Môc tiªu: - Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị.. Các hoạt động dạy học..[r]
Trang 1Tuần 32
Ngày soạn: 24/ 04/ 2010
Ngày dạy: Thứ hai 26/ 04/ 2010
Tiết 1: Toán luyện tập chung
A Mục tiêu.
- Biết đặt tính nhân chia số có năm chữ số cho số có một chữ số
- Biết giải bài toán có phép nhân chia
B Các hoạt động dạy học :
A KTBC : Làm BT 2+ 3 ( 2 HS )
-> HS+ GV nhận xét
B Bài mới :
1 Hoạt động 1 : Thực hành
a Bài 1 : * Củng cố về nhân chia số có 5 chữ số cho số có 1 chữ số
- Gv gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm vào bảng con 10715 30755 5
x 6 07 6151
64290 25 05
0 -> GV sửa sai cho HS
b Bài 3 + 2 :
* Củng cố về giải toán có lời văn
* Bài 2 :
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2 HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu làm vở
Tóm tắt Bài giải :
Có : 105 hộp Tổng số chiếc bánh là :
Một hộp có : 4 bánh 4 x 105 = 420 ( chiếc )
Một bạn được : 2 bánh Số bạn được nhận bánh là :
Số bạn có bánh : ….bánh ? 420 : 2 = 210 ( bạn )
Đáp số : 210 bạn
- GV gọi HS đọc bài - 3 – 4 HS đọc – nhận xét
-> GV nhận xét
* Bài 3 :
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài - 2 HS nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm vào VBT
Chiều dài : 22cm Chiều rộng hình chữ nhật là:
Chiều rộng : 12 : 3 = 4 (cm)
DT : ……cm2? Diện tích hình chữ nhật là:
Trang 212 x 4 = 48 (cm2)
Đ/S: 48 (cm2)
- GV gọi HS đọc bài - 3 – 4 HS đọc và nhận xét
- GV nhận xét
c) Bài 4: Củng cố về thời gian
- Gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu
- HS làm nháp – nêu kết quả
+ những ngày chủ nhật trong tháng là:
1, 8, 15, 22, 29
- GV nhận xét
III Củng cố – Dặn dò
- Chuẩn bị bài sau
Tiết 2+ 3: Tập đọc - kể chuyện Người đi săn và con vượn
I Mục tiêu:
A Tập đọc:
- Biết ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu ND – ý nghĩa: giết hại thú rừng là tội ác; cần có ý thức bảo vệ môi trường (trả lời các câu hỏi 1, 2, 4, 5)
B Kể chuyện.
- Kể lại được từng đoạn của câu truyện theo lời bác thợ săn, dựa vào tranh minh hoạ (SGK)
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ chuyện trong SGK
III Các hoạt động dạy học:
A KTBC: Đọc bài con cò + trả lời câu hỏi (3 HS)
-> HS + GV nhật xét
b Bài mới
1 Giới thiệu bài – ghi đầu bài
2 Luyện đọc
a GV đọc toàn bài
- GV hướng dẫn cách đọc - HS nghe
b) Hướng dẫn luyện đọc + giải nghĩa từ
- Đọc từng câu - HS nối tiếp nhau đọc
- Đọc từng đoạn trước lớp - HS đọc đoạn
- HS giải nghĩa từ
- Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm 4
- Đọc cả bài - Một số HS thi đọc
-> HS nhận xét
3 Tìm hiểu bài:
- Chi tiết nào nói lên tài săn bắn của bác -> Con thú nào không may gặp phải bác
Trang 3thợ săn? thì coi như ngày tận số.
- Cái nhìn căm giận của vượn mẹ nói
lên điều gì? -> Căm ghétrường người đi săn độc ác.
- Những chi tiết nào cho thấy cái chết
của vượn mẹ rất thương tâm -> Hái lá vắt sữa vào miệng cho con.
- Chứng kiến cái chết của vượn mẹ, bác
thợ săn làm gì? -> Đứng nặng chảy cả nước mắt.
