Những kiến thức HS đã biết có liên quan đến bài học + HS biết một số từ ngữ về quê hương.. Nh÷ng kiÕn thøc míi cÇn ®îc h×nh thµnh cho HS + Nhận biết được một số từ ngữ thường dùng ở miề[r]
Trang 1Tuần 13 Thứ hai ngày 12 tháng 11 năm 2012
Toán
Tiết61 So sánh số bé bằng một phần
mấy số lớn
Những kiến thức HS đã biết có liên
quan đến bài học
Những kiến thức mới cần được hình
thành cho HS
So sánh số lớn gấp mấy lần số bé - HS nhận biết cách so sánh số bé bằng
một phần mấy số lớn
I Mục tiêu
- Biết so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn
- HS có ý thức trong giờ học
* Làm được một số phép tính đơn giản
II Đồ dựng dạy học:
- Bảng phụ, thước kẻ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS lên bảng giải bài tập 4
- Nhận xét
3 Bài mới:
Hoạt động1: Qua nhận xét HS nắm
được cách so sánh
- Hát
- 1 HS
- Nêu VD: Đoạn thẳng AB dài 2cm,
đoạn thẳng CD dài 6cm + Chú ý nghe+ Nêu lại VD
+ Độ dài đoạn thẳng CD dài gấp mấy
lần độ dài đoạn thẳng AB? -> Thực hiện phép chia 6 : 2 = 3 (lần)
- Nêu độ dài đoạn thẳng CD dài gấp 3
lần độ dài đoạn thẳng AB Ta nói rằng
độ dài đoạn thẳng AB bằng
3
1
- Gọi HS nêu kết luận? -> Nêu kết luận
+ Thực hiện phép chia + Trả lời
Hoạt động 2: Giải thích bài toán
- GV nêu yêu cầu bài toán + HS nghe
+ Nhắc lại
- Gọi HS phân tích bài toán -> giải + HS giải vào vở
Tuổi mẹ gấp tuổi con số lần là
30 : 6 = 5 (lần) Vậy tuổi con bằng tuổi mẹ
5 1
Trang 2Đ/S: ( lần )
5 1
4 Thực hành:
củng cố về số bé bằng 1 phần mây số
lớn
Bài 1
- GV gọi HS nêu yêu cầu + 2 HS nêu yêu cầu BT
- GV yêu cầu HS làm nháp + HS làm nháp => nêu kết quả
VD: 6 : 3 = 2 vậy số bé bằng số lớn
2 1
10 : 2 = 5 vậy số bé bằng số lớn
5 1
-> GV nhận xét bài
Bài 2
- Gọi HS nêu yêu cầu + 2 HS nêu yêu cầu
- Bài toán phải giải bằng mấy bước? + 2 bước
- Làm bài tập vào vở
- 1HS lên bảng chữa bài
Bài giải
Số sách ngăn dưới gấp số sách ngăn trên
số lần là: 24: 6 = 4 (lần) Vậy số sách ngăn trên bằng số sách
4 1
ngăn dưới:
Đ/S:
4 1
Bài 3
- Gọi HS nêu yêu cầu + 2 HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS thực hiện nhẩm -> nêu
kết quả
+ HS thực hiện nhẩm -> nêu kết quả VD: tính 6 : 2 = 3 (lần); Vậy số ô vuông màu xanh bằng số ô màu trắng
3 1
5 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét chung
Tập đọc- Kể chuyện
Tiết 25 Người con của Tây Nguyên
I Mục tiêu:
Tập đọc
- Bước đầu biết thể hiện tỡnh cảm, thỏi độ của nhõn vật qua lời đối thoại
- Hiểu ý nghĩa cõu chuyện: Ca ngợi anh hựng Nỳp và dõn làng Kụng Hoa đó lập nhiều thành tớch trong khỏng chiến chống thực dõn Phỏp (trả lời được cỏc CH trong SGK)
Trang 3Kể chuyện:
- Kể lại được một đoạn của cõu chuyện
- HS khỏ, giỏi kể được một đoạn cõu chuyện bằng lời của một nhõn vật
- Rèn kỹ năng nghe
* Đọc được một đoạn trong bài
II Đồ dùng dạy học:
- ảnh anh hùng Núp
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Tập đọc
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét
3 Bài mới
- Hát
- 2HS Đọc bài: Cảnh đẹp non sông
a Giới thiệu bài: - Ghi đầu bài
b Luyện đọc.
