1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án lớp 6 môn học Số học - Tuần 15 - Tiết 43: Cộng hai số nguyên cùng dấu

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 193,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

g.Hướng dẫn làm bài tập chính tả: Baøi 2 - Ñieàn vaøo choã troáng ao hay au - Gọi 1 HS đọc đề bài: -Yêu cầu học sinh làm câu a vào bảng con Cả lớp làm bài vào vở.. -Gọi học sinh đọc yêu [r]

Trang 1

TUẦN 8

Thứ năm ngày 6 tháng 10 năm 2011

TẬP ĐỌC: TIẾT 22+23 BÀI: NGƯỜI MẸ HIỀN

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng , bước đầu đoc rõ lời nhân vật trong bài

- Hiểu nội dung của bài: Cô giáo như người mẹ hiền của các em hs Cô vừa yêu thương các

em hết mực, vừa nghiêm khắc dạy bảo các em nên người.(trả lời được các câu hỏi trong sgk) -Rèn kỹ năng đọc rõ ràng, diễn cảm

-Giáo ùdục hs yêu quý vâng lời thầy cô giáo

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Tranh minh họa bài học trong (SGK)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định lớp: (1’)

2 Bài cũ :(5’)

Gọi 2 học sinhlên bảng đọc bài :” Thời

khóa biểu “

-Em cần thời khóa biểu để làm gì ?

-Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới: (30’)

a giới thiệu bài:

- Cho cả lớp hát bài Cô giáo như me hiền

- Giới thiệu: để biết rõ hơn tình cảm của các

thầy cô giáo với các em chúng ta cùng học

bài tập đọc Người mẹ hiền.

b.Hoạt động 1: Luyện đọc

- Giáo viên đọc mẫu cả bài Đọc lời rủ rê

của Minh ở đoạn đầu: Háo hức; lời của hai

bạn ở đoạn cuối : rụt rè, hối lỗi; lời bác bảo

vệ: Nghiêm nhưng nhẹ nhàng, lời cô giáo

khi ân cần triều mến

- Tổ chức cho học sinh đọc nối tiếp từng câu

trong mỗi đoạn Giáo viên hướng dẫn học

sinh luyện đọc các từ

- Hướng dẫn học sinh nối tiếp nhau đọc từng

đoạn

-Hướng dẫn học sinh cách đọc câu văn dài

- Giáo viên theo dõi rèn cho những học sinh

đọc còn chậm

Hát -Đọc bài và trả lời câu hỏi

-Theo dõi

- Lần lược đọc từng câu nối tiếp

- Chú ý rèn đọc các từ : gánh xiếc, vùng vẫy, xấu hổ, lấm lem, cố lách…

- Đọc từng đoạn nối tiếp

-Giờ ra chơi,/ Minh thì thầm với Nam; //

“Ngoài phố có gánh xiếc,// Bọn mình ra xem đi!”//

-Đến lượt Nam đang cố lách ra thì bác bảo vệ tới,/ nắm chặt hai chân em// “Cậu nào đấy?// Trốn học hả?”//

Trang 2

-Đọc chú giải

- Hướng dẫn học sinh đọc từng đoạn trong

nhóm

- Tổ chức cho học sinh thi đọc tiếp sức giữa

các nhóm

- Đọc đồng thanh

TIẾT 2

c Họat động 2: Tìm hiểu bài: (25’)

- Yêu cầu 1 hs đọc đoạn 1

-Giờ ra chơi, Minh rủ Nam đi đâu?

- Hai bạn định ra ngoài bằng cách nào?

Giảng từ : vùng vẫy

thì thầm

- Chuyển đoạn: Chuyện gì đã xảy ra khi

Nam và Minh chui qua chỗ tường thủng

Chúng ta cùng tìm hiểu đoạn 2, 3

- Gọi 1 HS đọc đoạn 2, 3

- Ai đã phát hiện Minh, Nam chui qua chỗ

tường thủng

- Khi đó bác làm gì?

- Khi Nam bị bác bảo vệ giữ õ lại, cô giáo đã

làm gì?

Những việc làm của cô giáo cho em thấy cô

giáo là người như thế nào?-

-Cô giáo làm gì khi Nam khóc?

- Lúc ấy Nam cảm thấy thế nào?

- Còn Minh thì sao? Khi được cô giáo gọi

vào em đã làm gì?