- Câu chuyện muốn nói điều gì với
chúng ta? -> Giết hại loài vật là độc ác …
4 Luyện đọc lại
- GV hướng dẫn đọc đoạn 2 - HS nghe
- nhiều HS thi đọc -> HS nhận xét
Kể chuyện
1 GV nêu nhiệm vụ - HS nghe
2 HD kể - HS quan sát tranh, nêu vắn tắt ND
từng tranh
- GV nêu yêu cầu
- GV nhận xét ghi điểm
- Từng cặp HS tập kể theo tranh
- HS nổi tiếp nhau kể
- HS kể toàn bộ câu chuyện -> HS nhận xét
c) Củng cố – Dặn dò
- Nêu lại ND bài
- Chuẩn bị bài sau
Ngày soạn: 24/ 04/ 2010
Ngày giảng: Thứ ba 27/ 04/ 2010
Tiết 1:Thể dục:
tung và bắt bóng cá nhân trò chơi truyền đồ vật
I Mục tiêu:
- Biết cách tung, bắt bóng cá nhân (tung bón bằng một tay và bắt bóng bằng cả 2 tay)
- Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được
II Địa điểm – Phương tiện.
- Địa điểm: Sân trường, vệ sinh sạch sẽ
- Phương tiện: Bóng, sân trò chơi
III Nội dung và phương pháp lên lớp.
A Phần mở đầu
Trang 4- Cán sự báo cáo sĩ số
- GV nhận lớp, phổ biến ND
2 KĐ:
- Tập bài thể dục phát triển chung
- Chạy chậm theo 1 hàng dọc
x x x
x x x
x x x
B Phần cơ bản. 1 Ôn động tác tung và bắt bóng theo nhóm 2 người - ĐHTT x x x
x x x
- Từng HS tung và bắt bóng - HS tập theo tổ - GV quan sát, HD thêm 2 Học trò chơi "Chuyển đồ vật" - GV nêu tên trò chơi, HD cách chơi - GV cho HS chơi thử - GV cho HS chơi trò chơi - GV nhận xét C Phần kết thúc. - ĐHXL: - Chạy lỏng thả lỏng, hít thở sâu x x x
- GV + HS hệ thống lại bài x x x
- Nhận xét giờ học x x x
- GV giao BTVN Tiết 2: Toán: bài toán liên quan đến rút về đơn vị (tiếp) A Mục tiêu: - Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị B Các hoạt động dạy học. I Ôn luyện - Nêu các bước giải bài toán rút về đơn vị đã học? (2HS) - Làm BT 2 (1HS) -> HS + GV nhận xét II Bài mới. 1 Hoạt động 1: HD giải bài toán có liên quan -> rút về đơn vị * HS nắm được cách giải - GV đưa ra bài toán (viêt sẵc trên giấy) - HS quan sát - 2 HS đọc bài toán + Bài toán cho biết gì? + BT hỏi gì? - HS nêu + Để tính được 10l đổ được đầy mấy can trước hết phải tìm gì ? - Tìm số lít mật ong trong một can - Gọi 1 HS lên bảng làm+ lớp làm nháp
Trang 5Tóm tắt : Bài giải :
35 l : 7 can Số lít mật ong trong một can là :
10 l : … Can ? 35 : 7 = 5 ( L )
Số can cần đựng 10 L mật ong là ;
10 : 5 = 2 ( can ) Đáp số : 2 can
- Bài toán trên bước nào là bước rút vè
đơn vị ? - Bước tìm số lít trong một can
- So sánh sự giống nhau và khác nhau
giữa hai bài toán liên quan rút về đơn - HS nêu
Vị ?
