- Giới thiệu chương trình thể dục lớp 2

+ GV nhắc nhở tinh thần học tập và tính kỉ luật

- Một số quy định khi học giờ thể dục

+ GV nhắc lại nội quy tập luyện

- Biên chế tổ tập luyện chọn cán sự lớp

- Tập hợp hàng dọc, dóng hàng

- Trò chơi Diệt các con vật có hại

- GV cùng học sinh nhắc lại tên một số con vật( có lợi, có hại ), cách chơi , cho chơi thử và

chơi chính thức

3/ Phần kết thúc: (35’)

- Đứng tại chỗ vỗ tay,hát

- GV cùng học sinh hệ thống bài

- Giáo viên nhận xét giờ học và giao bài tập về nhà

TOÁN: TIẾT 2 BÀI: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (TT) I/ Mục tiêu:

-Biết viết số có hai chữ số thành tổng của số chụ và số đơn vị ,thứ tự của các số

-Biết so sánh các số trong phạm vi 100

Trang 7

-Rèn đọc, viết, phân tích số đúng, nhanh.

-Thích sự chính xác của toán học

II/ Đồ dùng dạy học:

- Bảng con, SGK, vở bài tập

III/ Các hoạt động dạy học:

1 Ổnn định lớp:(1’)

2.Bài cũ: (5’)

Tiết toán trước học bài gì?

-Kiểm tra vở bài tập Chấm ( 5 vở )

-Nhận xét

3.Dạy bài mới :

a.Giới thiệu bài: (1’)

b hd làm bài tập : (30’)

Bài 1

-Giáo viên gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

-Số có 8 chục 5 đơn vị viết là? Đọc như thế

nào?

-Hướng dẫn làm vở

-Hướng dẫn chữa bài

Bài 3

-Hướng dẫn học sinh cách làm 34 38 có

cùng chữ số hàng chục là 3 hàng đơn vị 4 < 8

nên 34 < 38 Tương tự yêu cầu học sinh giải

vào bảng con Gọi học sinh lên bảng giải

Bài 4

-Giáo viên ghi bảng 33, 54, 45, 28

-Viết các số theo thứ tự:

- từ bé đến lớn

- từ lớn đến bé

Nhận xét

Bài 5

Giáo viên gọi học sinh nêu yêu cầu của bài

Gọi 2 em lên thi đua điền đúng thứ tự các

sốá Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải đúng

4 Củng cố -dặn dò: (2’)

Yêu cầu học sinh phân tích số: 68, 39

-Nhận xét tiết học

Hát

-Ôn tập

-Sửa bài tập 3/tr 3 -Ôn tập các số đến 100/ tiếp

-1 em nêu yêu cầu

Chục Đơn vị Đọc số Viết số

-2 em lên bảng làm Cả lớp làm vở

Nhận xét

- 34 < 38 27 < 72

- 72 > 70 68 = 68 -Học sinh thảo luận nhóm đôi

-Theo thứ tự từ bé đến lớnù :28, 33, 45, 54

-Theo thứ tự từ lớn đến bé : 54, 45, 33, 28

-Thứ tự các số: 67, 70, 76, 80, 84, 84, 90,

93, 98, 100

Trang 8

dặn học sinh về xem lại bài .Chuẩn bị bài

sau : Số hạng – tổng

KỂ CHUYỆN: TIẾT 1 CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM I/ Mục đích yêu cầu:

- Dựa theo tranh và gợi ý dưới mỗi tranh Kể lại được từng đoạn câu chuyện “ Có công mài

sắt có ngày nên kim”

-Ý thức tập luyện tính kiên trì nhẫn nại

II/ Đồ dùng dạy học:

- 4 tranh minh họa, 1 chiếc kim khâu, khăn đội đầu, bút lông, giấy

- Sách giáo khoa

III/ Các hoạt động dạy học:

1.Ổn định lớp: (1’)

2 Bài cũ : (5’)

Giáo viên kiểm tra SGK

3.Dạy bài mới :(30’)

a Giới thiệu bài.

b.Hd kể chuyện:

Hỏi đáp: Truyện ngụ ngôn trong tiết Tập đọc

các em vừa học có tên là gì ?