-Người mẹ hiền trong bài là ai?

- Theo em tại sao cô giáo lại được ví với

người mẹ hiền

d.Luyện đọc lại:(10’)

- Tổ chức cho HS thi đọc truyện theo vai

Sau đó nhận xét và cho điểm các nhóm đọc

tốt, động viên khuyến khích các em đọc

chưa tốt cố gắng hơn

3 Củng cố -Dặn dò: (2’)

-Cô xoa đầu Nam/ và gọi Minh đang thập thò ở cửa lớp vào,/ nghiêm giọng hỏi:// “Từ nay/ các em có trồn học đi chơi nữa

không?”//

-2 hs đọc

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm

- Cả lớp đọc đồng thanh

- 1 Hs đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

- Minh rủ Nam ra ngoài phố xem xiếc

- Hai bạn chui qua một chỗ tường thủng ( cựa quạy mạnh , cố thoát )

( nói nhỏ vào tai )

- Đọc bài

- Bác bảo vệ

Bác nắm chặt tay Nam và nói: “C ậu nào đây? Trốn học hả?”

- Cô xin bác bảo vệ nhẹ tay để Nam khỏi bị đau Sau đó cô nhẹ nhàng kéo Nam lùi lại, đỡ em ngồi dậy, phủi hết đất cát trên người

em và đưa em về lớp

- Cô rất dịu dàng và yêu thương học trò

- Cô xoa đầu và an ủi Nam

- Nam cảm thấy xấu hổ

- Minh thập thò ngoài cửa, khi được cô giáo gọi vào em cùng Nam xin lỗi cô

- Là cô giáo

- Trả lời theo suy nghĩ

Hs phân vai thi đọc

Trang 3

- Cho HS hát các bài hát, đọc các bài thơ em

biết về các thầy cô giáo

-Liên hệ giáo dục

Đọc bài nhiều lần,chuẩn bị tiêùt kể chuyện

- Tổng kết tiết học

TOÁN: TIẾT 36 BÀI: 36+15

I MỤC TIÊU

-Biết cách thực hiện phép cộng có nhớ (cộng các số nhỏ dưới dạng tính viết)trong phạm vi 100

Dạng 36+15

Biết giải bài toán theo hình vẽ bằng một phép tính cộng có nhớ trong phạm vi 100

- GD cho các em Tính cẩn thận, ham học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

4 bó que tính + 11 que tính rời

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Bài cũ: (5’)

-Giáo viên gọi HS đọc bảng cộng 6

-GV cho HS lên bảng làm

-Đặt tính rồi tính:

16 + 4 56 +8

Nhận xét ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

Gv nêu mđyc tiết học

b Giới thiệu phép cộng 36+15:

-GV nêu đề toán: Có 36 que tính, thêm 15

que tính nữa Vậy có tất cả bao nhiêu que

tính?

-Muốn biết có tất cả bao nhiêu que tính ta

làm như thế nào ?

-Yêu cầu học sinh dùng que tính để tìm kết

quả

-Yêu cầu 1 học sinh lên bảng đặt tính và nói

cách thực hiện

-Gọi học sinh khác nhắc lại

- Hát

-2 hs đọc -làm bảng lớp , bảng con

Hs nhắc lại

-Lấy 36+15

- học sinh dùng que tính để tìm kết quả :

6 que tính rời cộng với 5 que tính thành 11 que tính ,bó thành 1 chục que tính từ 11 que tính rời, 3 chục với 1 chục là 4 chục thêm 1 chục là 5 chục ,thêm 1 que tính nữa là 51 que tính vậy 36 +15 = 51

-Viết 36 rồi viết 15 dưới số 36 sao cho 5 thăûng cột với 6, 3 thẳng cột với 2

+viết dấu cộng và kẻ vach ngang

Trang 4

c.Thực hành

-Bài 1: Tính

- Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện

từng phép tính( cộng từ phải sang trái, từ đơn

vị đến chục) rồi ghi kết quả phép tính( lưu ý

viết các chữ số trong cùng hàng phải thẳng

cột và có nhớ 1 sang tổng các chục)

-Nhận xét chữa bài

Bài 2:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài

- Gọi một số em nhắc lại cách đặt tính và tính

- Yêu cầu học sinh giải vào vở nháp

- Gọi 3 em lên bảng giải

Bài 3: GV cho HS đặt đề toán theo tóm tắt

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- Để biết cả 2 bao nặng bao nhiêu kg, ta làm

ntn?