Vậy bài toán rút vè đơn vị được giải
bằng mấy bước ? - Giải bằng hai bước + Tìm giá trị của một phần ( phép chia )
+ Tìm số phần bằng nhau của một giá trị ( phép chia )
- Nhiều HS nhắc lại
2 Hoạt động 2: Thực hành
a Bài 1+ 2 :
* Củng cố về dạng toán rút về đơn vị
vừa học
* Bài 1 :
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS phân tích bài toán - 2 HS nêu
- HS làm vào vở + 1 HS lên bảng
Tóm tắt : Bài giải :
40 kg : 8 túi Số kg đường đựng trong một túi là :
15 kg : … Túi ? 40 : 8 = 5 ( kg )
Số túi cần để đựng 15 kg đường là :
- Gv gọi HS đọc bài , nhận xét 15 : 5 = 3 ( túi )
- GV nhận xét Đáp số : 3 túi
* Bài 2 :
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu
- Yêu cầu HS phân tích bài toán - 2 HS phân tích bài toán
- 1 HS lên bảng + lớp làm vào vở
Tóm tắt : Bài giải :
24 cúc áo : 4 cái áo Số cúc áo cần cho 1 cái áo là :
42 cúc áo : … Cái áo ? 24 : 4 = 6 ( cúc áo )
Số áo loại đỏ dùng hết 42 cúc áo là :
42 : 6 = 7 ( cái áo ) Đáp số : 7 cái áo
- Gọi HS đọc bài , nhận xét
- GV nhận xét
b Bài 3 :
* Củng cố về tính giái trị của biểu thức
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu
Trang 6- HS làm nháp – nêu kết quả
a đúng c sai
b sai đ đúng
- HS nhận xét
- GV nhận xét
3 Củng cố dặn dò :
- Nêu lại ND bài ? - 1 HS nêu
- Chuẩn bị bài sau
Tiết 3 : Chính tả : ( Nghe – Viết )
Ngôi nhà chung
I Mục tiêu :
- Nghe- viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi, viết đúng, đẹp, không sai qua 5 lỗi
- Làm đúng BT 2 a/b, hoặc BT CT
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết 2 lần BT 2a
III Các HĐ dạy học:
A KTBC:
- GV đọc; rong ruổi, thong dong, gánh hàng rong (HS viết bảng)
- HS + GV nhận xét
B Bài mới :
1 GTB : ghi đầu bài
2 HD nghe - viết
a HD chuẩn bị
- GV đọc 1 lần Ngôi nhà chung - HS nghe
- 2 HS đọc lại
- Giúp HS nắm ND bài văn
+ Ngôi nàh chung của mọi dân tộc là gì
?
- Là trái đất
+ Những cuộc chung mà tất cả các dân
tộc phải làm là gì ? - Bảo vệ hoà bình, MT , đấu tranh chống đói nghèo …
- GV đọc 1 số tiếng khó - HS nghe viết vào bảng con
- GV quan sát, sửa sai
b GV đọc bài - HS nghe viết bài vào vở
- GV đọc bài - HS dùng bút chì , đổi vở soát lỗi
- GV thu vở chấm điểm
3 HD làm baùi tập 2 a
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu làm bài cá nhân - HS làm bài cá nhân
- 2 HS lên bảng làm - đọc kết quả
a nương đỗ - nương ngô - lưng đèo gùi Tấp nập - làm nương - vút lên
Trang 7-> HS nhận xét -> GV nhận xét
* Bài 3a :
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu
- 1 vài HS đọc trước lớp 2 câu văn
- Từng cặp HS đọc cho nhau viết
- GV nhận xét
4 Củng cố dặn dò
- Nêu ND bài ?
- chuẩn bị bài sau
Tiết 4: Tập đọc:
Cuốn sổ tay
I Mục tiêu:
- Biết đọc phân biệt lời người dẫn truyện với lời các nhân vật
- Nắm được công dụng của sổ tay; biết cách ứng xử đúng; không tự tiện xem sổ tay của người khác (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy- học:
- Bản đồ thế giới
- 2- 3 cuốn sổ tay
III Các hoạt động day- học:
A KTBC:
- Đọc bài Mè hoa lượn sóng? (3 HS)
HS + GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc:
a GV đọc toàn bài - HS nghe
- GV hướng dẫn đọc
b HD luyện đọc + giải nghĩa từ:
- Đọc từng câu - HS nối tiếp đọc
- Đọc từng đoạn trước lớp - HS đọc đoạn
- HS giải nghĩa từ
- Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm 4
- 1- 2 HS đọc lại toàn bài
3 HD tìm hiểu bài:
- Thanh dùng sổ tay làm gì? - Ghi ND cuộc họp, các việc cần làm,
những chuyện lí thú…
- Hãy nói một vài điều lí thú trong sổ
tay của Thanh? - VD: Tên nước nhỏ nhất, nước có dân số đông nhất…
- Vì sao Lân khuyên Tuấn không nên
tự ý xem sổ tay của bạn? - Vì sổ tay là tài sản riêng của từng người, người khác không được tự ý sử
dụng
Trang 84 Luyện đọc lại: - HS tự hình thành nhóm, phân vai.
- Một vài nhóm thi đọc theo vai
- HS nhận xét
GV nhận xét
5 Củng cố - dặn dò:
- Nêu lại nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau
Tiết 5:
rèn chữ
bài viết tuần 32
I Mục đích yêu cầu
- Rèn HS viết đúng, viết đẹp, trình bày khoa học
- Yêu cầu viết đúng mẫu, đúng kiểu chữ
- Bài viết đúng nội dung, đúng yêu cầu của đề bài
II Đồ dùng Vở rèn chữ
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra
- Vở viết HS và bài viết giờ trước
2 Bài mới
+ Giới thiệu bài:
- Để các em viết đúng, viết đẹp, hôm nay cô hướng dẫn các em viết bài viết
số 32
Hướng dẫn HS viết bài
Tìm hiểu nội dung bài viết
- Nội dung bài viết nói về điều
gì?
Hướng dẫn HS viết bài
- Bài viết được viết theo kiểu
chữ nào?
- Nêu độ cao các chữ?
- Khoảng cách giữa các chữ?
- Cách viết chữ như thế nào?
Học sinh viết bài
- GV quan sát HS viết bài
- Giúp đỡ HS yếu
- Soát lỗi cho HS
- Hai HS đọc bài
- HS trả lời
- HS nêu
- HS trả lời
- Cách nhau 1 cm
- Liền mạch
- Viết theo bài mẫu
- HS tự soát lỗi theo bài mẫu
Thu vở chấm bài GV nhận xét bài viết của từng học sinh
3 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét chung về ý thức làm bài của học sinh
Trang 9Tiết 6+ 7: Toán
Ôn tập
I Mục tiêu
- Củng cố phép chia số có năm chữ số cho số có một chữ số
- Rèn KN tính và giải toán cho HS
- D HS chăm học toán
B-Đồ dùng
GV : Bảng phụ- Phiếu HT
HS : SGK
C-Các hoạt động dạy học chủ yếu
1/Tổ chức:
2/ Luyện tập:
*Bài 1: Tính
- Gọi 2 HS làm trên bảng
- Chữa bài, nhận xét
*Bài 2: Tìm X
- X là thành phần nào của phép tính?
- Nêu cách tìm X?
- Chấm bài, nhận xét
*Bài 3: Đọc đề?
- BT cho biết gì?
- BT hỏi gì?
- Gọi 1 HS làm trên bảng
Tóm tắt
3 xưởng : 18954 áo
5 xưởng : áo?
- Chấm bài, nhận xét
3/Củng cố:
- Hát
- Lớp làm nháp -Nhận xét
45890 8 45729 7
58 5736 37 6532
29 22
50 19
2 5
- HS nêu - HS nêu a) X x 4 = 24280 X = 24280 : 4 X = 6070 b) X x 9 = 81927
X = 81927 : 9
X = 9103
- Đọc
- 3 xưởng may được 18954 chiếc áo
- 5 xưởng may bao nhiêu chiếc áo
- Lớp làm vở
Bài giải Một xưởng may được số áo là:
18954 : 3 = 6318(Chiếc áo)
Số áo 5 xưởng may được là:
5318 x 5 = 26590 ( chiếc áo) Đáp số: 26590 chiếc áo
Trang 10- Đánh giá giờ học
- Dặn dò: Ôn lại bài
Ngày soạn : 24/ 04/ 2010
Ngày giảng : Thứ tư 28/ 04/ 2010
Tiết 1:Toán:
luyện tập
A Mục tiêu:
- Biết giải bài toám có liên quan đến rút về đơn vị
- Biết tính giá trị của biểu thức số
B Các HĐ dạy học:
I Ôn luyện Nêu các bước giải toán rút về đơn vị.