-Em đọc được lời khuyên gì qua câu chuyện

đó ?

-Giáo viên nêu yêu cầu ( STK/ tr 33 )

Hoạt động 1 : Kể từng đoạn.

-Kể từng đoạn theo tranh

Hoạt động nhóm: Chia nhóm kể từng đoạn

của chuyện

-Giáo viên nhận xét cách diễn đạt, cách thể

hiện

-Giáo viên chú ý: Các em kể bằng giọng kể tự

nhiên, không đọc thuộc lòng

Hoạt động 2 : Kể toàn bộ chuyện (hs khá

giỏi)

-Em dựa vào tranh hãy kể lại toàn bộ câu

chuyện

-Hướng dẫn kể theo phân vai -Nhận xét

Hát -HS chuẩn bị Sách

-Vài em nhắc lại

-1 em nêu

-Có công mài sắt có ngày nên kim -Làm việc gì cũng phải kiên trì

-Quan sát tranh -Đọc thầm lời gợi ý -HS trong nhóm lần lượt kể Nhận xét

-1 em đại diện nhóm kể chuyện trước lớp

-Nhận xét

-Quan sát tranh và kể lại chuyện

1 em kể, em khác nối tiếp

-Nhận xét

-3 em kể theo phân vai: người dẫn

Trang 9

4 Củng cố -Dăn dò : (2’)

Em vừa kể câu chuyện gì?

-Câu chuyện kể khuyên em điều gì ?

Tập kể lại chuyện

-Nhận xét tiết học

chuyện, cậu bé, bà cụ

-Chọn nhóm học sinh kể hấp dẫn

-1 em nhìn tranh kể lại chuyện

-Làm việc gì cũng phải kiên trì nhẫn nại

mới thành công

-Tập kể lại và làm theo lời khuyên

-CHÍNH TẢ: TIẾT 1 BÀI: CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM I/ Mục đích yêu cầu:

- Chép lại chính xác đoạn trích trong bài Có công mài sắt có ngày nên kim Qua bài tập chép,

trình bày đúng hai câu văn xuôi Không mắc quá 5 lỗi trong bài

-Làm được các bài tập 2, 3

II/ Đồ dùng dạy học:

- Viết sẵn đoạn văn

- Vở bài tập

III/ Các hoạt động dạy học:

1.Ổn định lớp : (1’)

2.Bài cũ : (5’)

Giáo viên nêu 1 số điều cần lưu ý của giờ

chính tả, viết đúng, sạch, đẹp, làm đúng

bài tập Kiểm tra đồ dùng

3 Dạy bài mới : (30’)

a.Giới thiệu bài

b.Tập chép.

*Nội dung đoạn viết

-Giáo viên đọc đoạn chép trên bảng

-Đoạn này chép từ bài nào?

-Đoạn chép này là lời của ai nói với ai?

-Bà cụ nói gì?

* Hướng dẫn học sinh nhận xét

-Đoạn chép có mấy câu?

-Cuối mỗi câu có dấu gì?

-Những chữ nào trong bài chính tả được

viết hoa?

Hát -Vở, bút, bảng, vở bài tập

-1 em nhắc lại

- Có công mài sắt có ngày nên kim -Bà cụ nói với cậu bé

-Giảng giải cho cậu bé biết: Kiên trì nhẫn nại việc gì cũng làm được Nhận xét

-2 câu -Dấu chấm

-Mỗi, Giống

Trang 10

-Chữ đầu đoạn được viết như thế nào

*Hướng dẫn học sinh viết từ khó vào bảng

con

-Giáo viên gạch dưới những chữ khó

* Hướng dẫn học sinh chép bài vào vở

-Giáo viên theo dõi, uốn nắn

*Chấm, chữa bài

-Hướng dẫn chữa bài Chấm( 5-7 bài )

c.Làm bài tập

Bài 2.

-Giáo viên nêu yêu cầu của bài

-Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải đúng

Bài 3

-Giáo viên gọi học sinh nêu yêu cầu của

bài Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Nhận xét chốt ý đúng

- Gọi một số em đọc lại thứ tự đúng của 9

chữ cái.

4.Củng cố -dặn dò: (2’)

Viết tập chép bài gì?

-Giáo dục tư tưởng Nhận xét tiết học

Dặn dò sửa lỗi.Học thuộc bảng chữ cái

-Viết hoa và lùi vào 1 ô

-Bảng con: ngày, mài, sắt, cháu

-HS chép bài vào vở

-Chữa bài

-1 em đọc yêu cầu

-1 em lên bảng Lớp làm nháp

Kim khâu, cậu bé, kiên nhẫn , bà cụ

-1 học sinh đọc yêu cầu của bài -Cả lớp viết vào vở chữ cái theo đúng thứ thứ tự:a, ă, â, b, c, d, đ, e, ê

MĨ THUẬT:VẼ TRANG TRÍ VẼ ĐẬM, VẼ NHẠT

I Mục tiêu:

- HS nhận biết 3 độ nhạt chính : đậm, đậm vừa, nhạt

- Tạo được những sắc độ đậm nhạt trong bài trang trí, vẽ tranh

II Đồ dùng dạy học:

Giáo viên:

- Sưu tầm một số tranh ảnh, bài vẽ trang trí có các độ đậm, độ nhạt

- Bộ đồ dùng dạy học

Học sinh

- Giấy vẽ hoặc vở tập vẽ

- Bút chì , tẩy và màu vẽ

III Các hoạt động dạy học:

- Ổn định lớp

- Kiểm tra sỉ số, đồ dùng học tập - HS hát - HS để đồ dùng lên bàn

Trang 11

- Giới thiệu bài mới

Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét (6 phút)

- Giới thiệu tranh, ảnh và gợi ý để HS nhận biết :

+ Độ đậm

+ Độ đậm vừa

+ Độ nhạt

- GV tóm tắt :

+ Trong tranh, ảnh có rất nhiều độ đậm nhạt khác

nhau

+ Có ba sắc độ chính : đậm – đậm vừa - nhạt

+ Ba độ đậm nhạt trên làm cho bài vẽ sinh động

hơn

+ Ngoài ba độ đậm nhạt chính còn có mức độ

đậm nhạt khác nhau

Hoạt động 2: Cánh vẽ đậm, vẽ nhạt (5 phút)

- GV yêu cầu HS mở vở tập vẽ 2 xem hình 5 để

các em nhận ra cách làm bài :

+ Ở phần thực hành vẽ hình 3 bông hoa giống

nhau

+Yêu cầu của bài tập :

 Dùng ba màu (tự chọn) để vẽ hoa, nhị, lá

 Mỗi bông hoa vẽ độ đậm nhạt khác nhau

(theo thứ tự : đậm, đậm vừa, nhạt của ba màu)

 Có thể dùng bút chì để vẽ đậm nhạt như hình

2,3,4

- GV cho HS xem hình minh hoạ để HS biết cách

vẽ :

+ Các độ đậm nhạt :

 Độ đậm

 Độ đậm vừa

 Độ nhạt

+ Cách vẽ : có thể vẽ đậm nhạt như sau :

 Vẽ đậm : đưa nét mạnh, nét đan dày

 Vẽ nhạt : đưa nét nhẹ tay hơn, nét đan thưa

Có thể vẽ :

 Bằng màu

 Bằng chì đen

Hoạt động 3 : Thưc hành (20 phút)

- GV yêu cầu HS lấy vở tập vẽ ra thực hành

- GV hướng dẫn HS

+ Chọn màu (có thể là chì đen hoặc bút viết)

+ Vẽ các độ đậm nhạt theo cảm nhận riêng

- HS chú ý lắng nghe

- HS quan sát và chú ý lắng nghe

- HS chú ý lắng nghe

- HS xem hình 5 vở tập vẽ 2

- HS quan sát hình minh hoạ

Ngày đăng: 30/03/2021, 09:50

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w