GV đọc diễn cảm toàn bài
- GV hướng dẫ cách đọc bài + HS chú ý nghe
GV hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
+ Đọc từng câu: GV hứơng dẫn đọc từ
bok( boóc) - HS nối tiếp đọc từng câu trong bài.
+ Đọc từng đoạn trước lớp
+ GV hứớng dẫn cách nghỉ hơi giữa các
câu văn dài - HS nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp. + GV gọi HS giải nghĩa - HS giải nghĩa từ mới
+ Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo N3
+ GV gọi HS thi đọc - 1 HS đọc đoạn 1 + 1 HS đọc đoạn 2-3 + GV yêu cầu HS đọc đồng thanh - Lớp đọc ĐT đoạn 2
c Tìm hiểu bài;
+ Anh hùng Núp được tỉnh cử đi đâu? - Anh hùng Núp được tỉnh cử đi dự Đại
hội thi đua
+ ở Đại hội về Anh hùng Núp kể cho
dân làng nghe những gì?
- Đất nước mình bây giờ rất mạnh, mọi người đều đoàn kết đánh giặc
+Chi tiết nào cho thấy Đại hội rất khâm
phục thành tích của dân làng Kông
Hoa?
- Núp được mời lên kể chuyện làng Kông Hoa Nhiều người chạy lên đặt Núp trên vai công kênh đi khắp nhà
+ Chi tiết nào cho thấy dân làng Kông
Hoa rất vui, rất tự hào về thành tích của
+ Đại hội tặng dân làng Kông Hoa
những gì? - 1 ảnh Bác Hồ vác cuốc đi làm rẫy, 1 bộ quần áo bằng lụa của Bác Hồ
d Luyện đọc lại.
+ GV đọc diễn cảm đoạn 3 và hướng
dẫn HS đọc đúng đoạn 3 - HS chú ý nghe.
+ GV gọi HS thi đọc - 3-4 HS thi đọc đoạn 3
- 3 HS tiếp nối tiếp thi đọc 3 đoạn của bài
Trang 4+ GV nhận xét, ghi điểm - HS nhận xét, bình chọn
Kể chuyện
a GV nêu nhiệm vụ: Chọn kể lại một
đoạn của câu chuyện "Người con của
Tây Nguyên" theo lời một nhân vật
trong truyện
b Hướng dẫn kể bằng lời của nhân vật
- GV gọi HS đọc yêu cầu + 1 HS đọc yêu cầu của bài và đoạn văn
mẫu
+ Trong đoạn văn mẫu SGK, người kể
nhập vai nhân vật nào để kể lại đoạn 1? -> Nhập vai anh Núp.
- GV nhắc HS: Có thể kể theo vai anh
Núp, anh thế, 1 người làng Kông Hoa + HS chú ý nghe+ HS chọn vai suy nghĩ về lời kể
+ Từng cặp HS tập kể
- GV gọi HS thi kể + 3 -> 4 HS thi kể trước lớp
- Nhận xét bình chọn
- Nhận xét ghi điểm
4 Củng cố, dặn dò
- Nêu ý nghĩa của câu chuyện - HS nêu
- Nhận xét chung
Thứ ba ngày 13 tháng 11 năm 2012
Toán Tiết 62 Luyện tập
I Mục tiêu
- Biết so sỏnh số bộ bằng một phần mấy số lớn
- Biết giải bài toỏncú lời văn (hai bước tớnh)
- HS có ý thức trong giờ học
* Làm được một số phép tính đơn giản
II Đồ dựng dạy học:
- Bảng phụ, phiếu HT
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- So sánh số bé bằng một phần mấy số
lớn phải thực hiện mấy bước?
