-Caùch vieát soá La Maõ ñaëc bieät : Chữ số I viết bên trái cạnh chữ số V, X làm giảm giá trị mỗi chữ số này 1 đơn vị, viết bên phải làm tăng mỗi chữ số naøy 1 ñôn vò.. -Chú ý : Ở số La [r]
Trang 15
§ 3 GHI SỐ TỰ NHIÊN
I Mục tiêu :
1 Kiến thức : HS hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân Hiểu rõ
trong hệ thập phân giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí Biết đọc và viết các số La Mã không quá 30
2 Kỹ năng : Đọc và viết các số trong hệ thập phân và số La Mã nhanh, đúng.
3 Thái độ : Thấy được ưu điểm hệ thập phân trong ghi số và tính toán.
II Chuẩn bị :
GV : Bảng các chữ số, bảng phân biệt số và chữ số, bảng số La MÃ từ 1 đến 30
HS : Đọc trước bài ở nhà.
III Hoạt động trên lớp :
TG Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh Nội dung
7’
10’
1 Kiểm tra bài cũ :
- HS 1 : Viết tập hợp N và N*
Viết liệt kê phần tử của tập
hợp A = x N / 18 < x <
21
-HS 2 : Viết tập hợp B các số
tự nhiên không vượt quá 6
bằng hai cách, biểu diễn trên
tia số
2 Dạy bài mới :
-Gọi 1 hs cho VD về số tự
nhiên
-Chỉ rõ số tự nhiên đó có mấy
chữ số ? Là những chữ số nào
?
-Ta dùng mười chữ số đầu
tiên để ghi số tự nhiên
0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9
-Với 10 chữ số trê ta ghi được
mọi số tự nhiên
-Mỗi số tự nhiên có thể có
bao nhiêu chữ số ? Cho VD ?
-Nêu chú ý SGK
- N = 0; 1; 2; 3; ….
- N* = 1; 2; 3; 4; ….
- A = 19; 20
- B = 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6
-B = x N / x 6
-HS : 412 (có 3 chữ số)
1425 (có 4 chữ số)
- Một số tự nhiên có thể có một, hai, ba, … chữ số
VD : -Số 5 có 1 chữ số
-Số 12 có 2 chữ số
-Số 254 có 3 chữ số
-Số 5145 có 4 chữ số
1 Số và chữ số :
Một số tự nhiên có thể có một, hai, ba, … chữ số
Trang 26
-10’
10’
a) Khi viết số tự nhiên từ
năm chữ số trở lên, người ta
thường viết tách riêng từng
nhóm 3 chữ số từ phải sang
trái cho dễ đọc VD : 15 712
314
b) Cần phân biệt : Số với chữ
số, số chục với cữ số hàng
chục, số trăm với chữ số hàng
trăm,…
-Treo bảng phụ số 3895, yêu
cầu hs điền vào ô trống
-Với 10 chữ số 0; 1; 2; 3; 4; 5;
6; 7; 8; 9 ta ghi được mọi số tự
nhiên theo nguyên tắc một
đơn vị của mỗi hàng gấp 10
lần đơn vị của hàng thấp hơn
liền sau
-Cách ghi số nói trên là cách
ghi số trong hệ thập phân
Trong hệ thập phân mỗi chữ
số trong một số ở những vị trí
khác nhau thì có những giá trị
khác nhau
VD : 222 = 200 + 20 + 2
= 2 100 + 2 10 + 2
-Tương tự hãy biểu diễn các
số
Kí hiệu : là số tự nhiên
có ba chữ số
-Yêu cầu hs làm ?
-Giới thiệu ba chữ số La Mã
ghi các số trên I, V, X và giá
Số đã cho Số trăm CS hàng
trăm
3895 38 8
Số chục CS hàng
chục
Các CS
389 9 3;8;9;5
-Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số là 999
-Số tự nhiên lớn nhất có 3 chữ số khác nhau là 987
2 Hệ thập phân :
222 = 200 + 20 + 2 = 2 100 + 2 10 + 2
Kí hiệu : là số tự nhiên có ba chữ số
3 Cách ghi số La Mã :
Trang 37
-6’
trị tương ứng 1, 5, 10 trong hệ
thập phân
-Cách viết số La Mã đặc biệt
: Chữ số I viết bên trái cạnh
chữ số V, X làm giảm giá trị
mỗi chữ số này 1 đơn vị, viết
bên phải làm tăng mỗi chữ số
này 1 đơn vị
-Gọi hs viết số 4; 6; 9; 11
-Mỗi chữ số I, X có thể viết
liền nhau nhưng không quá 3
lần
-Gọi hs viết số La Mã từ 1
đến 10
-Chú ý : Ở số La Mã có
những chữ số ở các vị trí khác
nhau nhưng vẫn có giá trị như
nhau
VD : XXX (30)
-Cho hs hoạt động nhóm viết
số La Mã từ 11 đến 30
3 Củng cố :
Làm các bài tập 12; 13; 14
(SGK, trang 10)
-HS : IV (4); VI (6);
IX (9); XI (11)
I (1), II(2), III(3), IV(4), V(5), VI(6), VII(7), VIII(8), IX(9), X(10)
-Các nhóm viết và đại diện nhóm trình bày lên bảng
I V X
1 5 10
IV IX VI XI
4 9 6 11
(2’) 4 Dặn dò :
-Về nhà học kỹ bài và tập ghi
-Làm bài tập 16 đến 23 SBT trang 5; 6
-Xem trước bài 4