Làm BT 2 + 3 (2HS) -> HS + GV nhận xét
II Bài mới:
1 HĐ 1: Thực hành
a) Bài 1 + 2: Củng cố về giải toán rút
về đơn vị
* Bài 1:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT
- Yêu cầu phân tích bài toán - 2 HS
- Yêu cầu làm vào vở
48 đĩa : 8 hộp
30 đĩa : … hộp? Số đĩa có trong mỗi hộp là:
48 : 8 = 6 (đĩa)
Số hộp cần để đựng hết 30 đĩa là
30 : 6 = 5 (hộp)
Đ/S: 5 (hộp)
- GV gọi HS đọc bài - nhận xét
- GV nhận xét
* Bài 2:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu
- Phân tích bài toán - 2 HS
45 HS: 9 hàng
60 HS: …? hàng Số HS trong mỗi hàng là:45 : 9 = 5 (HS)
Số hàng 60 HS xếp được là: 60: 5 = 12 (hàng)
Đ/S: 12 (hàng)
- GV gọi HS đọc bài
Trang 11- GV nhận xét
c) Bài 3: Củng cố tính giá trị của biểu
thức
- Gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS
- Nêu cách thực hiện - 1 HS
- HS làm SGK
8 là giá trị của biểu thức: 4 x 8 : 4
4 là giá trị của biểu thức: 56 : 7 : 2 -> GVnhận xét
III Củn g cố dặn dò
- Nêu lại ND bài
- Chuẩn bị bài sau
Tiết 3: Luyện từ và câu:
ôn cách đặt và trả lời câu hỏi: bằng gì?
Dấu chấm - dấu hai chấm
I Mục tiêu:
- Tìm và nêu được tác dụng của dấu hai chấm trong đoạn văn (BT1)
- Điền đúng dấu chấm, dấu hai chấm vào chỗ thích hợp (BT2)
- Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Bằng gì? (BT3)
II Đồ dùng dạy học.
- Bẳng lớp viết bài tập 1
- 3 tờ phiếu viết BT2
III Các hoạt động dạy học.
A KTBC: Làm miệng BT2,3 (tuần 31).
-> HS + GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài - ghi đầu bài
2 HD làm bài tập
a) BT 1:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT
- 1 HS lên bảng làm mẫu
- HS trao đổi theo nhóm
- Các nhóm cử HS trình bày
- HS nhận xét
- GV: Dấu hai chấm dùng để báo hiệu
cho người đọc các câu tiếp sau là lời
nói, lời kể của nhân vật hoặc lời giải
b) Bài 2:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS neu yêu cầu BT
- 1 HS đọc đoạn văn
Trang 12- HS làm vào nháp.
- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng - 3 HS lên bảng làm bài
-> HS nhận xét
1 Chấm
- GV nhận xét 2 + 3: Hai chấm
c) BT3:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu
- HS đọc các câu cần phân tích
- HS làm bài vào vở
- 3 HS lên bảng chữa bài
a) Bằng gỗ xoan
b) Bằng đôi bàn tay khéo léo của mình c) Bằng trí tuệ, mồ hôi và cả máu của mình
-> GV nhận xét
3 Củng cố dặn dò
- Nêu tác dụng của dấu hai chấm
- Về nhà chuẩn bị bài sau
Tiết 4: Tập viết:
Ôn chữ hoa x
I Mục tiêu:
Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa X (1 dòng), Đ, T (1 dòng); viết
đúng tên riêng Đồng Xuân (1 dòng) và câu ứng dụng: Tốt gỗ … hơn đẹp người (1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ
II Đồ dùng dạy học:
- Mẫu chữ viết hoa x
- Tên riêng các câu tục ngữ
III Các HĐ dạy- học:
A KTBC:
- GV đọc Văn Lang ( HS viết bảng con)
HS + GV nhận xét
B Bài mới:
1 GTB:
2 HD viết trên bảng con:
a Luyện viết chữ hoa:
- Tìm các chữ viết hoa có trong bài? - A, T, X
- GV viết mẫu, nhắc lại cách viết
- HS quan sát
- HS tập viết chữ X trên bảng con
GV quan sát, sửa sai
b Luyện viết tên riêng:
- Đọc từ ứng dụng? - 2 HS