- Nhận xét
3 Luyện tập:
Bài 1: Củng cố về cách so sánh số bé
bằng một phân mấy số lớn
GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Hát
- 1HS
- 2 HS nêu yêu cầu bài tập
Trang 5- GV gọi HS nêu cách làm -> 1 HS nêu
- HS làm vào phiếu HT
Số bé bằng một phần mấy số lớn 1
-> GV gọi HS nhận xét + HS nhận xét
-> GV nhận xét
Bài 2
- GV gọi HS nêu yêu cầu + 2 HS nêu yêu cầu BT
- GV yêu cầu HS làm vào vở + 1 HS lên
bảng giải + HS làm vào vở + 1 HS lên bảng giải
Bài giải
Số bò nhiều hơn số trâu là:
28 + 7 = 35 (con)
Số bò gấp trâu số lần là:
35 : 7 = 5 (lần) vậy số trâu bằng số bò
5 1
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu + 2 HS nêu yêu cầu BT
- Yêu cầu HS phân tích bài toán, làm
bài vào vở
- Theo dõi HS làm
+ Phân tích làm vào vở
- 1HS lên bảng chữa bài
Bài giải
Số vịt đang bơi dưới ao là:
48 : 8 = 6 (con) Trên bờ có số vịt là:
48 - 6 = 42 (con) Đáp số :42 con vịt -> Nhận xét -> Nhận xét, chữa bài
Bài 4: Củng cố cho HS về kỹ năng xếp
hình
- Gọi HS nêu yêu cầu + 2 HS nêu yêu cầu
+ HS lấy ra 4 hình sau đó xếp -> Nhận xét
4 Củng cố, dặn dò:
- Nêu lại nội dung bài ? - 1 HS
- Nhận xét chung
Trang 6Chính tả: (nghe viết) Tiết 25 Đêm trăng trên Hồ Tây
I Mục tiêu:
- Nghe - viết đỳng bài CT; trỡnh bày đỳng hỡnh thức bài văn xuụi
- Làm đỳng BT điền tiếng cú vần iu/uyu (BT2)
- Làm đỳng BT (3) a/b hoặc bài tập CT phương ngữ do GV soạn
- Giáo dục tình cảm yêu mến cảnh đẹp của thiên nhiên, từ đó thêm yêu qúy mái trường xung quanh, có ý thức bảo vệ môi trường
* Nhìn sách chép được 2 câu đầu đoạn 1
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết BT 2
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV đọc: Trung thành, chung sức, chông
gai
- Nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: - Ghi đầu bài.
b Hướng dẫn HS viêt chính tả:
Hướng dẫn HS chuẩn bị
- Hát
- 3HS lên bảng viết
- GV đọc thong thả, rõ ràng bài "Đêm
trăng trên hồ tây" + HS chú ý nghe+ 2 HS đọc lại bài
- GV hướng dẫn nắm nội dung và cách
trình bày bài
- Đêm trăng trên hồ tây đẹp như thế
nào?
- Em có yêu mến cảnh đệp thiên nhiên
của Hồ Tây không ?
- Em đã có ý thức bảo vệ môi trường
như thế nào ?
+ Trăng toả sáng rọi vào các gợn sóng lăn tăn, gió đông nam hây hẩy…
+ HS trả lời
- HS nêu
+ Bài viết có mấy câu? -> 6 câu
+ Những chữ nào trong bài phải viết
- GV đọc tiếng khó: Đêm trăng, nước
trong vắt, rập rình, chiều gió … -> Luyện viết vào bảng
-> Sửa sai cho HS
- Quan sát uốn lắn cho HS
- Chấm chữa bài
- Thu bài chấm điểm
-> Nhận xét bài viết
c Hướng dẫn HS làm bài tập chính
tả:
Trang 7Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu + 2 HS nêu yêu cầu
- Gọi HS lên bảng + lớp làm vào nháp + HS làm bài vào nháp + 2 HS lên bảng
thi làm bài đúng
- Gọi HS nhận xét -> HS nhận xét
-> Nhận xét chốt lại lời giải
+ Khúc khuỷu, khẳng khiu, khuỷu tay
Bài 3: (a)
- Gọi HS nêu yêu cầu + 2 HS nêu yêu cầu BT
+ Làm bài cá nhân
- Gọi HS làm bài + 2 -> 3 HS đọc bài -> HS khác nhận xét + Con suối, quả dừa, cái giếng
4 Củng có dặn dò:
- Nêu lại nội dung bài - 1HS nêu
Tập đọc
Tiết 26 Cửa Tùng
I Mục tiêu
- Bước đầu biết đọc với giọng cú biểu cảm, ngắt nghỉ hơi đỳng cỏc cõu văn
- Hiểu ND: Tả vẻ đẹp kỡ diệu của Cửa Tựng - một cửa biển thuộc miền Trung nước ta (trả lời được cỏc CH trong SGK)
- HS cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên , từ đó thêm từ hào về quê hương đất nước
và có ý thức tự giác BVMT
* Đọc được một đoạn trong bài
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
YC HS Đọc bài: Người con của Tây
Nguyên
- Nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: - Ghi đầu bài:
b Luyện đọc:
+ GV đọc toàn bài:
- Hát
- 1HS đọc bài
+ GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ
- Đọc từng câu - HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài
- Đọc từng đoạn trước lớp
+ GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ những
Trang 8+ GV gọi HS giải nghĩa từ - Giải nghĩa từ mới
+ Đọc từng đoạn trong nhóm - Đọc bài theo nhóm
- Cả lớp đọc đông thanh toàn bài - Đọc đồng thanh
c Tìm hiểu bài: + Đọc thầm đoạn 1 + đoạn 2
- Cửa Tùng ở đâu? - ở nơi dòng sông Bến Hải gặp biển
- GV: Bến Hải - sông ở huyện Vĩnh
Ninh, Tỉnh Quảng Trị là nơi phân chia
- Cảnh hai bên bờ sông có gì đẹp? - Thôn xóm nước màu xanh của luỹ tre
làng và rặng phi lao…
- Em hiểu như thế nào là "Bà chúa của
bãi tắm"? -> Là bãi tắm đẹp nhất trong các bãi tắm
- Sắc màu nước biển có gì đặc biệt? -> Thay đổi 3 lần trong một ngày
- Người xưa so sánh bãi biển Cửa Tùng
với cái gì?
