1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp quản lý nghiên cứu khoa học của sinh viên Trường Cao đẳng Sơn La

109 748 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện pháp quản lý nghiên cứu khoa học của sinh viên Trường Cao đẳng Sơn La
Trường học Trường Cao đẳng Sơn La
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Thành phố Sơn La
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 862 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biện pháp quản lý nghiên cứu khoa học của sinh viên Trường Cao đẳng Sơn La

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong thế giới hiện đại, cuộc đua tranh về nền kinh tế thực chất

là cuộc đua tranh về khoa học và công nghệ Cốt lõi của khoa học và côngnghệ là trí tuệ của con người Trong mọi tiềm lực thì tiềm lực trí tuệ của conngười là vô tận, có giá trị quyết định thành bại của mọi cuộc đua Để đưanước ta trở thành một nước công nghiệp hiện đại, cần đưa giáo dục trở thànhquốc sách hàng đầu, phát triển giáo dục phải trở thành một chiến lược pháttriển quốc gia vì giáo dục tạo nên tiềm lực trí tuệ ấy Báo cáo chính trị củaBCH Trung ương Đảng khoá 8 tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 9 củaĐảng nêu rõ: " Phát triển khoa học và công nghệ cùng với phát triển Giảo dục

và Đào tạo là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực đẩy mạnh côngnghiệp hoá hiện đại hoá đất nước" Trong phương hướng nhiện vụ phát triểnkinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X củaĐảng chỉ rõ "Phát triển mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa hoạt động khoa học vàcông nghệ, Giáo dục và Đào tạo để thực sự phát huy vai trò quốc sách hàngđầu, tạo động lực đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và pháp triển kinh

tế tri thức Thống nhất định hướng giữa phát triển khoa học và công nghệ vớichấn hưng Giáo dục và Đào tạo, phát huy quan hệ tương tác thúc đẩy lẫnnhau giữa hai lĩnh vực quốc sách hàng đầu này"

Nghiên cứu giáo dục tìm ra phương pháp giáo dục tích cực, phát huytiềm năng sẵn có của học sinh Phương pháp mới là tổ chức cho học sinh hoạtđộng một cách tích cực và sáng tạo Con đường nhận thức không thể bằngcách trao và nhận mà bằng nỗ lực trí tuệ của bản thân, kiến thức có được là

do hoạt động nhận thức tích cực của họ NCKH cùng với đào tạo bồi dưỡng

là chức năng cơ bản nhất của nhà trường đại học và cao đẳng Điều đó quiđịnh rõ tại điều 59 trong Luật Giáo dục 2005 hiện nay Nhiệm vụ NCKH củatrường cao đẳng đã được cụ thể hoá ở điều 9 mục 2 "Điều lệ trường cao đẳng

Trang 2

2003" Theo đó , Trường cao đẳng có nhiện vụ "Tiến hành NCKH và pháttriển công nghệ; kết hợp đào tạo với NCKH và sản xuất, dịch vụ khoa học vàcông nghệ theo qui định của luật khoa học và công nghệ, Luật giáo dục vàcác qui định khác của pháp luật.

NCKH nói chung – KHGD nói riêng là một nội dung quan trọngtrong mục tiêu đào tạo giáo viên ở trình độ cao đẳng trở lên trong các trường

CĐ Theo quan điểm đổi mới nội dung chương trình đào tạo ở các trường

CĐ, mục tiêu này được thể hiện trong nội dung của nhiều học phần, nhưngchủ yếu tập trung vào đợt thực tập sư phạm lần 1, lần 2 và học phần Rènluyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên

Sơn La là một tỉnh miền núi phía Tây Bắc của Tổ Quốc, dân cư ít,nhiều dân tộc anh em sinh sống, điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khókhăn Trường Cao đẳng Sơn La cũng đó gúp một phần không nhỏ vào sựphát triển của tỉnh nói chung, sự nghiệp giáo dục nói riêng, song vẫn cònnhiều bất cập, để có được nguồn nhân lực chất lượng, phát triển hơn nữanhằm đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của xã hội trong thời đại hiện nay cần phảiquan tâm đến công tác nghiên cứu khoa học đặc biệt là nghiên cứu khoa học

ở trong học sinh – sinh viên Công tác nghiên cứu khoa học trong học sinh –sinh viên muốn đạt được hiệu quả thì cần phải có những biện pháp quản lýphù hợp, do đó để góp phần nâng cao chất lượng quản lý Giáo dục Đào tạocủa nhà trường đặc biệt là công tác quản lý nghiên cứu khoa học của sinh

viên Tôi chọn đề tài nghiên cứu là: “Biện pháp quản lý nghiên cứu khoa

học của sinh viên Trường Cao đẳng Sơn La”

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận liên quan đến tổ chức nghiên cứu khoahọc và tập dượt nghiên cứu khoa học của sinh viên năm thứ II Tôi đề xuấtmột số biện pháp quản lý tổ chức nghiên cứu khoa học cho sinh viên trườngCao đẳng Sơn La

Trang 3

3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1 Khách thể nghiên cứu

- Hoạt động nghiên cứu khoa học giáo dục ở trường Cao đẳng Sơn La

3.2 Đối tượng nghiên cứu

- Biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viêntrường Cao đẳng Sơn La

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Hiện nay hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên cao đẳng Sơn

La đó có những kết quả nhất định nhưng còn nhiều bất cập trong nghiên cứu.Nếu áp dụng những biện pháp mang tính khả thi thì sẽ nâng cao hiệu quảnghiên cứu khoa học giáo dục ở trường Cao đẳng Sơn La

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

Để chứng minh cho giả thuyết khoa học, đề tài nghiên cứu nhăm thựchiện 03 nhiệm vụ cơ bản sau:

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động nghiên cứu khoa học giáo dục 5.2 Nghiên cứu thực trạng và các biện pháp quản lý tổ chức hoạt động

nghiên cứu khoa học của sinh viên trường Cao đẳng Sơn La và cỏc nhúm củathực trạng đó

5.3 Đề xuất biện pháp tổ chức nghiên cứu khoa học cho sinh viên

trường Cao đẳng Sơn La

6 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Trong đề tài chúng tôi, tập trung phân tích, thực trạng và khảosát hoạt động NCKH của trường Cao đẳng Sơn La và đề xuất các biện phápquản lý cho hoạt động NCKH

7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Với tính chất và nội dung đề tài, chúng tôi sử dụng kết hợp các phươngpháp nghiên cứu sau:

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Chúng tôi đọc, phân tích, tổng hợp, khái quát hoỏ cỏc tài liệu có liênquan làm cơ sở xây dựng lý luận cho đề tài nghiên cứu

Trang 4

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp điều tra viết

Chúng tôi xây dựng 2 loại phiếu và tiến hành điều tra các đối tượng

7.2.2 Phương pháp quan sát sư phạm

Phương pháp quan sát sư phạm nhằm bổ sung phương pháp điều trabằng an két

7.2.3 Phương pháp trò chuyện - phỏng vấn

Phương pháp nghiên cứu bằng trò chuyện bổ xung cho phương pháp điềutra bằng an két cũng nhằm đảm bảo cho tính khách quan các số liệu thu được

7.2.4 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm

Để đảm bảo tính khách quan các số liệu thu được chúng tôi sử dụngphương pháp nghiên cứu sản phẩm có liên quan tới NCKH của nhà trường như:Văn bản, tài liệu, các bài tập nghiên cứu của sinh viờn… Trờn cơ sở đó để tìmhiểu thực trạng việc quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên

7.2.5 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.

Tổng kết kinh nghiệm thực tiến QLKH trong những năm vừa qua, đểxây dựng biện pháp tổ chức nghiên cứu cho sinh viên

7.2.6 Phương pháp bổ trợ.

+ Phương pháp chuyên gia

Phương pháp này vừa nhằm mục đích phát hiện biện pháp tổ chứcnghiên cứu cho sinh viên, vừa kiểm nghiệm, kiểm tra lại các biện phápnghiên cứu

+ Nhóm phương pháp thống kê toán học.

Phương pháp này nhằm để xử lý các số liệu đã thu thập được

Trang 5

8 GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU

- Vì thời gian và khả năng có hạn, đề tài nghiên cứu vấn đề

- Quản lý tổ chức sinh viên làm bài tập nghiên cứu khoa học khi thực

tập sư phạm lần 1 (năm thứ II) Thực tập sư phạm lần 2 (năm thứ III)

9 CẤU TRÚC LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục Nội dungchính của luận văn được chia làm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.

Chương 2: Thực trạng Quản lý nghiên cứu khoa học của sinh viên

trường Cao đẳng Sơn La

Chương 3: Các biện pháp quản lý nhằm tăng cường hoạt động nghiên

cứu khoa học cho sinh viên của Trường Cao đẳng Sơn La

Trang 6

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề

Để tìm hiểu những tư liệu có liên quan đến đề tài: “Biện pháp quản lý

nghiên cứu khoa học của sinh viên Trường Cao đẳng Sơn La” Chỳng tụi

đó tỡm đọc một số tài liệu như:

- “How to study science”, Drewes F - 2 nd Edi – Dubuque: Win.C.Brown Publisher 2000 và “Be a scientist “moyer, L.Daniel, J.Hackett,Newyork: Me Graw.Hill 2000 Đây là tài liệu phù hợp với đối tượng bướcđầu làm NCKH - nhất là sinh viên, chỉ dẫn cơ bản ban đầu về phương phápluận và phương pháp NCKH

- “Quản lý công tác NCKH “K.Bexle, E.Diesen, Xlasin ski do NguyễnVăn Linh dịch từ bản tiếng Nga, Nguyễn Xuân Khoa hiệu đính, bản viết tay,

1983 tại thư viện Đại Học Sư Phạm Hà Nội, đây là một quyển sách phản ánh

lý luận quản lý XHCN, mang nặng tư tưởng bao cấp, kế hoạch hoá XHCNtrong thời kì trước, khi Liờn Xụ và hệ thống các nước XHCN đang phát triển

Dù là sách cũ nhưng vẫn có giá trị, bởi tác giả đề cập cao vai trò của hoạtđộng NCKH trong sự phát triển của xã hội, chỉ ra những đặc thù của công tácquản lý hoạt động NCKH so với quản lý các lĩnh vực khoa học khác

Ở Việt Nam từ những thập niên cuối thế kỷ XX, trên cơ sở nhận thứcđúng đắn về vai trò quan trọng của công tác quản lý đối với hoạt động NCKH

và những khó khăn vướng mắc trong quá trình hoạt động NCKH ở các trườngđại học và cao đẳng, các nhà khoa học đó cú những nghiên cứu với nhiều góc

độ, nhiều khía cạnh bản chất quá trình dạy học ở cấp độ khác nhau

Trước năm 1990, Viện Nghiên cứu Đại Học và Giáo Dục ChuyênNghiệp có đề tài “Tổ Chức và Quản Lý nghiên cứu triển khai trong cácTrường Đại Học phục vụ sản xuất, đời sống và Quốc phũng” do PGS TS LêThạc Cán chủ nhiệm chương trình cấp Nhà nước (mã số 60A)