4 Củng cố - Dặn dò :

- Yêu cầu học sinh nêu cách đặt tính và thực

hiện phép tính : 36 + 15

Chuẩn bị: Luyện tập,

-Nhận xét tiết học

+36

15

51 -Thực hiện phép tính từ phải qua trái: 6 cộng 5 bằng 11 viết 1 nhớ 1, 3 cộng 1 bằng

4 thêm 1 bằng 5 viết 5

-Học sinh giải trên bảng con gọi học sinh lên bảng giải

+ + + +

29

16

38

26

47

36

36 46

45 64 83 82

+ + + +

37

44

56

38

24

36

16 17

81 94 60 33

- Đặt tính rồi tính tổng , biết các số hạng là

36 và 18 24 và 19 35 và 26 + + +

18

36

19

24

26 35

54 43 61

- Bao gạo cân nặng 46 kg, bao ngô cân nặng 27 kg Hỏi cả 2 bao cân nặng bao nhiêu Ki lôgam

- Bao gạo cân nặng 46 kg, bao ngô cân nặng 47 kg

- Hỏi cả 2 bao cân nặng bao nhiêu Kg ? -lấy 46 + 27

Bài giải Cả hai bao cân nặng là 46+ 27 = 73 (Kg) Đáp số : 73 kg -HS làm bài vào vở

ĐẠO ĐỨC: TIẾT 8 BÀI: CHĂM LÀM VIỆC NHÀ (T2)

I MỤC TIÊU:

-HS hiểu cần tự giác làm những công việc nhà phù hợp để giúp đỡ ông bà, cha mẹ, anh chị -Tham gia làm những việcnhà phù hợp với khả năng

Trang 5

-Yêu thích tham gia làm việc nhà, phê phán hành vi lười nhác việc nhà.

II ĐỒ ĐÙNG DẠY HỌC:

- SGK, tranh, phiếu thảo luận

-Vật dụng: chổi, chén, khăn lau bàn………

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Bài cũ : (5’)

Chăm làm việc nhà

-Ở nhà em tham gia làm những việc gì?

Kết quả các công việc đó ra sao ?

-Giáo viên - nhận xét

3 Bài mới: (30’)

a.Giới thiệu:bài-Ghi đề bài :

b.Hoạt động 1: Tự liên hệ.

-Các nhóm hãy thảo luận sau đó đóng vai,

xử lí tình huống ghi trong phiếu

*Tình huống 1: Lan đang phải giúp mẹ

trông em thì các bạn đến rủ đi chơi Lan sẽ

làm gì?

*Tình huống 2: Mẹ đi làm muộn chưa về

Bé Lan sắp đi học mà chưa ai nấu cơm cả

Nam phải làm gì bây giờ?

*Tình huống 3: Aên cơm xong, mẹ bảo

Hoa đi rửa bát Nhưng trên Tivi đang

chiếu phim hay Bạn hãy giúp Hoa đi

*Tình huống 4: Các bạn đã hẹn với Sơn

sang chơi nhà vào sáng nay Nhưng hôm

nay bố mẹ đi vắng cả, bà Sơn đang ốm,

Sơn được mẹ giao cho chăm sóc bà Sơn

phải làm gì bây giờ?

-Tổng kết lại các ý kiến của các nhóm

c.Hoạt động 2: Điều này đúng hay sai.

-GV phổ biến cách chơi

-Các ý kiến như sau:

a/ Làm việc nhà là trách nhiệm của người

lớn trong gia đình

b/ Trẻ em không phải làm việc nhà

c/ Cần làm tốt việc nhàkhi có mặt cũng

như khi vắng mặt người lớn

- Hát

- 2HS trả lời câu hỏi

- Các nhóm HS thảo luận, Chuẩn bị đóng vai để xử lý tình huống

- Lan không nên đi chơi mà ở nhà trông giúp mẹ, hẹn các bạn dịp khác đi chơi cùng

- Nam có thể giúp mẹ đặt trước nồi cơm, nhặt rau giúp mẹ để khi mẹ về, mẹ có thể nhanh chóng nấu xong cơm, kịp cho bé Lan đi học

- Bạn Hoa nên rửa bát xong đã rồi mới vào xem phim tiếp

- Sơn có thể gọi điện đến cho các bạn, xin lỗi các bạn và hẹn dịp khác Vì bà của Sơn ốm, rất cần Sơn chăm sóc và yên tĩnh để nghỉ ngơi

- Đại diện các nhóm lên đóng vai và trình bày kết quả thảo luận

- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữa các nhóm

Kết luận: Khi được giao làm bất cứ công việc nhà nào, em cần phải hoàn thành công việc đó rồi mới làm những công việc khác.

- HS nghe và thực hiện: Giơ bảng đúng (Đ), sai (S)

Trang 6

d/Tự giác làm những việc nhà phù hợp với

khả năng là yêu thương cha mẹ

e/ Trẻ em có bổn phận làm những việc

nhà phù hợp với khả năng của mình

D Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp.

-GV nêu các câu hỏi để HS tự nhìn nhận,

đánh giá sự tham gia làm việc nhà của

bản thân

1 Ở nhà em đã tham gia làm những công

việc gì? Kết quả của những công việc đó

ra sao?

2 Những công việc đó do bố mẹ em phân

công hay em tự giác làm?

3.Trước những công việc em đã làm, bố

mẹ em tỏ thái đội ntn?

4 Em có mong ước được tham gia vào làm

những công việc nhà nào? Vì sao?

-GV khen những HS đã chăm chỉ làm việc

nhà

-Góp ý cho các em những công việc nhà

còn chưa phù hợp hoặc quá khả năng của

các em

4 Củng cố -Dặn dò: (2’)

Gv chốt lại nội dung bài ,liên hệ giáo dục

cho hs

:-Chuẩn bị: Chăm chỉ học tập.

-Nhận xét tiết học

- HS suy nghĩ và trao đổi với bạn bên cạnh

- Đại diện 1 số HS trình bày trước lớp

- Ở nhà em đã tham gia làm những công việc như: Quét nhà, lau nhà, rửa ấm chén Sau khi quét nhà, em thấy nhà cửa sạch sẽ hơn; sau khi lau nhà em thấy nhà cửa thoáng mát

- Những công việc đó do bố mẹ em phân công

em làm

- Trước những công việc em đã làm, bố mẹ

em rất hài lòng Bố mẹ khen em

- Em còn mong ước được tham gia vào làm những công việc nhà khác như: Gấp quần áo, trông em giúp bố mẹ Vì theo em nghĩ, đó là những công việc vừa với sức và khả năng của mình

Kết luận: Hãy tìm những việc nhà hợp với khả năng và bày tỏ nguyện vọng muốn được tham gia của mình đối với cha mẹ.

Thứ sáu ngaỳ 7 tháng 10 năm 2011

TOÁN: TIẾT 37 BÀI: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

-Thuộc bảng 6,7,8,9 cộng với một số

+Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100

+Biết giải bài toán giải bài toán về nhiều hơn cho dưới dạng sơ đồ

+Biết nhận dạng hình tam giác

-Rèn kỹ năng làm tính và giải toán cho hs

- GD tính cẩn thận, ham học

Trang 7

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-SGK phán màu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Bài cũ: (5’)

- Gọi 3 học sinh lên bảng làm bài tập

- Giáo viên nhận xẻt ghi điểm

3 Bài mới

a.Giới thiệu: (1’)

Để củng cố kiến thức đã học, hôm nay

chúng ta luyện tập

b Luyện tập:(30’)

Bài 1: Tính nhẩm

-Giáo viên yêu cầu học sinh học thuộc

các công thức cộng qua 10 trong phạm

vi 20, tính nhẩm rồi điền kết quả vào

phép tính

Bài 2

Giáo viên yêu cầu học sinh giải vào

bảng con Gọi học sinh lên bảng giải

-Củng cố Tính tổng hai số hạng đã biết

.Học sinh dựa vào tính viết ghi ngay kết

quả tính tổng ở dòng dưới

Bài 4:

- Giáo viên gọi học sinh đọc đề bài

- Bài tóan cho biết gì? Bài tóan hỏi gì?

- Để tìm số cây đội 2 làm thế nào?

-Bài này thuộc dang toán gì?

- Yêu cầu học sinh trình bày bài giải

vào vở

Bài 5:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài

- Giáo viên đánh số vào hình yêu cầu

học sinh quan sát và đếm số hình tam

giác và tứ giác

- Hát

+ + +

25

36

26

26

47 36

61 52 83

6+5 = 11 6+6 = 12 6+7 =13 5+6 =11 6+10 = 16 7+6 =13 8+6 =14 9+6 = 15 6+4 =10 -Học sinh làm bài vào vở Đổi vở kiểm tra kết quả

- Đội 1 trồng 46 cây Đội 2 trồng nhiều hơn đội một 5 cây

- Hỏi đội 2 trồng bao nhiêu cây -lấy 46+5

- Bài tóan về nhiều hơn Bài giải Số cây đội 2 trồng được là : 46+5 =51 (cây)

Đáp số : 51 cây

1 2

3

- Có 3 hình tam giác là : Hình 1, hình3 và hình ( 1,2,3)

Trang 8

4 Củng cố – Dặn dò: (2’)

- Giáo viên tóm tắt nội dung bài

-Chuẩn bị: Bảng cộng

- Nhận xét tiết học

- Có 3 hình tứ giác là: Hình 2, hình (2,3) và hình (1,2)

KỂ CHUYỆN:TIẾT 8 NGƯỜI MẸ HIỀN.

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Dựa vào tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn của câu chuyện “Người mẹ hiền”

- Kể tự nhiên, biết sử dụng lời của mình khi kể, biết phối hợp điệu bộ, giọng điệu cho phù hợp và hấp dẫn

-Nghe lời bạn kể và nhận xét được lời kể của bạn

-Yêu quý, kính trọng thầy cô giáo

II ĐỒ ĐÙNGẠY HỌC:

- Tranh Bảng phụ viết sẵn lời, gợi ý nội dung từng tranh

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Bài cũ : (5’)

- Gọi 3 HS lên bảng nối tiếp nhau kể lại câu

chuyện Người thầy cũ

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới : (30’)

a.Giới thiệu:

-Hỏi: Trong 2 tiết tập đọc trước, chúng ta

được học bài gì?

-Trong câu chuyện có những ai?

- Câu chuyện nói lên điều gì?

-Trong giờ kể chuyện tuần này chúng ta sẽ

nhìn tranh kể lại từng đoạn và toàn bộ nội

dung câu chuyện Người mẹ hiền

b Hoạt động1:Hướng dẫn kể lại từng đoạn.

+ Bước 1: Kể trong nhóm

- GV yêu cầu HS chia nhóm, dựa vào tranh

minh hoạ kể lại từng đoạn câu chuyện

+ Bước 2: Kể trước lớp

- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình

bày trước lớp

- Gọi HS nhận xét sau mỗi lần bạn kể

- Hát

- HS thi đua kể

- Bài: Người mẹ hiền

- Có Cô giáo, Nam, Minh và Bác bảo vệ

- Cô giáo rất yêu thương HS nhưng cũng rất nghiêm khắc để dạy bảo các em thành người

- Mỗi nhóm 3 HS lần lượt từng em kể lại từng đoạn truyện theo tranh Khi 1 em kể, các em khác lắng nghe, gợi ý cho bạn khi bạn cần và nhận xét sau khi bạn kể xong

- Đại diện các nhóm trình bày, nối tiếp nhau kể từng đoạn cho đến hết truyện

- Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu trong giờ

Trang 9

- Chú ý: Khi HS kể GV có thể đặt câu hỏi

nếu thấy các em còn lúng túng

Tranh 1: (đoạn 1)

- Minh đang thì thầm với Nam điều gì?

- Nghe Minh rủ Nam cảm thấy thế nào?

- Hai bạn quyết định ra ngoài bằng cách

nào? Vì sao?

Tranh 2: (đoạn 2)

- Khi 2 bạn đang chui qua lỗ tường thủng thì

ai xuất hiện?

- Bác đã làm gì? Nói gì?

- Bị bác bảo vệ bắt lại, Nam làm gì?

Tranh 3: (đoạn 3)

- Cô giáo làm gì khi Bác bảo vệ bắt được

quả tang 2 bạn trốn học

Tranh 4: (đoạn 4)

- Cô giáo nói gì với Minh và Nam?

- Hai bạn hứa gì với cô?

c Hoạt động2: Dựng lại câu chuyện theo

vai

- Yêu cầu kể phân vai

-Lần 1: GV là người dẫn chuyện, HS nhận

các vai còn lại

-Lần 2: Thi kể giữa các nhóm HS

-Gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện

4 Củng cố – Dặn dò: (2’)

-Chốt lại nội dung bài

-Dặn dò HS về nhà kể lại cho người thân

nghe câu chuyện này

Nhận xét tiết học

kể chuyện tuần 1

-Minh rủ Nam ra ngoài phố xem xiếc

- Nam rất tò mò muốn đi xem

-Vì cổng trừơng đóng nên 2 bạn quyết định chui qua 1 tường thủng

- Bác bảo vệ xuất hiện

-Bác túm chặt chân Nam và nói: “Cậu nào đây? Định trốn học hả?”

- Nam sợ quá khóc toáng lên

- Cô xin Bác nhẹ tay kẻo Nam đau Cô nhẹ nhàng kéo Nam lại đỡ cậu dậy, phủi hết đất cát trên người Nam và đưa cậu về lớp

- Cô hỏi: Từ nay các em có trốn học đi chơi nữa không?

- 2 bạn hứa sẽ không trốn học nữa và xin cô tha lỗi

- Thực hành kể theo vai

- Kể toàn chuyện

CHÍNH TẢ:TIẾT 15 NGƯỜI MẸ HIỀN

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Chép lại chính xác đoạn: “Vừa đau vừa xấu hổ… chúng em xin lỗi cô” trình bày đúng lời nhân vật trong bài tập đọc Người mẹ hiền

+Làm đúng các bài tập 2,Bt3 a/b

+Rèn kỹ năng nhìn,nhẩm chép,viết đúng, sạch đẹp

- Gd hs yêu quý, kính trọng thầy cô giáo

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng chép sẵn nội dung đoạn chép, bảng phụ, bút dạ

Trang 10

- III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Bài cũ : (5’)

Cô giáo lớp em

Cả lớp viết vào bảng con- 2 hs lên bảng

viết

Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới :(30’)

a Giới thiệu bài:

- Trong giờ chính tả hôm nay, các em sẽ

tập chép đoạn cuối trong bài tập đọc:

Người mẹ hiền Sau đó cùng làm các bài

tập chính tả phân biệt âm đầu r/ d/ gi, vần

uôn/ uông, ôn tập chính tả với ao/ au

b.Hướng dẫn tập chép:

- Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc đoạn

văn tập chép

- Đoạn văn trích trong bài tập đọc nào?

- Vì sao Nam khóc?

- Cô giáo nghiêm giọng hỏi hai bạn thế

nào?

- Hai bạn trả lời cô ra sao?

c/ Hướng dẫn học sinh nhận xét:

-Trong bài có những dấu câu nào?

-Dấu gạch ngang đặt ở đâu?

-Dấu chấm hỏi đặt ở đâu?

d/ Hướng dẫn học sinh viết bảng con:

-Giáo viên đọc một số từ khó cho học sinh

viết

e/ Hướng dẫn tập chép:

f/ Chấm chữa bài :

- GV chấm bài, nhận xét

g.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Bài 2

- Gọi 1 HS đọc đề bài:

-Yêu cầu học sinh làm câu a vào bảng con

- GV kết luận về bài làm

Bài 3

-Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

- Hát

- Vui vẻ, tàu thủy, đồi núi, lũy tre

- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi

- Bài “Người mẹ hiền”

- Vì Nam thấy đau và xấu hổ

-Từ nay các em có trốn học đi chơi nữa không?

- Thưa cô không ạ Chúng em xin lỗi cô

- Dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu gạch ngang đầu dòng, dấu chấm hỏi

- Đặt ở trước lời nói của cô giáo, của Nam và Minh

- Ơû cuối câu hỏi của cô giáo

- HS viết bảng con

- xấu hổ, xoa đầu, cửa lớp, nghiêm giọng, trốn, xin lỗi, hài lòng, giảng bài.

- HS chép bài

- HS sửa lỗi

- Điền vào chỗ trống ao hay au Cả lớp làm bài vào vở

+ Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.

+ Trèo cao, ngã đau -Điền vào chỗ trống uôn hay uông?

Ngày đăng: 30/03/2021, 09:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w