-Qua bài em thấy quê hương đất nước
của chúng ta có đẹp không ?
- Em có yêu quý quê hương đất nước
của mình không ?
- Vậy các em phải , có ý thức giữ gìn
cảnh đệp đó như thế nào ?
=>Nội dung bài : Tả vẻ đẹp kỳ diệu của
Cửa Tùng, một cửa biển thuộc miền
Trung nước ta
-> Chiếc lược đồi mồi đẹp và quý giá cài lên mái tóc…
Trả lời
d Luyện đọc lại:
- Đọc diễn cảm đoạn 2 - Chú ý nghe
- Hướng dẫn HS đọc đúng đoạn văn - Vài HS thi đọc đạn văn
- Gọi HS đọc bài - 3 HS nối tiếp nhau thi đọc 3 đoạn của bài
- 1 HS đọc cả bài -> GV nhận xét
4 Củng cố, dặn dò:
- Nêu nội dung bài văn? -1 HS nêu
- Nhận xét chung
Trang 9Luyện từ và câu
Tiết 13 Mở rộng vốn từ: Từ địa phương Dấu chấm hỏi, chấm than
Những kiến thức HS đã biết có liên
quan đến bài học
Những kiến thức mới cần được hình
thành cho HS
+ HS biết một số từ ngữ về quê hương + Nhận biết được một số từ ngữ thường
dựng ở miền Bắc, miền Nam qua BT phõn loại, thay thế từ ngữ (BT1, BT2)
+ Đặt đỳng dấu cõu (dấu chấm hỏi, dấu chấm than) vào chỗ trống trong đoạn văn (BT3)
I Mục tiêu
- Nhận biết được một số từ ngữ thường dựng ở miền Bắc, miền Nam qua BT phõn
loại, thay thế từ ngữ (BT1, BT2)
- Đặt đỳng dấu cõu (dấu chấm hỏi, dấu chấm than) vào chỗ trống trong đoạn văn
(BT3)
- HS có ý thức trong giờ học
* Nói được một số từ địa phương
II Đồ dựng dạy học:
- Bảng phụ ghi đoạn thơ ở BT 2 BT 3 viết bảng lớp
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS làm miệng BT 1 (tiết LTVC tuần
12
- Nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: - Ghi đầu bài
- Hát
- 1HS làm bài
b Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1: - Gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của BT - HS đọc lại các cặp từ cùng nghĩa
- GV yêu cầu HS làm nháp + 2 HS lên
bảng thi làm bài
- HS đọc thầm -> làm bài cá nhân vào vở bài tập + 2 HS lên bảng làm bài
-> HS nhận xét
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
+ Từ dùng ở Miền Bắc: Bố, mẹ, anh cả,
quả hoa, dứa, sắn, ngan
+ Từ dùng ở Miền Nam: Ba, má, anh
hai, trái, bông, thơm, khóm, mì, vịt
xiêm
-> Kết luận …
3 Hoạt đông3 Bài tập 2: GV gọi HS
nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT- HS đọc lần lượt từng bà thơ
Trang 10- Yêu cầu trao đổi theo cặp - Trao đổi theo cặp -> viết kết quả vào
giấy nháp- 1 em lên bảng
- Gọi HS đọc kết quả - Nhiều HS nối tiếp nhau đọc kết quả -> Nhận xét - kết luận lời giải đúng
gan chi/ gan gì, gan sứa/ gan thế,
mẹ nờ/ mẹ à
Chờ chi/ chờ gì, tàu bay hắn/ bàu bay
nó; tui/ tôi
-> HS nhận xét
- 4 -> 5 HS đọc lại bài đúng để nghi nhớ các cặp từ cùng nghĩa