Trang 7

GS.TS Dương Thiệu Tống khi bàn về vai trò NCKH giáo dục trongviệc cải tổ giáo dục đã khẳng định: Vai trò của các nhà NCKHGD là rất quantrọng, họ là những người đứng ở vị trí hàng đầu trong chiến lược cải cáchgiáo dục ở Việt Nam, tác giả cũng xác định vị trí của tổ chức NCKHGD cũngnhư các dạng nghiên cứu và tác giả cũng xác định vị trí của tổ chứcNCKHGD cũng như các dạng nghiên cứu và tác giả kết luận: “Cụng cuộc cải

tổ giáo dục ở Việt Nam không thể không tiến hành NCKH nói chung vàNCKHGD nói riêng ở các cấp, các ngành khoa học ở nước ta trong giai đoạnhiện nay”

Có nhiều bài viết, nhiều công trình nghiên cứu khoa học đã đề cập đếncông tác NCKH của giáo viên và sinh viên ở các góc độ khác nhau Songnhìn chung các tác giả cho rằng: đặc thù của công tác đào tạo, bồi dưỡng ởcác trường đại học và cao đẳng, kiến thức và kĩ năng ở đại học, cao đẳng lànhững kiến thức cơ bản, hiện đại, chuyên ngành, trong đó gồm có nhiều vấn

đề lý thuyết đang còn bỏ ngỏ, nó phải tiếp tục được nghiên cứu, phát triển đểhoàn thiện Do vậy, việc giảng dạy của giáo viên cũng như việc học tập củasinh viên không phải chỉ thuần tuý là truyền thụ và lĩnh hội những chân lý dongười khác tìm kiếm mà còn phải tiếp tục tìm tòi khám phá phát hiện chứngminh những chân lý mới Đã có nhiều công trình nghiên cứu về những đề tài

có liên quan đến hoạt động NCKH của sinh viên Như:

Năm 1981, các luận văn của các tác giả Nguyễn Văn Thảo, Bùi Hồng

Hà và Phạm Thị Năm đó trờn cơ sở đánh giá vai trò, ý nghĩa của công tácNCKH của giáo viên Tâm lý – Giáo dục ở trường sư phạm, tìm hiểu nhữngnguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng NCKH, các tác giả đề xuất một sốbiện pháp nhằm nâng cao chất lượng NCKH: “để hoạt động NCKH của SV

có chất lượng và hiệu quả, cần tạo điều kiện về kinh phí phục vụ cho công tácnghiên cứu Ngoài ra các trường sư phạm cần tạo điều kiện để SV thâm nhậpthực tế phổ thông để dự giờ, thăm lớp và tìm hiểu thực tiễn việc dạy và học ởtrường phổ thông

Trang 8

Khi bàn về vai trò của hoạt động NCKH của sinh viên GD đã chorằng: “NCKH của sinh viên là một hình thức học tập có hiệu quả nhất trongviệc hình thành người chuyên gia mới, có chất lượng

Trong năm 1984, PGS TS Phạm Viết Vượng có bài “Bồi dưỡng chohọc sinh ĐHSP kỹ năng NCKH” đã nêu lên sự cần thiết phải bồi dưỡng chosinh viên một hệ thống kỹ năng NCKH, gồm 3 nhóm:

+ Nhóm kỹ năng nắm vững phương pháp luận nghiên cứu, gồm phântích các hiện tượng giáo dục, xây dựng vấn đề dựa trên căn cứ khoa học + Nhóm kỹ năng nắm giữ phương pháp NCKHGD: đọc sách, thựcnghiệm, tiến hành thao tác nghiên cứu

+ Nhóm kỹ năng nắm vững kỹ thuật nghiên cứu: sử dụng các thiết bị kĩthuật, kĩ năng tra cứu, sử dụng tài liệu hay ứng dụng phần mềm để xử lý số liệu

Để giúp giáo viên đặc biệt là sinh viên có cơ sở phương pháp luận vềNCKH, các nhà KH viết giáo trình dùng cho các sinh viên cao học NCS vàsinh viên các trường đại học, cao đẳng như cuốn “Phương pháp luận nghiêncứu khoa học giáo dục” của PGS.TS Phạm Việt Vượng, “Phương pháp luậnnghiên cứu khoa học giáo dục” của TS Vũ Cao Đàn, “Phương Pháp luậnkhoa học giáo dục” của GS.TS Đặng Vũ Hoạt và PGS.TS Hà Thị Đức,

“Phương pháp luận NCKHG" của PGS.TS Lưu Xuân Mới Các tác giả đều

có mục đích là cung cấp cho người đọc cơ sở phương pháp luận NCKH đểhọc tổ chức thực hành, tập rượt và triển khai NCKH một cách có hiệu quả Các giáo trình mà các nhà khoa học cho xuất bản là những công trìnhnghiên cứu đảm bảo tính khoa học, hiện đại và có tính đến trình độ nghiêncứu của học sinh, sinh viên Đó là cơ sở, là căn cứ để các nhà quản lý vậndụng kiểm soát và đánh giá các công trình nghiên cứu khoa học ở đơn vị cơ

sở thuộc các cấp quản lý

- Ngày 30 tháng 3 năm 2000 Bộ Giáo Dục – Đào Tạo ra quyết định số08/2000/QĐ - BGD - ĐT về việc ban hành quy chế về NCKH của sinh viêntrong các trường đại học cao đẳng trong cả nước

Trang 9

Năm 2001 có luận văn Thạc sĩ Bùi Thị Kim Phượng với đề tài “Thựctrạng và biện pháp nâng cao chất lượng NCKHGD cho sinh viên trườngCĐSP Ninh Bỡnh” đề cập đến việc tìm hiểu thực trạng về đề xuất các giảipháp nhằm nâng cao chất lượng rèn luyện các kỹ năng NCKH cho sinh viêntrường CĐSP Ninh Bỡnh”

Năm 2005, Lê Thị Chung với luận án Tiến sĩ “Biện pháp nâng caochất lượng NCKH GD của sinh viên đại học sư phạm” Phạm Thị Bích với đềtài “Các biện pháp quản lý tăng cường hoạt động NCKH của sinh viên CĐSPCao Bằng”

Nguyễn Thị Kim Nhung bảo vệ thành công luận văn thạc sĩ chuyênngành QLGD: “Một số biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa họcgiáo dục của trường CĐSP Hưng Yờn”, trên cơ sở phân tích thực trạng, tìm

ra những nguyên nhân ảnh hưởng kết quả hoạt động NCKH của trườngCĐSP Hưng Yên, tác giả đưa ra các biện pháp quản lý để nâng cao chấtlượng, hiệu quả cho NCKH giáo dục Hàng năm còn nhiều công trình nghiêncứu là các đề tài NCKH sáng kiến kinh nghiệm được đăng tải trờn cỏc tạp chíkhoa học, tạp chí giáo dục, thông báo khoa học của các trường đại học, caođẳng và những ứng dụng của chúng thực sự đi vào cuộc sống

- NCKH góp phần đổi mới phương pháp dạy học nhắm nâng cao chấtlượng đào tạo đại học” của TS Đỗ Thị Châu (ĐH quốc gia HN) số 96/9 -

2004

- “Sinh viên NCKH - một biện pháp quan trọng để nâng cao chấtlượng đào tạo ở Trường đại học Bách khoa HN” của PGS Vũ Đình Đệ(Trường ĐH Bách Khoa HN) số 92/7 - 2004

“NCKHGD trong giai đoạn tới” PGS.TS Nguyễn Hữu Châu (Việnchiến lược và chương trình giáo dục) số 98/10 - 2004

- Nguyễn Trọng Nghĩa "Biện pháp nâng cao hiệu quả NCKH giáo dụccủa sinh viên CĐSP Thái Bình"

Trang 10

“Sinh viên NCKH - Động lực chính để biến quá trình đào tạo thànhquá trình tự đào tạo ” của GS.TSKH Trần Văn Nhung (Thứ trưởng Bộ giáodục đào tạo) số 130/kỳ 2, 1 – 2006

Nhìn chung, các tác giả đã phân tích nguyên nhân ảnh hưởng đến kếtquả NCKH và hướng giải quyết vấn đề thực tiễn trong công tác quản lý hoạtđộng NCKH ở trường đại học và cao đẳng, các tác giả đều đề cao ý nghĩa, vaitrò của NCKH đối với việc nâng cao chất lượng dạy và học Nhưng mỗi vấn

đề chỉ giải quyết một vấn đề riêng, chỉ có giá trị gắn với nhà trường trong giaiđoạn lịch sử ngắn với những hoàn cảnh chính trị, kinh tế nhất thời Có nhữngcông trình lại mang tầm bao quát lớn những lý luận và ý kiến giả chung chung,khó vận dụng vào thực tiễn nhà trường Ngày nay, với xu thế phát triển củathời đại, nền kinh tế tri thức ở nước ta đang có nhiều biến đổi mạnh mẽ phứctạp Giáo dục nói chung, QLGD nói riêng đang đứng trước những yêu cầu caohơn về nhận thức về chuyên môn Nên HĐNCKH, nhất là vấn đề quản lýHĐNCKH phải được quan tâm đổi mới mạnh mẽ, để những nghiên cứu mới

có giá trị về lý luận và thực tiễn cần được ứng dụng vào thực tiễn cuộc sống

Để góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả HĐNCKH của sinh viên kế thừaphát triển các đề tài của các tác giả trước, dù gặp nhiều khó khăn trở ngạinhưng chúng tôi mạnh dạn nghiên cứu đưa ra các biện pháp có tính khả thinhằm quản lý tốt các HĐNCKH của sinh viên ở Trường cao đẳng Sơn La

1.2 Một số khái niệm về quản lý và quản lý hoạt động NCKH

1.2.1 Khái niệm về quản lý

Quản lý là thuộc tính lịch sử của mọi quá trình lao động, một hiệntượng xã hội đặc biệt, xuất hiện rất sớm, nhân tố quyết định sự phát triển của

xã hội Như C.Mỏc núi: “Bất cứ lao động xã hội trực tiếp hay lao động chungnào mà tiến hành trên một qui mô khá lớn đều yêu cầu phải có một sự chỉ đạo

để điều hoà những hoạt động cá nhân

Cho đến nay có rất nhiều người giải thích thuật ngữ quản lý ở các cấp

độ khác nhau, thừa nhận quản lý trở thành nhân tố của sự phát triển xã hội

Trang 11

Sự phát triển loài người dựa vào 3 yếu tố cơ bản: Tri thức – Lao động vàTrình độ quản lý Tri thức là sự hiểu biết của con người về thế giới kháchquan, lao động là sự vận động của tri thức tác động vào thế giới đem lại củacải, vật chất; quản lý bao gồm cả tri thức và lao động.

Quản lý là sự tổ chức điều hành kết hợp vận dụng tri thức với việc sửdụng sức lao động để phát triển sản xuất xã hội Nếu biết kết hợp tốt thì xãhội sẽ phát triển, ngược lại không biết thì xã hội sẽ trì trệ

Có thể điểm qua một vài quan điểm của các nhà nghiên cứu về quản lý sau:

Từ khi con người được xã hội hóa nhưng khoa học quản lý chỉ đượcphát triển thành một khoa học thực sự từ đầu thể kỷ XX

Frederick Winslon Taylor (1856 – 1915) người đề xuất thuyết: “Quản

lý khoa học” cho rằng “Quản lý là biết được chính xác điều mình muốnngười khác làm và sau đó thấy được rằng họ đã hoàn thành công việc mộtcách tốt nhất và rẻ nhất” (10; Tr 21)

Theo “Từ điển giáo dục học: Quản lý là hoạt động hay tác động cóđịnh hướng của chủ thể quản lý (người quản lý) trong một tổ chức vận hành

Các tác giả Việt Nam khi nghiên cứu về khoa học quản lý đều nhấn mạnhđến các yếu tố: Chủ thể quản lý, khách thể quản lý và mục tiêu quản lý, đồngthời khẳng định: “Quản lý là một hoạt động trong đó con người vừa là chủ thểvừa là khách thể quản lý” Trong cuốn “Tõm lý học và quản lý nhà nước’ MaiHữu Khờ cú viết: “Hoạt động quản lý là một hoạt động lao động đặc biệt củangười lãnh đạo, mang tính tổng thể của các dạng lao động trí óc liên kết bộ máy

Trang 12

thành một chủ thể thống nhất, điều hòa phối hợp cỏc khõu quản lý và các cấpquản lý hoạt động nhịp nhàng đưa đến hiệu quả cao (14; tr 37) Tác giả TrầnQuốc Thành: “Quản lý là những hoạt động có phối hợp nhầm định hướng vàkiểm soát quá trình tiến tới mục tiờu” (41, 1), còn tác giả Nguyễn Bá Sơn:

“Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể những con người để tổ chức vàphối hợp hoạt động của họ trong quá trình lao động (21, tr 15)

Như vậy, khi bàn về quản lý ta đều thấy quản lý có quan điểm thốngnhất chung là: “Quản lý là một quá trình tác động có mục đích của chủ thểquản lý đối với khách thể về mặt chính trị, văn hóa, kinh tế, xã hội bằngmột hệ thống các luật lệ, chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp vàbiện pháp có thể nhằm tạo ra môi tường và điều kiện cho sự phát triển củađối tượng”

Tiếp cận quản lý là đường lối xem xét hệ thống quản lý, là đường lối

sử lý các vấn đề của quản lý Tiếp cận hệ thống cho phép xem xét hoạt độngcủa quản lý như một hệ thống hoàn chỉnh bao gồm những nhân tố và mốiquan hệ tương tác giữa các nhân tố để đạt được mục tiêu và xác định

Ta có thể biểu diễn hoạt động quản lý theo sơ đồ sau:

Trong đó:

- Chủ thể quản lý: Có thể là một cá nhân, một nhóm, một tổ chức

- Khách thể quản lý: Con người, mối quan hệ của con người

- Công cụ quản lý: Các quyết định, thông tin quản lý

- Phương pháp quản lý: Các cách thức tác động của chủ thể lên kháchthể quản lý

Công cụquản lýChủ thể

quản lý

Khách thể

Phương phápquản lý

Trang 13

- Mục tiêu quản lý: Là trạng thái được xác định cho tương lai của đốitượng quản lý.

Tùy theo đặc điểm của từng tổ chức mà có cách thức quản lý riêng Dovậy chúng ta cần lựa chọn cách tiếp cận để thâm nhập hệ thống quản lý phùhợp Trên cơ sở tiếp cận hệ thống, qua việc xem xét, phân tích khái niệmquản lý ta có thể sử dụng cỏc khỏi niện quản lý giáo dục sau:

Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra những

nỗ lực của các thành viên trong tổ chức và sử dụng nguồn nhân lực của tổchức để đạt mục tiêu cụ thể

1.2.2 Khái niệm quản lý giáo dục:

Khoa học quản lý là một bộ phận chuyên biệt của khoa học quản lý nóichung, nhưng là một khoa học tương đối độc lập, đồng thời nó cũng là một

bộ phận của khoa học giáo dục

Hệ thống giáo dục từ trung ương đến địa phương bao hàm tất cả cácngành học, bậc học ở cấp tỉnh, trong đó Sở Giáo dục và đào tạo là chủ thểquản lý, còn cấp quận, huyện thỡ phũng Giáo dục đào tạo là chủ thể quản lý,ngoài ra cũn cú một số cơ quan trực thuộc khác tham gia quản lý giáo dục

Theo GS Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống các tácđộng có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làmcho hệ thống giáo dục vận nhành theo đường lối, nguyên lý giáo dục củaĐảng, thể hiện các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam mà tiêu điểmhội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thể hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục tới tiêuđiểm dự kiến, tiến đến trạng thái mới về vật chất

Theo PGS.TS Đặng Quốc Bảo: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổngquan là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnhcông tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội Ngày nay với sứmệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn

ở thế hệ trẻ mà cho mọi người; tuy nhiên, trọng tâm vẫn là giáo dục thể hệ trẻ

Trang 14

cho nên quản lý giáo dục được hiểu là sự điều hành của hệ thống giáo dụcquốc dõn.” (34, tr 12).

Theo PGS TS Trần Kiểm: “Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thốnggiáo dục tự giác (có ý thức, có mục đích kế hoạch, có hệ thống, có quy luật)của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh,cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường thực hiện

có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường” (24, tr 37)

Đó là loại hình chuyên biệt nhưng lại ảnh hưởng tới toàn xã hội nóichung, tới những bộ phận cấu thành của nó nói riêng Do tính đa cấp củaquản lý giáo dục là loại hình quản lý được đông đảo thành viên tham gia vàhơn nữa bản thân nó là hoạt động mang tính xã hội - nhân văn Vì vậy, trongquản lý giáo dục cần phải quan tâm đặc biệt đến các mối quan hệ giữa ngườidạy với người học, giữa cán bộ quản lý giáo dục với người học, người đượcgiáo dục và rộng hơn nữa là mối quan hệ giữ nhà trường, gia đình và xã hội.Nhà trường là đối tượng cuối cùng và cơ bản nhất của quản lý giáo dục trong

đó đội ngũ giáo viên và học sinh là đối tượng quản lý quan trọng nhất

Cũng có thể định nghĩa: “Quản lý giáo dục thực chất là những tác độngcủa chủ thể quản lý đến quá trình giáo dục (được tiến hành bởi tập thể giáoviên và học sinh với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm hìnhthành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo củanhà trường

1.2.3 Biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học:

* Khái niệm “Biện phỏp”:

Theo "Từ Điển Tiếng Việt” do nhóm tác giả Hoàng Phê (chủ biên) đưa rakhái niệm: “Biện pháp là cách làm, cách giải quyết một số vấn đề cụ thể” (36, tr 64)

Theo: “Từ điển Tiếng Việt tường giải và liên tưởng”, tác giả NguyễnVăn Đạm cho rằng: “Biện pháp là cách làm, cách hành động đối phó để điđến mục đích nhất định” (15, tr 66)

Trang 15

Theo "Từ Điển Tiếng Việt" của Phan Canh, NXB Mũi Cà Mau, 1999cho rằng: “Biện pháp là cách sử liệu đối với việc gỡ”, ví dụ "Dùng biện pháp

ụn hũa”, hay

“Biện pháp an ninh, biện pháp phòng vệ”

Vậy, nghĩa chung của biện pháp là cách làm để thực hiện một côngviệc nào đó nhằm đạt mục đích đề ra

Tóm lại: Biện pháp là cách làm, cách hành động cụ thể Biện pháp phảixuất phát từ các giải pháp và sử dụng các phương pháp cụ thể

Theo PGS.TS Bùi Văn Quân (17, tr15) nghiên cứu các biện pháp quản

lý ở cơ sở giáo dục được thực hiện theo nhiều mục tiêu khác nhau nhằm pháttriển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý, nhằm quản lý hoạt động dạy và học,quản lý nghiên cứu khoa học

Biện pháp quản lý được xác định biện pháp tương ứng với phươngpháp quản lý; xác định biện pháp theo chức năng quản lý

*Biện pháp quản lý Nghiên cứu khoa học.

- Các nội dung quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học (NCKH) của

nhà trường:

+ Quản lý các nguồn lực nghiên cứu khoa học

+ Xây dựng cơ cấu tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học

Tổ chức chỉ đạo thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học gồm:Quán triệt nhiệm vụ, động viên tinh thần, định hướng, gợi ý chọn đề tài

Tổ chức đăng ký, hợp đồng nghiên cứu

Cung cấp, hỗ trợ kinh phí

Hỗ trợ trang thiết bị, phương tiện, tài liệu, thông tin, điều kiện làm việc.Quản lý tiến độ thực hiện đề tài

Đánh giá nghiệm thu

+ Tổ chức phổ biến, lưu trữ, ứng dụng sản phẩm Nghiên cứu khoa học.+ Tổ chức các hoạt động sinh hoạt khoa học trong nhà trường

- Biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học:

Trang 16

Biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học chính là cách triểnkhai thực hiện các nội dung trên trong thực tiễn cụ thể mà chủ thể quản lý tácđộng vào đối tượng quản lý để thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành mục tiêu củahoạt động nghiên cứu khoa học trong những hoàn cảnh điều kiện cụ thể.

Biện pháp quản lý là sự vận dụng phương pháp quản lý vào thực tiễn

cụ thể Trong mối quan hệ biện chứng, biện pháp quản lý hoạt động nghiêncứu khoa học phải phù hợp với đặc điểm nghiên cứu khoa học của sinh viênvới chuyên ngành sinh viên được đào tạo, tạo ra môi trường thích hợp để đốitích cực tham gia vào hoạt động Nghiên cứu khoa học

1.2.4 Nghiên cứu khoa học

Bản chất của nghiên cứu khoa học là hoạt động sáng tạo của nhà khoahọc nhằm nhận thức thế giới, tạo ra hệ thống tri thức có giá trị để sử dụng vàocải tạo thế giới

- Theo PGS.TS Lưu Xuân Mới: “Nghiờn cứu khoa học là quá trìnhnhận thức nguyên lý khoa học một hoạt động trí tuệ đặc thù bằng phươngpháp nghiên cứu nhất định để tìm kiếm, chỉ ra một cách chính xác và có mụcđích những điều mà con người chưa biết đến hoặc chưa biết đầy đủ, tức là tạo

ra sản phẩm mới về nhận thức hoặc phương pháp (16, tr25)

- PGS.TS Phạm Viết Vượng: “Nghiờn cứu khoa học là hoạt độngnhận thức thế giới khách quan, là quá trình sáng tạo, phát hiện chân lý, pháthiện những quy luật của thế giới do đội ngũ những nhà khoa học thực hiện,nhằm vận dụng những hiểu biết ấy vào cuộc sống” (29, tr1)

* Đề tài Nghiên cứu khoa học:

Theo PGS.TS Lưu Xuân Mới: “Đề tài Nghiên cứu khoa học là mộthoặc nhiều vấn đề khoa học có chứa những điều chưa biết (hoặc biết chưađầy đủ) nhưng đã xuất hiện tiền đề và khả năng có thể biết được nhằm vậndựng những hiểu biết ấy vào cuộc sống (916, tr 51)

Đề tài khoa học được diễn đạt bằng “Tờn đề tài” Tên đề tài là tên gọicủa vấn đề khoa học mà người nghiên cứu cần quan tâm, khai thác, khám

Trang 17

phá Do vậy, đọc tên đề tài là người ta nắm được ngay nội dung vấn đềnghiên cứu đề tài.

* Phân loại đề tài Nghiên cứu khoa học:

Đề tài nghiên cứu khoa học phong phú về chủng loại, nội dung và donhiều cấp quản lý Dựa vào các dấu hiệu khác nhau để phân loại đề tài nghiêncứu khoa học Một trong những căn cứ đó là dựa theo các loại hình hoạt độngNCKH ta có:

- Đề tài nghiên cứu cơ bản: Là đề tài nghiên cứu có mục tiêu, pháthiện ra các sự kiện, hiện tượng khoa học mới, tìm ra bản chất và các quy luậtphát triển của chúng hoặc tìm ra các phương pháp nhận thức mới

- Đề tài nghiên cứu ứng dụng: Là đề tài phải tìm ra giải pháp áp dụngcác thành tựu khoa học vào thực tế sản xuất hay quản lý xã hội nhằm tạo rasản phẩm vật chất hay tinh thần cũng như nhằm cải tiến nội dung, phươngpháp hoạt động

- Đề tài nghiên cứu dự báo: Là loại đề tài hướng vào tìm tòi các xuhướng phát triển của khoa học và thực hiện trong tương lai

1.3 Quản lý hoạt động NCKH ở nhà trường cao đẳng

Quản lý hoạt động NCKH ở trường cao đẳng là quản lý hoạt độngNCKH của giảng viên và sinh viên Quản lý NCKH của sinh viên thực chất

là quản lý quá trình tổ chức, quản lý đội ngũ những người làm công tácNCKH, quản lý nguồn phục vụ công tác NCKH

1.3.1 Quản lý quá trình tổ chức NCKH

Hoạt động NCKH đạt được kết quả ra sao không chỉ do người nghiêncứu có chất lượng mà phải có qui trình tổ chức hợp lý với hoạt động NCKHcủa sinh viên

Và người quản lý hoạt động NCKH phải thực hiện được một qui trình

tổ chức hoạt động NCKH tại trường của mình thông qua các kỹ năng quản lýnhư: kỹ năng phân tích tình hình, kỹ năng cụ thể hoá nhiện vụ, chỉ đạo, điềuphối, kiểm tra, định hướng

Trang 18

Để đảm bảo quá trình NCKH thuận lợi, đúng thời gian có hiệu quả,người quản lý phải bắt đầu tư việc phân tích tình hình, xác định nhu cầu đếnviệc công bố đề tài và đưa vào ứng dụng trong nhà trường

Ta có thể trình bày ngắn gọn quy trình hoạt động NCKH:

Giai đoạn 1: Xác định phương hướng đề tài

Giai đoạn 2: Đăng kí đề tài NCKH

Giai đoạn 3: Tổ chức duyệt đề tài NCKH

Giai đoạn 4: Giao đề tài NCKH

Giai đoạn 5: Kiển tra, giám sát, đôn đốc thực hiện đề tài NCKH Giai đoạn 6: Tổ chức nghiện thu đề tài, đánh giá đề tài NCKH

Giai đoạn 7: Công bố kết quả NCKH , ứng dụng đề tài NCKH

1.3.2 Quản lý những người làm công tác NCKH

Đội ngũ những người làm công tác NCKH là những người phát minh,sáng tạo, truyền bá và ứng dụng rộng rãi công nghệ mới Lịch sử phát triểnkhoa học công nghệ trên thế giới đã chỉ rõ: Số lượng và chất lượng của độingũ nhân lực ở một quốc gia và tỉ lệ tương quan so sánh với các nước trờnthộ giới có liên quan mật thiết với trình độ và tốc độ phát triển khoa học côngnghệ của nước đó

Quản lí khoa học sẽ không có hiệu quả nếu như coi nhẹ yếu tố conngười - chủ thể của hoạt động NCKH Chất lượng NCKH do chất lượng củatừng nhà khoa học quyết định, không thể có sản phảm nghiên cứu tốt nếukhông có đội ngũ các nhà khoa học có chất lượng Chất lượng của người cán

bộ NCKH xã hội nói chung và cán bộ NCKH giáo dục nói riêng, trước hếtphải nói tới phẩm chất chính trị, đạo đức, tư chất khoa học, năng lực và trình

độ chuyên môn sâu về lĩnh vực nghiên cứu

Điều quan trọng nhất của nguồn nhân lực khoa học là khả năng sángtạo và say mê khoa học Nguồn nhân lực khoa học là tiền đề quyết định kếtquả hoạt động NCKH: " Nhân lực khoa học là tiềm năng của mọi tiềm năng,

Trang 19

là nhân tố quan trọng nhất tạo ra mọi thành công không những cho khoa học,

mà còn cho tất cả những lĩnh vực hoạt động khác của nhân loại " [20, 254]

Trong công tác quản lí nguồn nhân lực, để thành công người quản lícần nắm rõ kiến thức chung về quản lí con người trong điều kiện của nềnkinh tế thị trường Công tác quản lí nguồn nhân lực NCKH ở cấp vĩ môthường được gắn kết với vấn đề quản lí nguồn nhân sự nói chung của tổ chứcphải tuân thủ các nguyên tắc quản lí chung của Nhà nước Công tác quản línguồn nhân lực NCKH bao gồm các hoạt động sau:

- Nắm vững tình hình hoạt động của các loại hình nhân lực NCKH như:

Cơ cấu trình độ đào tạo, chuyên môn nghiệp vụ, năng lực, độ tuổi, tớnh cỏch…

- Xây dựng và thực hiện các kế hoạch sử dụng và phát triển nhân lực.+ Kế hoạch nhiệm vụ tác nghiệp, đảm bảo đời sống và việc làm chogiảng viên

+ Kế hoạch khuyến khích phát huy năng lực sáng tạo NCKH, độngviên tinh thần và vật chất cho giảng viên

+ Kế hoạch đào tạo mới, đào tạo lại, tuyển dụng và nâng cao hiệu quả

sử dụng giảng viên

+ Kế hoạch thu hút và sử dụng lực lượng NCKH ở các cơ sở khác hỗtrợ hợp tác, giúp đỡ nguồn giảng viên NCKH của cơ sở mình

* Quản lớ cỏc nguồn lực phục vụ công tác NCKH

Nguồn lực NCKH là tất cả các nguồn lực phục vụ cho hoạt độngNCKH bao gồm: Con người (nhân lực), nguồn lực về vật chất (vật lực), tàichính (tài lực) và nguồn thông tin (tin lực)

- Nguồn nhân lực NCKH là chủ thể của hoạt động NCKH , đó lànhững người có đủ phẩm chất, năng lực và trí tuệ để trực tiếp tham giaNCKH , thường là những người có tài năng, được đào tạo chu đáo

- Nguồn tài lực NCKH là nguồn tài chính chi phí cho hoạt độngNCKH bao gồm:

- Ngân sách Nhà nước chi cho hoạt động NCKH

Trang 20

- Kinh phí của tổ chức dành cho NCKH.

- Đầu tư, tài trợ của chương trình, dự án, các tổ chức và cá nhân

Quản lí nguồn tài lực cho hoạt động NCKH tuân theo một quy trình sau:

- Lập dự toán cho hoạt động NCKH hàng năm theo tài chính

là quá thấp Giảng viên các trường CĐ chỉ được hỗ trợ từ 250.000đ đến300.000đ trích từ quỹ đào tạo cho một đề tài NCKH thì việc chất lượng các

đề tài bị ảnh hưởng là điều không thể tránh khỏi

* Nguồn vật lực NCKH là toàn bộ cơ sở vật chất, trang thiết bị, vật

tư chuyên dùng cho NCKH bao gồm:

- Cơ sở hạ tầng như: trụ sở làm việc, phòng thí nghiệm, nhà xưởng nơinghiên cứu, thực nghiệm

- Máy móc thiết bị dùng cho NCKH

- Nguyên liệu, vật tư kỹ thuật dùng trong phòng thí nghiệm, thựcnghiệm, văn phòng phẩm…

* Nguồn tin lực phục vụ cho NCKH.

Quản lý hoạt động NCKH phải quan tâm đến thông tin, tư liệu khoahọc, nó được coi là nguồn vật chất không thể thiếu được của quá trình nghiêncứu Thông tin đối với nhà khoa học như: "cơm ăn, nước uống, không khí"hàng ngày đối với con người Làm khoa học mà thiếu thông tin cũng giống

Trang 21

như con người thiếu dinh dưỡng đến một lúc nào đó sẽ không còn đủ sức đểnghiên cứu.

Quy trình cơ bản của hoạt động thông tin NCKH bao gồm: thu thậpthông tin, xử lý thông tin, lưu trữ bảo quản thông tin…Quản lý nguồn tin lựctrong NCKH là làm sao cho quy trình trên được thực hiện thuận lợi và cóhiệu quả cao

Trong thời đại bùng nổ thông tin như hiện nay, có hai mâu thuẫn đã vàđang tồn tại: mâu thuẫn giữa khối lượng thông tin khoa ngày càng tăng vàkhả năng tiếp thu các thông tin đó của cán bộ khoa học chuyên môn, mâuthuẫn giữa nhu cầu thông tin ngày càng lớn, đa dạng và khả năng nhận đượcnhững thông tin có nội dung phù hợp với yêu cầu nghiên cứu Việc cung cấpnguồn tin cũng như giúp đỡ các đối tượng nghiên cứu khoa học cập nhậtđược thông tin là trách nhiệm và cũng là khó khăn của nhà quản lý vì hơn aihết chính những nhà quản lý phải là những người có hiểu biết tốt về nguồnthông tin khoa học cũng như kỹ năng xử lý thông tin đó

1.3.3 Quản lý xuất bản, công bố và ứng dụng các công trình NCKH

Thời gian trước đây người ta gần như phủ nhận chức năng NCKH củacác trường đại học và cao đẳng là nơi chỉ để áp dụng những thành quả NCKH

từ các nguồn khác mang đến Thực tế đã chứng minh điều ngược lại: sốlượng các công trình NCKH của các nhà khoa học, giảng viên và sinh viên ởcác trường đại học và cao đẳng đã được công bố nhiều nơi, trên nhiềuphương tiện thông tin đại c húng Kết quả của nhiều công trình đã được pháttriển thành tài liệu, sách giáo khoa dùng cho hoạt động giảng dạy đã làm chokhông một tổ chức, cơ quan, cá nhân nào có thể phủ nhận vai trò tiên phongtrong NCKH của các trường đại học và cao đẳng ngày nay

Khi các công trình khoa học được công bố, xuất bản, phổ biến rộng rãithì uy tín của cá nhân cũng như của tập thể đó với cộng đồng, với xã hộiđược nâng cao, điều đó góp phần to lớn tăng thêm động lực, niềm say mê củacác nhà nghiên cứu

Trang 22

Tóm lại, công việc của một nhà quản lý hoạt động NCKH là rất khókhăn và phức tạp, đòi hỏi người quản lý phải có một tầm nhìn sâu rộng về xãhội, về năng của đội ngũ mà mình quản lý, có khả năng bao quát vấn đềnghiên cứu và đó phải là một người quản lý có đủ cả tâm, tầm, tài.

1.4 Yêu cầu đối với quản lý hoạt động NCKH ở trường CĐ Sơn La

1.4.1 Vai trò ý nghĩa của hoạt động NCKH ở trường CĐ Sơn La

Trong thực tiễn, hoạt động NCKH trong các trường cao đẳng là conđường hiệu quả nhất để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và pháttriển năng lực sư phạm của mỗi người làm công tác giảng dạy và giáo dục.NCKH là một trong hai tiêu chí chính để đánh giá chất lượng của giảng viêncũng như chất lượng đào tạo của nhà trường Đảm bảo chất lượng của quátrình đào tạo và đảm bảo được mối quan hệ giữa đào tạo và NCKH là mốiquan hệ hữu cơ, gắn bó mật thiết có tác dụng tương hỗ thúc đẩy nhau cùngphát triển

Đào tạo phải gắn với NCKH vì:

- Chỉ có gắn liền với nghiên cứu thì mới tìm ra được những kiến thứcmới, những phương pháp mới, ứng dụng mới để bổ xung, nâng cao chấtlượng giáo dục đào tạo

- Chỉ có gắn liền với nghiên cứu thì đào tạo mới cập nhật những kiếnthức mới nhất, hiện đại nhất, phù hợp nhất để tránh đào tạo không bị lạc hậu

so với môi trường bên ngoài, với trường bạn

- Chỉ có gắn liền với nghiên cứu thì trình độ của cả thầy và trò mớiđược nâng cao

NCKH phải gắn liền với đào tạo vì:

- Khi triển khai NCKH sẽ tận dụng được tiềm năng chất xám của độingũ giảng viên có trình độ, có kinh nghiệm cũng như đội ngũ sinh viên đầysức trẻ luụn cú những ý tưởng táo bạo và độc đáo

- NCKH gắn liền với đào tạo là con đường ngắn nhất, nhanh nhất đểtạo được đội ngũ cán bộ nghiên cứu có trình độ, kinh nghiệm cao

Trang 23

- NCKH gắn liền với đào tạo giỳp cỏc kết quả của NCKH được phổbiến một cách nhanh nhất.

Thực tế cho thấy rằng ở các trường cao đẳng, hoạt động NCKH chưaphát huy được sức mạnh của nó bởi nhiều nguyờn nhõn Đối với sinh viênlàm bài tập NCKH là bắt buộc song khâu đánh giá và quản lý chất lượngchưa có nên hoạt động NCKH của sinh viên còn nhiều hạn chế nhất định.Thêm vào đó, nguồn kinh phí cấp cho NCKH và tài liệu phục vụ cho NCKHhết sức hạn hẹp Điều này đã làm mất đi sự say mê NCKH của sinh viên,các em vẫn đang gặp nhiêu khó khăn Hoạt động NCKH ở một số trường caođẳng đã mang nặng căn bệnh hình thức dẫn đến kết quả các đề tài NCKHkhông có giá trị thực tiễn cao Thậm chí có nhiều đề tài sau khi được đánh giáthì bị chớnh cỏc tác giả bỏ quên Về phía nhà trường, hầu hết các trường caođẳng sư phạm chưa có phòng quản lý khoa học riờng nờn việc tổ chức, quản

lý hoạt động NCKH cũng mất đi tính khoa học của nó

Vậy làm thế nào để mối quan hệ giữa hai hoạt động đào tạo và NCKHthực sự hiệu quả đã, đang và sẽ là bài toán khó của các trường cao đẳngtrong tình hình hiện nay khi mà Nghị quyết Trung ương VI lần II, Nghị quyếtTrung ương VI khoá IX đã và đang đi vào đời sống kinh tế, chính trị và xãhội của cả nước

Thực tiễn chứng minh rằng: NCKH giúp cho giảng viên và sinh viêncập nhật tri thức, nâng cao sự hiểu biết và khả năng nhận thức NCKH giúpcho họ đạt chuẩn về trí tuệ và tự đổi mới về phương pháp trong quá trình hoạtđộng giáo dục một cách hiệu quả Theo nghiên cứu của Hoàng Thị Nhị Hà:

"Một khảo sát các quan điểm về vấn đề này ở Úc" cho rằng:

- Giảng dạy có đầu tư vào từ nghiên cứu có thể chuyển tải tri thức tiến

bộ nhất, sinh viên mong đợi nó và nó duy trì tiếng tăm của cơ sở đào tạo

- Đầu vào dùng phương pháp nghiên cứu phát triển ở người học cáchtiếp cận và thái độ tích cực đối với tri thức

Trang 24

- Nghiên cứu cung cấp phương tiện cho cơ sở đào tạo nào thực hiệnnnghiờn cứu mới kích thích và có thể lôi cuốn những nhà nghiên cứu tiềmnăng.

Mặt khác, giảng dạy sinh viên giúp giảng viên - nhà nghiên cứu - sẵnsàng hành động " (21, 17)

NCKH là loại lao động trí tuệ cao cấp, có những chuẩn mực chặt chẽ,đòi hỏi kiến thức sâu rộng, phẩm chất trung thực, khách quan và năng lựcsáng tạo Cho nên nghiên cứu khoa học là biện pháp chủ yếu bồi dưỡng giảngviên, cải tiến phương pháp dạy học của giảng viên các trường cao đẳng sưphạm là vô cùng quan trọng sự nghiệp phát triển giáo dục của cả nước

- Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động NCKH ở trường CĐ Sơn La.

Hoạt động NCKH của sinh viên trường cao đẳng chịu ảnh hưởng bởi rấtnhiều yếu tố như: Nguồn nhân lực, nguồn tài lực, nguồn vật lực, nguồn tin lực… Trong đó yếu tố quan trọng nhất là những người tham gia hướng dẫnNCKH ở trường, bao gồm chủ yếu là đội ngũ giảng viên có kinh nghiệm giảngdạy và NCKH ở các khoa, tổ bộ môn và sinh viên đạt kết quả cao trong học tập Các nguồn nhân lực quan trọng khác phục vụ cho hoạt động NCKH baogồm: các cơ sở vật chất, trang thiết bị, nguồn thông tin, tư liệu, nguồn tàichính …phục vụ cho hoạt động NCKH

Cụng tỏc quản lí, các quy định, quy chế NCKH, các chính sách NCKHcủa ngành, của trường, mối quan hệ giữa nhà trường và các đối tác, các lựclượng xã hội có liên quan việc thực hiện và sử dụng kết quả NCKH

NCKH đòi hỏi sự uyên bác về kiến thức, một tư duy sắc xảo, một quanđiểm đúng, một hệ phương pháp phù hợp và khả năng thành thạo trong việc

sử dụng các phương tiện kĩ thuật Tương ứng với chúng là một hệ thống các

kĩ năng nghiên cứu Điều này, yêu cầu người sinh viên phải luôn có ý thức tựhọc hỏi, tự rèn luyện, cập nhật tri thức, trau dồi các kĩ năng nghiên cứu

1.4.2 Yêu cầu đối với quản lí hoạt động NCKH ở trường CĐ

Trang 25

Điều 18 Luật giáo dục nêu rõ: " Nhà nước tạo điều kiện cho nhà trường

tổ chức, nghiên cứu, ứng dụng, phổ biến khoa học, công nghệ; kết hợp đàotạo với NCKH và sản xuất nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và phục vụ xãhội, từng bước thực hiện vai trò trung tâm văn hoá, khoa học, công nghệ củađịa phương hoặc của cả nước" Đõy chớnh là cơ sở pháp lí để các nhà trườngtriển khai hoạt động NCKH gắn với đào tạo,

Hệ thống quản lí, cơ cấu tổ chức, lề lối làm việc, cơ sở vật chất kĩ thuậtcủa nhà trường đều phải xây dựng, sắp xếp xuất phát tù hai nhiệm vụ giảngdạy và NCKH Việc quản lí hoạt động NCKH của sinh viên nằm trong việcquản lí toàn bộ hoạt động giáo dục và đào tạo của nhà trường và được tiếnhành một cách song song, đồng bộ

Quản lí hoạt động NCKH phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Khơi dậy và phát huy tinh thần tích cực tự học, tự bồi dưỡng củagiảng viên, đảm bảo để hoạt động NCKH của nhà trường đạt được mục đích,mục tiêu mong muốn Muốn vậy nhà quản lí phải thực hiện một quy trìnhquản lí từ việc xây dựng kế hoạch, xác định mục tiêu hoạt động NCKH, đềxuất và định hướng các vấn đề thực tiễn giáo dục đang bức xúc để công tácNCKH hướng vào việc giải quyết các vấn đề thực tiễn đó, làm cho công tácNCKH có hiệu quả thiết thực

- Quản lí tổ chức, sắp xếp các nguồn lực cho việc NCKH của mỗigiảng viên vừa phù hợp với điều kiện, năng lực, chuyên ngành đào tạo của

họ, vừa góp phần giải quyết được những vấn đề thực tiễn mà giáo dục đặt ra.Quản lí tốt khâu này sẽ đảm bảo cho sinh viên lựa chọn được các vấn đềnghiên cứu, các hướng nghiên cứu phù hợp, thiết thực, tránh được khuynhhướng nghiên cứu viển vông, xa rời thực tế, làm cho công tác NCKH khôngđạt hiệu quả

- Nhà trường cần phải tạo điều kiện cung cấp những thông tin khoahọc dưới dạng những tài liệu, sách báo chuyên môn, cũng như các tài liệutham khảo đầy đủ, phong phú Ngoài ra, các phương tiện kĩ thuật để phục vụ

Trang 26

cho công tác nghiên cứu cũng vô cùng quan trọng, nó quyết định chất lượng

và hiệu quả NCKH Quản lí hoạt động NCKH là phải biết khai thác, huyđộng để các chủ thể nghiên cứu biết sử dụng các phương tiện kĩ thuật đểnghiên cứu, khai thác, thu nhập và xử lí thông tin, tài liệu nghiên cứu

Do vậy, chất lượng và hiệu quả hoạt động NCKH của sinh viên khôngchỉ được biểu hiện ở những khám phá mới, những sự tìm tòi, phát hiện đượcnhững chân lý mới, tri thức mới, những sự vận dụng sáng tạo tri thức lý luậnvào thực tiễn giáo dục mà còn được biểu hiện ở nhận thức, thái độ và mức độhình thành các kỹ năng NCKH của sinh viên Tổ chức hoạt động NCKH chosinh viên phải góp phần thực hiện đầy đủ ba chức năng, đó là:

+ Chức năng giáo dưỡng: điều này có nghĩa là sinh viên khi tham gia

NCKH sẽ có điều kiện, cơ hội củng cố, đào sâu và mở rộng tri thức, nâng caotầm hiểu biết Bởi vì trong quá trình nghiên cứu, trình bày quan điểm khoahọc của mình, sinh viên phải vận dụng vốn tri thức đã tiếp thu trong quá trìnhhọc tập, kinh nghiệm và thực tế, kinh nghiệm của thầy (cụ) giáo, bạn bètruyền cho, cùng với các kĩ năng, phương pháp NCKH , phương pháp đọcsách, kỹ năng sử dụng các thiết bị dạy học, cách xử lí số liệu để tìm ra cáchthức giải quyết vấn đề nghiên cứu và cuối cùng rút ra được những kết luậnkhoa học Chính trong quá trình đó, tri thức được khắc sâu, mở rộng Đócũng chính là tác dụng của NCKH mà giáo sư Kazcaxki đã khẳng định" Chỉ

có tri thức chúng ta tìm kiếm một cách tích cực và lĩnh hội một cách tự lựcmới có thể làm giàu trí nhớ, mở rộng trí tuệ và cho ta năng lực hành động vàtri thức càng tiếp thu một cách độc lập thì càng bắt rễ sâu vào kí ức và trí tuệngười học, càng trở thành động cơ sống động của tư duy và hành động "[ Trích theo 31; tr 68]

+ Chức năng phát triển: Khi tiến hành hoạt động NCKH đó giỳp sinhviên phát triển mọi mặt mà chủ yếu là:

- Phát triển phương pháp nghiên cứu và cách tiếp cận đối tượng khinghiên cứu Thông qua NCKH, sinh viên phải lựa chọn nhiều cách tiếp cận

Trang 27

để khám phá bản chất của hiện tượng nghiên cứu, trên cơ sở đó hình thànhđược các kĩ năng, sử dụng thành thạo các phương pháp NCKH để kết quảnghiên cứu có độ tin cậy cao hơn.

- Phát triển các năng lực nhận thức Khi tiến hành NCKH, sinh viênkhông phải sử dụng linh hoạt tri thức khoa học, khả năng phân tích, tổng hợp,khái quát những vấn đề có liên quan đến nhiệm vụ nghiên cứu Do đó, thôngqua quá trình NCKH, sinh viên vừa được nâng cao trình độ nhận thức, vừarèn luyện và phát triển được năng lực nhận thức, đặc biệt là óc tư duy khoahọc, úc phờ phỏn…

- Thông qua hoạt động NCKH cũn giỳp phát triển các phẩm chất củanhà nghiên cứu Bởi NCKH là một loại hình lao động đặc biệt đòi hỏi cácnhà khoa học có phẩm chất đặc biệt như tính khách quan, đức tính trung thực,ham học hỏi…

+ Chức năng giáo dục: Tổ chức hoạt động NCKH cho sinh viên còn cótác dụng giáo dục toàn diện nhân cách của người cán bộ khoa học, trước hết

là giáo dục thái độ học tập, nghiên cứu, xây dựng được niềm tin vào khả năngcủa mình rèn luyện được ý trí, luôn luôn chủ động dựa vào sức mình là chính.Ngoài ra, việc tham gia NCKH cũn giỳp sinh viên rèn luyện tác phong làmviệc khoa học, tính trung thực, tinh thần trách nhiệm và lũng kiờn trỡ…

Quản lí hoạt động NCKH của sinh viên là tổ chức tốt các nguồn lực,tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên NCKH có chất lượng, có hiệu quả Việc

tổ chức đánh giá kết quả NCKH của sinh viên một cách khoa học, có chế độkhen thưởng phù hợp là những nhân tố quan trọn trong quản lí góp phần nângcao chất lượng hoạt động NCKH nói riêng và chất lượng đào tạo của nhàtrường nói chung

Trong các trường Cao đẳng hiện nay, NCKH là một trong hai nhiệm

vụ cơ bản của sinh viên NCKHGD là con đường để nâng cao hiệu quả rènluyện tay nghề cho sinh viên, bởi ngoài nhiệm vụ NCKH, mỗi giáo viên còn

có trách nhiệm hướng dẫn và giúp đỡ sinh viên NCKH Mặt khác trong các

Trang 28

trường CĐ, năng lực NCKH của sinh viên còn là căn cứ, là tiêu chuẩn đểđánh giá và xếp loại rèn luyện nghiệp vụ Do vậy, quản lí hoạt động NCKHcủa sinh viên là biết động viên, khích lệ tinh thần hăng say, tích cực NCKH,làm cho công tác NCKH là hoạt động mang tính tự giác và trở nên có chấtlượng, có hiệu quả Điều này phụ thuộc xác định mục tiêu quản lí và việc vậndụng các phương pháp quản lí của chủ thể quản lí, đặc biệt, xác định các giảipháp, cách thức quản lí hoạt động NCKH có ý nghĩa then chốt đảm bảo sựthành công trong công tác quản lí.

Tóm lại, qua việc trình bày về vấn đề lý luận nghiên cứu trên đây cóthể nói rằng: Quản lí hoạt động NCKH trong các trường cao đẳng có một ýnghĩa vô cùng quan trọng NCKH là một hoạt động, một khâu, một mắt xíchkhông thể thiếu được trong nội dung, chương trình đào tạo của các trườngCao đẳng NCKH vừa có tác dụng toàn diện nhân cách người nghiên cứu,đem lại sự trưởng thành vững vàng trong chuyên môn, giỏi về năng lực thựchành, tăng cường đạo đức, tác phong của người cán bộ khoa học góp phầnthực hiện thành công mục tiêu, nhiệm vụ của các trường Cao đẳng vừa gópphần giải quyết những mâu thuẫn, những bức xúc nảy sinh trong thực tiễngiáo dục hiện nay

KẾT LUẬN CHƯƠNG I

Quản lí hoạt động NCKH ở trường CĐ là quá trình chủ thể quản lí tácđộng tới đối tượng quản lí một cách có tổ chức, có định hướng nhằm tạo rasản phẩm khoa học thực thụ Quản lí hoạt động NCKH trong các trường CĐ

có một ý nghĩa vô cùng quan trọng, góp phần nâng cao chất lượng đào tạonói chung, hiệu quả học tập của sinh viên nói riêng trong các trường CĐ Do

đó, NCKH là một nội dung quản lí cốt yếu trong công tác quản lí ở cáctrường CĐ

Trang 29

Chương 2

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƠN LA

2.1 Sơ lược về trường Cao đẳng Sơn La

Sơn La là một tỉnh miền núi phía Tây Bắc, có diện tích tự nhiên là4.125 km2, với dân số 1.064.000 người gồm 12 dân tộc cùng sinh sống Sơn

La vẫn là một trong bảy tỉnh đặc biệt khó khăn của cả nước

Trường Cao đẳng Sơn La nằm cạnh đường quốc lộ 6 thuộc PhườngChiềng Sinh - TP Sơn La Đây là trường đa cấp, đa hệ của Tỉnh Sơn La Họcsinh, sinh viên của trường chủ yếu là con em các dân tộc thiểu số đang sinhsống tại Tỉnh Sơn La (Nhiệm vụ chính trị của Trường Cao đẳng Sơn la là đàotạo giáo viên)

* Khái quát về nhà trường Cao đẳng Sơn La:

Trường CĐ Sơn La tiền thân là trường Trung học Sư phạm dân tộc Sơn

La, được thành lập ngày 15 - 10 - 1963 Đến tháng 12 - 2000 được nâng cấpthành trường CĐ Sư phạm Sơn La theo Quyết định số 5521/QĐ - BGD& ĐT -TCCB ngày 13/12/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (Nâng cấpTrường Trung học Sư phạm Sơn La thành trường CĐSP Sơn La và sát nhập 2trường Trung cấp SP Mầm non Tỉnh và trường Bồi dưỡng cán bộ quản lý Tỉnhvào nhà trường) Đến tháng 11 năm 2008 trường được đổi tên thành trường CĐSơn La

Trường Cao đẳng Sơn La là đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND TỉnhSơn La, nằm trong hệ thống giáo dục Đại học, cao đẳng của nền giáo dụcquốc dân, chịu sự quản lý Nhà nước của Bộ Giáo dục và đào tạo và sự quản

lý của UBND Tỉnh Sơn La

Nhà trường đã và đang đào tạo lớp lớp những thế hệ thầy giáo, cô giáo,góp phần quan trọng cùng giáo dục cả nước thực hiện mục tiêu nâng cao dân

Trang 30

trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nước.

* Chức năng nhiệm vụ của nhà trường.

Đào tạo, bồi dưỡng và liên thông đa ngành đa hệ với nhiều trình độkhác nhau (Đại học, cao đẳng, trung học, dạy nghề …) nhằm phát triển đadạng nguồn nhân lực cho Tỉnh Sơn La và các Tỉnh phía Bắc nước Cộng hoàDân chủ nhân dân Lào

Nghiên cứu khoa học và phát triển ứng dụng tiền bộ khoa học côngnghệ phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế văn hoá - xã hội cho Tỉnh Sơn La vàgóp phần phục vụ khu vực Tây Bắc

Hợp tác quốc tế trong đào tạo và nghiên cứu khoa học công nghệ

* Cơ cấu tổ chức nhà trường:

Ban giám hiệu: gồm 01 hiệu trưởng và 3 phó hiệu trưởng

Cỏc phòng chức năng gồm (10 phòng)

Phòng Tổ chức cán bộ, phòng Đào tạo, phòng Công tác học sinh, sinhviên, phòng Khảo thí và đảm bảo chất lượng, phòng Tổng hợp - hành chính,phòng Tài chính - kế toán, phòng Thiết bị - công nghệ, phòng Quản lý khoa học

- Quan hệ quốc tế, phòng Thanh tra - Pháp chế, phòng Quản trị - Đời sống

Các khoa trực thuộc gồm: Khoa sư phạm - Tự nhiên, khoa sư phạm Xãhội, khoa sư phạm Nghệ thuật, khoa Giáo dục thể chất, khoa Tiểu học - Mầmnon, khoa Văn hoá - Du lịch, khoa Nông lâm , khoa Kinh tế, khoa Kĩ thuật -Công nghệ, khoa Ngoại ngữ, kho Lý luận Chính trị, khoa Dự bị

Cỏc môn trực thuộc gồm: Bộ môn Tâm lý học và Xã hội học, bộ mônNhà nước - Pháp luật, bộ môn Tiếng dân tộc thiểu số

Các đơn vị độc lập trực thuộc: Ban Quản lý khu nội trú, Thư viện,trung tâm Bồi dưỡng - Dạy nghề, trung tâm Ngoại ngữ, trung tâm Tin học,Trạm y tế

Các hội đồng tư vấn: Hội đồng Khoa học, hội đồng Thi đua khenthưởng, hội đồng Xét kỷ luật, hội đồng Lương

* Đội ngũ các bộ cán bộ công chức:

Trang 31

Số lương: Tính đến 20/7/2009: Biên chế nhà trường có 229 CBVC.Trình độ: Tiến sỹ 01; Nghiên cứu sinh 04, Thạc sỹ 64, Đang học caohọc 44, Đại học 133 và các trình độ khác.

Trình độ lý luận chính trị: cao cấp 27, trung cấp 4, sơ cấp 16

Đảng viên: 152

* Cơ sở vật chất trang thiết bị nhà trường.

Tổng diện tích đất là 1, 56 ha, Nhà trường có đủ điều kiện về diện tích

để xây dựng các hạng mục công trình, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ hiện tại củanhà trường

Nhà trường có 38 phòng học; tổng diện tích 5.633 m2

Nhà thí nghiệm, thư viện: 19 phòng với tổng diện tích 2.311m2

Nhà khoa sư phạm xã hội: Tổng diện tích 211, 2m2

Nhà trường cơ bản có đủ trang thiết bị phục vụ đào tạo các ngành sư phạm

và ngoài sư phạm tương ứng Các ngành nghề đào tạo khác tiếp tục mở ra sẽ chưa

đủ trang thiết bị, cần phải đầu tư thêm để đáp ứng được nhu cầu đào tạo

* Qui mô và ngành nghề đào tạo:

Đào tạo trình độ cao đẳng: Năm học 2007 - 2008 nhà trường tuyểnsinh đào tạo 16 mã ngành sư phạm và ngoài sư phạm Đến năm 2008 - 2009trường tuyển sinh, đào tạo thêm 4 mã ngành ngoài sư phạm

Phòng Quản lý khoa học - Quan hệ quốc tế (QLKH - QHQT) là đơn vịtrực tiếp phụ trách hoạt động NCKH của nhà trường (Nhưng phòng QLKH -QHQT cũng mới được thành lập vào tháng 8 năm 2009) Hằng năm nhà

Trang 32

trường thành lập hội đồng khoa học Hội đồng NCKH của nhà trường đượcthành lập gồm có hiệu trưởng làm chủ tịch, phó hiệu trưởng phụ trách chuyênmôn làm phó chủ tịch, trưởng phòng QLKH - QHQT làm thư ký hội đồng,các uỷ viên, trưởng phòng, ban, khoa, tổ nhà trường.

Phụ trách bài tập NCKH của sinh viên do phòng QLKH - QHQT và tổTâm lý - giáo dục trực tiếp xây dựng, triển khai và đánh giá kết quả bài tậpNCKH của sinh viên năm thứ 3 (TTSP lần 2)

Trường CĐ Sơn La sẽ và đang tiếp tục trỡnh cỏc đề án xin mở thờmcỏc mó ngành trong các năm tiếp theo

Nhằm đáp ứng yêu cầu đào tạo nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xãhội của Tỉnh Sơn La và các tỉnh phí Bắc nước CHDCND Lào

Đào tạo trình độ trung học chuyên nghiệp và dạy nghề: Tiếp tục đàotạo hệ trung cấp (sư phạm và ngoài sư phạm), dạy nghề cho người lao động.Đối với cỏc mó ngành mà các trường trung cấp chuyên nghiệp dạy nghềtrong lĩnh vực chưa đào tạo được hoặc chưa đáp ứng đủ nhu cầu xã hội

2.2 Thực trạng quản lý nghiên cứu khoa học của trường CĐ Sơn La

2.2.1 Thực trạng nguồn nhân lực hoạt động NCKH của nhà trường

Chất lượng và hiệu quả hoạt động NCKH của sinh viên phụ thuộc vàonhiều yếu tố chủ quan và khách quan để quản lý tốt hoạt động NCKH củanhà trường, đương nhiên các nhà quản lý phái đánh giá đúng mức độ ảnhhưởng của các yếu tố đó, trên cơ sở điều chỉnh các tác động, tạo điều kiệnthuận lợi cho sinh viên tham gia NCKH Đõy chớnh là căn cứ, là cơ sở lýluận và thực tiễn để đưa ra các giải pháp quản lý hoạt động NCKH, nhằm đưa

ra hoạt động NCKH đạt tới mục tiêu, chất lượng

Nguồn nhân lực là yếu tố nền tảng quan trọng quyết định thành quảcủa hoạt động NCKH Nguồn lực này bao gồm 3 yếu tố: Nhân lực, vật lực,tài lực Bên cạnh đó nguồn thông tin về NCKH cũng rất quan trọng

Với công tác NCKH như hiện nay, nguồn lực đó ở trường CĐ Sơn Lanhư sau:

Trang 33

Trình độ chuyên môn

23 Bộ môn Tiếng việt - Lào 4 1 0 0 4 0 0

24 Bộ môn tiếng dân tộc thiểu số 2 0 0 2 0 0 0

25 Khoa Lao động Xã hội 11 3 0 4 7 0 0

27 Trung tâm bồi dưỡng dạy nghề 5 0 0 3 2 0 0

28 Trung tâm hướng nghiệp XTVL 3 1 0 1 2 0 0

29 Trung tâm tin học 3 1 0 1 2 0 0

Trang 34

Theo như số liệu ở bảng ta thấy, nguồn nhân lực tuy mạnh nhưngkhông đồng đều, thiếu cân đối và chưa có tính tập thể để cùng nhau giúp sinhviên hoạt động NCKH Bảng 2: Cơ cấu đội ngũ GV nhà trường hiện nay.

Bảng 2: Phân tích cơ cấu đội ngũ giảng viên trường CĐ Sơn la (Tính đến

20/7/2009).

Nhận xét: Đối với giáo viên giảng dạy, NCKH và tự bồi dưỡng là 2

nhiệm vụ rất cơ bản của mỗi giáo viên So với các trường cùng cấp ở các tỉnhthế Trường có đội ngũ giáo viên vào loại mạnh Tuỳ theo các giai đoạn khácnhau nguồn nhân lực NCKH ở trường CĐ Sơn La những năm gần đây cónhiều sự thay đổi lớn Tổng số CB, giỏng viên, công nhân viên hiện nay là

229 người Đội ngũ giảng viên là 186 người Có sự phõn hoỏ nhất định vềphẩm chất, năng lực và điều kiện phục vụ hoạt động NCKH giữa các đơn vịvới cá nhân và với học sinh, sinh viên

Những ưu điểm: Đội ngũ giảng viên trường CĐ Sơn La số lượng lớn, cơcấu ngành nghề đào tạo phong phú, trình độ đào tạo nghề cao Lực lượng giảngviên trẻ đủ về chất lượng giảng viên trẻ đủ tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn,

Trang 35

bổ sung, thay thế người về hưu Nhà trường có đội ngũ giảng viên giàu kinhnghiệm, có lương tâm, có trách nhiệm nghề nghiệp, cần cù chịu khó trong côngtác Các thế hệ đều có những người giỏi đóng góp vào hoạt động NCKH tạodựng uy tín cho nhà trường Giảng viên trẻ có chí phấn đấu vươn lên nâng caotrình độ và làm việc năng động NCKH là một dạng hoạt động phức tạp của conngười Mỗi giáo viên muốn trở thành chủ thể đích thực của hoạt động NCKHcần nhận thức được vai trò, ý nghĩa của hoạt động trong cuộc sống trong côngtác, đồng thời có thái độ đúng đắn khi tham gia NCKH.

Những hạn chế:

Khi xem xét, tìm hiểu thái độ của sinh viên đối với hoạt động NCKH(họ có nhu cầu, hứng thú hay không say mê, nhiệt tình làm KH, NCKH cógắn liền với nhiệm vụ học tập và nghiên cứu khụng?) thỡ:

Thói quen học tập trì trệ, thủ cựu cố hữu, ngại thay đổi nhất là với sinhviên người Dân tộc thiểu số, khó thích nghi với phương pháp mới Tư tương,tác phong làm việc còn mang dấu ấn tiểu nông chưa quen với nhịp sống côngnghiệp hiện đại Sinh viên giỏi về lý thuyết hạn chế về kỹ năng thực hành

Sau năm 2000 (các trường được sát nhập), quy mô nhà trường mởrộng, đội ngũ cồng kềnh những chỉ tiêu đào tạo truyền thống giảm, giải quyếtviệc làm, sắp xếp lại công việc không hợp lý Hiện nay do việc làm không ổnđịnh, do chính sách quản lý lãnh đạo chưa khích lệ động viên nên tâm thế làmviệc của nhiều giảng viên không yên tâm, phấn khởi để làm hết mình Cácchủ trương, chính sách và sự chỉ đạo của nhà trường, các đơn vị, kho, tổchuyên môn về hoạt động NCKH Cụ thể: các quy định về nhiệm vụ NCKHcho giáo viên và sinh viên; chế độ đãi ngộ; văn bản hướng dẫn; chương trình

kế hoạch hành động chỉ mang tính hình thức là chủ yếu

Các điều kiện đảm bảo cho sinh viên thực hiện bài tập NCKH (thờigian, xây dựng kế hoạch, nội dung rèn luyện nghiệp vụ, phương phápNCKH) ở mức độ thấp, chưa mang tính khoa học giáo dục Mặt khác sự nhất

Trang 36

trí đồng lòng vì sự nghiệp chung chưa cao Vì thế, hoạt động của đội ngũ nàychưa gắn kết, đồng bộ, còn rời rạc.

2.2.2.2 Nguồn vật lực

Nguồn vật lực cho hoạt động NCKH gắn liền với nguồn vật lực chungcho hoạt động khác, không có cơ sở vật chất riêng cho hoạt động NCKH

Hiện nay nguồn lực này đã được nâng cấp rất nhiều Các bộ phần đều

đó cú văn phòng làm việc với trang thiết bị tương đối đầy đủ Mỗi văn phòngđều có máy vi tính, máy in, các trang thiết bị nội thất, văn phòng đầy đủ, có 5phòng tin học với hơn 100 máy vi tính (2 phòng nối mạng internet) Nhà thưviện 3 tầng có nhiều phòng chức năng; thực hành sinh hoá, công nghệ, vật lý.Thư viện có phòng đọc, phòng mượn với hơn 3.000 đầu sách báo, hơn 10.00cuốn Mạng internet chưa được quản lý bỏo trỡ thường xuyên để khai thác cóhiệu quả các hoạt động, nhất là khai thác các thông tin NCKH

Vậy nhà trường đáp ứng những yêu cầu cơ bản ban đầu cho hoạt độngNCKH Tuy vậy với yêu cầu ngày càng cao trong xu thế hiện đại hoỏ cỏc nhàtrường thì nguồn vật lực này còn khiêm tốn, bất cập

2.2.2.3 Nguồn tài lực:

Nguồn ngân sách được chi phí cho hoạt động NCKH

Ngân sách được phân khai trong nguồn kinh phí cấp hàng năm

Theo văn bản "Hệ thống mục lục ngân sách Nhà nước" (NXB Tàichính - 1/2003) nhà trường áp dụng không tách riêng, trong kế hoạch tàichính hàng năm, nhà trường không dự kiến các khoản chi cụ thể cho NCKH.Các đề tài cấp trường trở xuống không được kinh phí Nhà trường chỉ đầu tưmột số kinh phí để tổ chức hội thảo khoa học, công tác phản biện (50.000đ/1đề tài cấp trường; 30.000đ/1 đề tài cấp khoa) Mặt khác thủ tục hành chínhcòn nhiều phiền hà, chưa tiện lợi cho việc thanh toán và theo dõi

Nguồn kinh phí "tự có" của nhà trường dành cho hoạt động NCKH:Thực tế, nhà trường chưa bao giờ dùng khoản này để chi cho hoạt độngNCKH Đầu tư tài trợ của chương trình, dự án, các tổ chức và cá nhân:

Trang 37

Trong những năm gần đây, nhà trường đã hợp đồng dự án phát triểnTHCS, dự án phát triển tiểu học.

So với các khoản chi khác, kinh phí cho hoạt động NCKH quá thấp,không đảm bảo điều kiện cho việc nghiên cứu, chưa tạo được động lực thúcđẩy cho mọi người vào hoạt động NCKH

Các thủ tục quản lý tài chính thiếu khoa học và chưa tiện lợi phần nàocản trở cho hoạt động

2.2.2.4 Nguồn tin lực:

Trang thiết bị, phương tiện, tài liệu, phong phú hơn Thư viện cú trờn3.000 đầu sách, hơn 70.000 cuốn Trong đó có 65% là giáo trình cao đẳng,đại học và sách giáo khoa phổ thông 35% còn lại là sách nâng cao trình độ vàsách tham khảo; 50% đầu báo, tạp chí, đĩa CD, VCD Tuy nhiên, trên thực tếvẫn rất thiếu cỏc sỏch và tài liệu phù hợp với chuyên môn sâu và giá trị họcthuật Tần số, hiệu suất đến đọc sách, khai thác thông tin còn thấp

Nhà trường cựng đó lập trang Web (địa chỉ: http://w.w.w.cdsl.com)nhưng hầu như các thông tin trên trang Web chưa được sử dụng hiệu quả

Thông tin về nguồn lực NCKH được phổ biến trong hệ thống quản lýhành chính nhà trường, thông qua các văn bản hội họp

Thông tin về công tác quản lý NCKH cơ bản thông suốt trong nội bộ nhàtrường Mọi thành viên đều được tiếp thu các chủ trương, chính sách, kế hoạch

có liên quan tới hoạt động NCKH thông qua hệ thống máy từ trên xuống Hàngtuần trường đều họp giao ban cán bộ cốt cán để trao đổi công tác Phòng, ban,khoa, tổ sinh hoạt đều đặn để trao đổi chuyên môn, nghiệp vụ

Sức mạnh của tin lực NCKH biểu hiện ở số lượng và chất lượng thôngtin được đánh giá bởi tính khách quan và độ chính xác kịp thời của thông tin.Nhà trường có thay đổi, xây dựng kết cấu hạ tầng đảm bảo việc cung cấp, xử

lý thông tin phục vụ hoạt động NCKH

Để khích lệ lòng say mê, nhiệt tình của giáo viên đối với hoạt động NCKHcủa sinh viên phụ thuộc vào nhiều cách thức chỉ đạo và quản lý hoạt động này

Trang 38

của nhà trường Từ việc xây dựng các quy định về nhiệm vụ, chế độ, chính sáchcho người quản lý cũng như người tham gia vào hoạt động NCKH Việc đánh giáđúng giá trị của sản phẩm cùng với sự quan tâm tạo điều kiện thuận lợi để GVhướng dẫn sinh viên tham gia hoạt động NCKH, tự giác, tích cực, góp phần nõngcỏo kết quả học tập của sinh viên cũng như chất lượng giáo dục của Tỉnh.

2.3 Các quy định về hoạt động của NCKH đối với sinh viên:

Mục tiêu của trường CĐ hiện nay là đào tạo có chất lượng và hiệu quảnhững cử nhân khoa học, những cán bộ khoa học trong tương lai phải có kiếnthức rộng về các lĩnh vực khoa học tự nhiên và xã hội nhân văn đáp ứng mọiyêu cầu về kinh tế trí thức trong "nền văn minh của làn sóng thứ ba" của thế

kỷ XXI Thực tế đó là vấn đề đặt ra những yêu cầu ngày càng cao đối với nềngiáo dục Theo UNESCO về sự định hướng cho sự phát triển của ngành giáodục hiện đại nhằm đáp ứng các yêu cầu sau:

Nhà trường là trung tâm giáo dục đào tạo có chất lương cao, đa dạnghoá, chuyên môn hoá trong các lĩnh vực khoa học nhất định nhằm đạt chấtlượng và hiệu quả đào tạo tối ưu

Nhà trường là một trung tâm tập hợp những sinh viên có năng lực trítuệ phát triển ở mức độ cao, tham gia tích cực vào các chương trình đào tạoluôn quan tâm tới vấn đế công bằng xã hội trong giáo dục, đào tạo

Nhà trường là một cộng đồng toàn tâm toàn ý sáng tạo trong nghiêncứu khoa học, phổ biến, vận dụng và đưa những phát minh công nghệ thuộclĩnh vực chuyên môn vào thực tiễn cuộc sống một cách thông minh, sáng tạo

Nhà trường phải là một trung tâm nghiên cứu và tham gia tích cựctrong việc giải quyết vấn đề khoa học của địa phương, dân tộc, khu vực vàtrên thế giới

Nhà trường là trung tâm tư vấn về khoa học, công nghệ cho các cấpquản lý từ đó có những chủ trương, quyết định đúng đắn dựa trên cơ sở lýluận và thực tiễn mang tính khả thi

Vì vậy, Trường cao đẳng cần có phương hướng và hệ thống cho cáccấp quản lý từ đó có những chủ trương, quyết định đúng đắn dựa trên cơ sở

lý luận và thực tiễn mang tính khả thi

Trang 39

Trường Cao đẳng Sơn La tuân thủ theo các quy định của Nhà nước, Bộ

GD - ĐT, cụ thể hoá nhiệm vụ NCKH bằng văn bản hướng dẫn công tác hoạtđộng NCKH và tổ chức hoạt động theo quy định học tập và rèn luyện của cácsinh viên năm thứ 3

Để sinh viên năm thứ 3 đi TTSP hoàn thành được công việc thì bước đầuNCKH bằng bài tập NCKH là một việc thiết thực của một sinh viên và một thầy,

cô giáo trong tương lai Giảng viên hướng dẫn sinh viên làm bài tập NCKH dựavào quy định chung của Nhà nước và Bộ GD - ĐT Và quy định của Nhà trườngđối với mỗi sinh viên thực tập sư phạm (TTSP) cần phải bài tập NCKH

Đối với Trường CĐ Sơn La, SV TTSP làm bài tập NCKH chủ yếu đisâu vào nghiên cứu tâm lý học sinh trong học tập và hoạt động khác để thấyđược mức độ học tập và hứng thú học tập cũng như vui chơi của học sinh ởlứa tuổi HS THCS

Trên cơ sở đó giảng viên hướng dẫn sinh viên để làm bài tập NCKHcủa mình

NCKH là một dạng nhận thức khoa học đặc biệt hướng tới việc thựchiện mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu nhằm tìm tòi phát hiện cái mới kháchquan về lý luận và thực tiễn Đó là tri thức mới, kỹ năng mới, phương phápmới thuộc lĩnh vực khoa học nhất định

Thực hiện tốt mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài, chứng minhcho giả thiết khoa học, vấn đề cơ bản là chủ thể nghiên cứu phải tìm kiếmđược con đường, cách thức giải quyết vấn đề có hiệu quả nhất Việc tìm kiếmphát minh cái mới, cái chưa biết, cần phải tìm trong quá trình NCKH là mộthoạt động đòi hỏi tác giả phải đầu tư công đức, trí tuệ, phương thức giải quyếthiệu quả tôi ưu, tiết kiệm thời gian công sức, phương tiện vật chất…C Mác vàF.Ănghes đã nhấn mạnh: "Không những đạt được kết quả nghiên cứu mà cònquan trọng hơn là con đường dẫn đến kết quả NCKH đều phải chân thực"

Với xu thế phát triển của thời đại, khoa học công nghệ phát triển như

vũ bão với sự bùng nổ của thông tin về mọi lĩnh vực KH, hoạt động NCKH

Trang 40

cần được tiến hành thường xuyên, phổ biến, đặc biệt của người NCKH vớicác mức độ thấp đến mức độ ngày càng cao hơn, khó hơn, phức tạp hơn.

Cụ thể hơn, giảng viên cung cấp cho sinh viên các vấn đề chung trongNCKH Hay đó là; quá trình NCKH thường được tiến hành theo 3 giai đơn:

GĐ1: Chuẩn bị nghiên cứu:

Người nghiên cứu cần thực hiện các công việc sau:

- Xác định đề tài nghiên cứu

- Xây dựng đề cương nghiên cứu

- Chi tiết hoá, cụ thể hoỏ cỏc phương pháp, phương tiện nghiên cứu

- Chuẩn bị những điều kiện vật chất, kỹ thuật phục vụ cho hoạt động NCKH

GĐ2: Triển khai nghiên cứu:

- Lập thư mục các tài liệu có liên quan đến các vấn đề nghiên cứu

- Nghiên cứu tài liệu, các công trình khoa học có liên quan đề các vấn

đề nghiên cứu

- Xây dựng cơ sở lý thuyết của công trình nghiên cứu

- Phát hiện thực trạng phát triển của đối tượng bằng các phương phápnghiên cứu (phương pháp quan sát, phương pháp điều tra)

- Kiểm tra giả thuyết

- Xin ý kiến chuyên về hướng đi và các sản phẩm nghiên cứu

GĐ 3: Nghiệm thu, đánh giá công trình nghiên cứu.

Đưa công trình nghiên cứu đã được hoàn tất bằng văn bản tới cácthành viên trong hội đồng đọc nhận xét về tính cấp thiết, ý nghĩa của nghiêncứu khoa học

Kết quả chấm điểm dựa trên quy định sau:

* Quy định cho điểm.

Tổng số thanh điểm 10 (có thể cho điểm lẻ 0, 25)

1 Bài tập NCKH phù hợp với mục tiêu đề tài (1 điểm)

2 Bài tập NCKH có tính cấp thiết, phù hợp với yêu cầu nhiệm vu (tối

đa 1 điểm)

Ngày đăng: 19/11/2013, 12:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tổng hợp số lượng cơ bản về dội ngũ cán bộ giảng viên của trường - Biện pháp quản lý nghiên cứu khoa học của sinh viên Trường Cao đẳng Sơn La
Bảng 1 Tổng hợp số lượng cơ bản về dội ngũ cán bộ giảng viên của trường (Trang 33)
Bảng 2: Phân tích cơ cấu đội ngũ giảng viên trường CĐ Sơn la (Tính đến - Biện pháp quản lý nghiên cứu khoa học của sinh viên Trường Cao đẳng Sơn La
Bảng 2 Phân tích cơ cấu đội ngũ giảng viên trường CĐ Sơn la (Tính đến (Trang 34)
Bảng 4: Thái độ của giảng viên và sinh viên - Biện pháp quản lý nghiên cứu khoa học của sinh viên Trường Cao đẳng Sơn La
Bảng 4 Thái độ của giảng viên và sinh viên (Trang 45)
Bảng 5: Số lượng sinh viên tham gia bài tập NCKH từ năm 2004 - 2009. - Biện pháp quản lý nghiên cứu khoa học của sinh viên Trường Cao đẳng Sơn La
Bảng 5 Số lượng sinh viên tham gia bài tập NCKH từ năm 2004 - 2009 (Trang 48)
Bảng 6: Mức độ thực hiện các kỹ năng NCKH của sinh viên. - Biện pháp quản lý nghiên cứu khoa học của sinh viên Trường Cao đẳng Sơn La
Bảng 6 Mức độ thực hiện các kỹ năng NCKH của sinh viên (Trang 51)
Bảng 7: Mức độ thực hiện các kỹ năng NCKH của sinh viên - Biện pháp quản lý nghiên cứu khoa học của sinh viên Trường Cao đẳng Sơn La
Bảng 7 Mức độ thực hiện các kỹ năng NCKH của sinh viên (Trang 53)
Bảng 8:  Yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến chất lượng HĐNCKH của sinh - Biện pháp quản lý nghiên cứu khoa học của sinh viên Trường Cao đẳng Sơn La
Bảng 8 Yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến chất lượng HĐNCKH của sinh (Trang 55)
Bảng 9  :    Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố khách quan tới hoạt động - Biện pháp quản lý nghiên cứu khoa học của sinh viên Trường Cao đẳng Sơn La
Bảng 9 : Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố khách quan tới hoạt động (Trang 56)
Bảng 11: Mức độ thực hiện các biện pháp quản lý hoạt động NCKH cho - Biện pháp quản lý nghiên cứu khoa học của sinh viên Trường Cao đẳng Sơn La
Bảng 11 Mức độ thực hiện các biện pháp quản lý hoạt động NCKH cho (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w