-> lớp chữa bài đúng vào vở
4 Hoạt đông 4 Bài tập 3: Gọi HS nêu
yêu cầu
- 2 HS nêu yêu cầu
- Nêu yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm bài SGK
-> Nhận xét
- Nhận xét chốt lại lời giải đúng
5 Củng cố - Dặn dò:(5)
- Đọc lại nội dung bài tập 1, 2 (HS)
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
* Đáng giá tiết học:
Thứ tư ngày 14 tháng 11 năm 2012
Toán
Tiết 63 : Bảng nhân 9
Những kiến thức HS đã biết có liên
quan đến bài học: Những Kiến thức mới cần được hình thành cho HS:
- Biết lập bảng nhân , chia 8 - Thành lập bảng nhân 9 và giải toán
I Mục tiêu
- HS thành lập bảng nhân 9 Vận dụng bảng nhân 9 để giải toán
- Rèn trí nhớ và Kn giải toán cho HS
- GD HS chăm học
* Biết nhìn bảng nhân đọc
II.Đồ dùng dạy học:
- 10 tấm bìa, mỗi tấm có 9 chấm tròn Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
HĐ 1: HD thành lập bảng nhân 9
- Gắn một tấm bìa có 9 chấm tròn: Có
mấy chấm tròn?
- 9 chấm tròn được lấy mấy lần?
- 9 được lấy mấy lần?
- Ta lập được phép nhân: 9 x 1= 9
+ Tương tự , GV HD lập các phép nhân
- Hát
- Nêu cách so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn
- Có 9 chấm tròn
- 1 lần
- 1 lần
Trang 11còn lại để hoàn chỉnh bảng nhân 9.
- Luyện HTL bảng nhân 9
- Vì sao gọi là bảng nhân 9?
4 Thực hành:
Bài 1:
- BT yêu cầu gì?
- Tính nhẩm là tính ntn?
- GV nhận xét, cho điểm
Bài 2:
- Đọc đề?
- Nêu thứ tự thực hiện phép tính?
- Chấm bài, nhận xét
Bài 3:
- Đọc đề?
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Chấm bài, chữa bài
Bài 4:
- BT yêu cầu gì?
- Nhận xét dãy số?
- Chữa bài, cho điểm
5 Củng cố, dặn dò:
- Thi đọc thuộc lòng bảng nhân 9
-Dặn HS:
- HS đọc bảng nhân 9
- HS học TL
- Vì có 1 thừa số là9, các thừa số còn lại lần lượt là cấc số 1, 2, 3 , 10
* Nhìn bảng nhân 9 đọc
- Tính nhẩm
- HS nêu
- HS tự tính nhẩm và nêu KQ + HS làm phiếu HT
- HS đọc
- Tính từ trái sang phải a) 9 x 6 + 17 = 54 + 17 = 71 b) 9 x 3 x 2 = 27 x 2 = 54 c) 9 x 9 : 9 = 81 : 9 = 9
- HS đọc
- HS nêu
- Lớp làm vở- 1 HS chữa bài
Bài giải Lớp 3B có số học sinh là:
9 x 4 = 36( học sinh) Đáp số: 36 học sinh.
- Nhận xét
- HS nêu
- Số đứng sau bằng số đứng trước cộng thêm 9
- HS làm miệng ( 9, 18, 27, 36, 45, 54, 63, 72, 81, 90)
- ôn lại bảng nhân 9
Chính tả ( nghe - viết )
Vàm Cỏ Đông
I Mục tiêu
- Nghe - viết chính xác,trình bày rõ ràng, đúng thể thơ bảy chữ 2 khổ thơ đầu bài Vàm
Cỏ Đông
- Viết đúng một số tiếng có vần khó ( it/uyt ) Làm đúng bài tập phân biệt tiếng chữ
âm đầu hoặc thanh dễ lẫn ( r/d/gi hoặc thanh hỏi/thanh ngã )
* Nhìn sách chép được một câu trong bài
II Đồ dùng dạy học: