Kiến thức: - Hiểu truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh nhằm giải thích hiện tượng lụt lội xảy ra ở châu thổ Bắc Bộ thuở các vua Hùng dựng nước và khát vọng của người Việt cổ trong viÖc gi¶i[r]
Trang 1Tuần3,Tiết9: NS: 30.8.2009; ND:1.9.2009
Văn bản:
Sơn tinh, Thuỷ tinh
(Truyền thuyết)
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
a Kiến thức: - Hiểu truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh nhằm giải thích hiện tượng lụt lội
xảy ra ở châu thổ Bắc Bộ thuở các vua Hùng dựng nước và khát vọng của người Việt cổ trong
việc giải thích và chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình
- Kể lại được truyện
b Kỹ năng: - Rèn kỹ năng phân tích và hiểu ý nghĩa của một số chi tiết
c Thái độ: - Giáo dục học sinh thái độ bảo vệ thiên nhiên, môi trường
II/ Chuẩn bị:
- GV: Nghiên cứu bài dạy + tranh minh hoạ.
- HS: Đọc văn bản, soạn bài và chuẩn bị theo sự phân công của GV.
1) ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Hãy nêu ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng?
=> - Hình tượng tiêu biểu, rực rỡ của người anh hùng đánh giặc cứu nước
- Người anh hùng mang sức mạnh của cả cộng đồng
3) Bài mới:
- Giới thiệu bài mới
- Tiến trình tổ chức các hoạt động:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: tìm hiểu
chung
- Hướng dẫn HS đọc
truyện
-> GV góp ý về ngữ âm,
ngữ điệu
- HS kể tóm tắt truyện
-Hướng dẫn HS chia bố
cục:
+ Truyện Sơn Tinh, Thuỷ
Tinh gồm mấy đoạn? Mỗi
đoạn thể hiện nội dung gì?
- HS đọc truyện theo
đoạn
- Lớp nhận xét
- HS kể
- 3 đoạn
I/ Đọc - Hiểu văn bản:
1/ Đọc
2/ Kể:
3/ Bố cục:
- Chia 3 đoạn:
+ Từ đầu > “một đôi”: vua Hùng kén rể.
+ Tiếp > “ rút quân”: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cầu hôn và cuộc giao tranh giữa hai vị thần.
Trang 2+ Truyện được gắn với thời
đại nào trong lịch sử Việt
Nam? ( vua Hùng thứ 18)
- GV nhận xét, bổ sung
* Hoạt động 2: Tìm hiểu
VB
+ Trong truyện có những
nhân vạt nào , nhân vật
chính là ai? Vì sao ?
- GV tích hợp với phân
môn TLV, nhân xét cho
HS
+ Vì sao vua Hùng băn
khoăn khi kén rể?
+ Sơn Tinh Và Thuỷ Tinh
có xứng đáng được làm rễ
không?
+ Giải pháp kén rể của vua
Hùng là gì? Giải pháp đó
có lợi cho ai?
- GV sử dụng tranh minh
hoạ
-> Dựa vào bức tranh, em
hãy kể lại cuộc giao tranh
giữa hai vị thần
+ Hãy liệt kê những chi tiết
nghệ thuật tưởng tượng kỳ
ảo về Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
và cuộc giao tranh giữa hai
vị thần Nêu ý nghĩa tượng
trưng của các nhân vật đó?
- GV phân tích, diễn giảng
kết luận
Hoạt động 3: Hướng dẫn
- các vua Hùng (
vua thứ 18)
- Các nhân vạt : vua Hùng , Mị Nương, Sơn tinh , Thuỷ Tinh
- Nhân vật chính là Sơn Tinh Và Thuỷ Tinh Vì câu chuyện xoay quanh sự kiện của 2 nhân vật này và chủ yếu nói về 2 nhân vật này
- Vì Mị Nương là một công chúa rất đáng yêu
- xứng đáng
- Thách cưới khó… có lợi cho Sơn Tinh
- kể lại theo tranh
- THảo luân trong thời gian 2 phút đẻ thực hiện: Lệt kê theo
và phát biểu theo yêu cầu
- HS nhận xét, bổ sung ý
+ Đoạn còn lại: Sự trả thù của Thuỷ Tinh và chiến thắng của Sơn Tinh.
II Tìm hiểu văn bản:
1/ Vua Hùng kén rể:
- Chọn cho con một người chồng thật xứng đáng
- Sơn Tinh, Thuỷ Tinh đến cầu hôn
đều ngang tài, ngang sức
- Thách cưới: voi chín ngà, gàg chín cựa, ngựa chín hồng mao mỗi thức một đôi.-> lợi cho Sơn Tinh
2/ Cuộc giao tranh giữa hai vị thần:
Hô mưa, gọi gió làm giông bão > nước ngập nhà…
kiệt sức Sức mạnh của thiên tai: mưa, bão, lũ lụt
Bốc từng quả
đồi, dời từng dãy núi -> ngăn dòng nước lũ
vững vàng Sức mạnh chế ngự thiên tai của con người Việt cổ
IV/ Tổng kết:
Trang 3thực hiện phần ghi nhớ
+ Theo em, người xưa đã
mượn truyện Sơn Tinh,
Thuỷ Tinh để giải thích
hiện tượng thiên nhiên nào
ở nước ta?
+ Sơn Tinh luôn thắng
Thuỷ Tinh Điều đó phản
ánh sức mạnh và ước mơ
nào của nhân dân?
+ Ngoài ra còn ca ngợi côn
lao của ai?
- Nhờ yếu tố nào mà truyện
được thêm phần hấp dẫn?
- GV khái quát, khắc sâu
kiến thức
- Hè thống trình bày các ý nghĩ của truyện
- chú ý yếu tố kỳ ảo
1 Nội dung: Truyện có ý nghĩa:
- GiảI thích hiện tượng lụt lũ
- Thể sức mạnh và ước mong của người Việt cổ muốn chế ngự thiên tại
- Suy tôn , ca ngợi công lao dựng nước của các vua Hùng
2 Nghệ thuật : Truyện được hấp dẫn một phần nhờ có các yếu tố kỳ ảo
*Ghi nhớ SGK/ 34
* Hoạt động 4: Cũng cố – dặn dò:
4) Củng cố:
- Nêu ý nghĩa của truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh?
- Đọc phần đọc thêm SGK/ 34
5) Dặn dò:
- Đọc và kể lại truyện
- Học nội dung bài
- Chuẩn bị bài Nghĩa của từ
+ Nghiên cứu kĩ bài học và soạn bài
+ Chuẩn bị bài theo nhóm: Nhóm 1 -> câu 1, 2, 3 (phần I); nhóm 2 -> câu 2 (Phần II) ………
Tuần: 3 Tiết 10: NS: 30.8.2009 ND: 1.9.2009
I/ Mục tiêu: Giúp học sinh:
a Kiến thức : - Nắm được thế nào là nghĩa của từ và một số cách giải thích nghĩa của từ
b Kỹ năng: - rèn luyện kỹ năng vận dụng lý thuyết vào việc thực hành bài tập
c Thá độ: - Giáo dục HS ý thức sử dụng từ đúng nghĩa
II/ Chuẩn bị:
- GV: Nghiên cứu bài dạy
- HS: Soạn bài và chuẩn bị theo sự phân công của GV.
1) ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ:
a Thế nào là từ mượn? Nêu cách viết từ mượn
=> Từ mượn là từ ta mượn của các ngôn ngữ khác
Cách viết: +Từ mượn được Việt hoá cao: viết như từ thuần Việt.(không dùng dấu gạch nối)
Trang 4+ Từ mượn chưa được Việt hoá: dùng dấu gạch nối giữa các tiếng
b Nêu nguyên tắc mượn từ?
=> Mượn từ để làm giàu ngôn ngữ dân tộc Không mượn từ một cách tuỳ tiện
3) Bài mới:
- Giới thiệu bài mới
- Tiến trình tổ chức các hoạt động:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Tìm
hiểu khái niệm nghĩa của
từ
- Yêu cầu HS đọc chú
thích SGK/ 35
- GV dùng bảng ghi lại
chú thích
+ Hãy cho biết mỗi chú
thích trên gồm mấy bộ
phận?
+ Bộ phận nào nêu lên
nghĩa của từ?
- GV đưa ra mô hình
+ Nghĩa của từ ứng với
phần nào trong mô hình?
-> Yêu cầu HS rút ra bài
học qua ghi nhớ SGK/
35
………
Hoạt động 2: Tìm
hiểu cách giải thích
nghĩa của từ
- Yêu cầu HS đọc lại các
chú thích đã dẫn ( bảng
phụ )
+ Trong mỗi chú thích
trên, nghĩa của từ được
giải thích bằng cách
nào?
+ Vậy có mấy cách giải
thích nghĩa của từ? Đó là
những cách nào
+ GV kết luận
- Yêu cầu HS nhắc lại
qua ghi nhớ SGK/ 35
……… …
- HS đọc chú thích SGK/ 35
- Trình bày theo cách hiểu cá nhân
- Lớp nhận xét, bổ sung
- kết luận và trả lời
- Đọc lại ví dụ
- HS trình bày cách giảI thích nghĩa của từ của các
từ trên
- Trình bày 2 cách giải
thích
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Yêu cầu HS nhắc lại qua ghi nhớ SGK/ 35
………
I/ Nghĩa của từ là gì?
* Tìm hiểu ví dụ:
1) Mỗi chú thích gồm hai bộ phận: từ và nghĩa của từ
2) Nghĩa của từ là phần đứng sau dấu hai chấm (: )
3) Nghĩa của từ ứng với phần nội dung
* Ghi nhớ 1: SGK/ 35
……… II/ Cách giải thích nghĩa của
từ:
* Tìm hiểu ví dụ:
1) Đọc lại các chú thích trên 2) Các từ trên được giải thích bằng cách:
- Tập quán -> trình bày khái
niệm mà từ biểu thị
- Lẫm liệt , nao núng -> đưa ra
những từ đồng nghĩa với từ cần giải thích,
* Ghi nhớ 2: SGK/ 35
……… III/ Luyện tập:
Hình thức
Nội dung
Trang 5Hoạt động 3: Hướng
dẫn luyện tập
- HD học sinh đọc hiểu
bài tập 1
- GV mời 1 học sinh lên
bảng làm bài tập 3 và tổ
chức nhận xét sau
- GV tổ chức HS thảo
luận, làm bài tập 2, 4
theo nhóm trong thời
gian 2 phút và cử đại
diện trình bày khi có yêu
cầu
- GV nhận xét, ghi điểm
- Hướng dẫn HS đọc,
làm miệng bài tập 5
- Nhận xét kết luận
- Chọn vài ví dụ sgk đẻ trình bày cách hiểu của mình
- 1 học sinh lê bảng làm bài tập 3
- Thực hiện thảo luận , phát biểu theo yêu cầu
- HS nhận xét, sửa chữa
- trình bày theo cầu hỏi sgk
1) Đọc lại một vài chú thích và cho biết cách giải thích nghĩa của từ: xem vb Thánh Gióng
( đưa ra các từ đồng nghĩa)
2) Điền từ vào chỗ trống:
- Học tập ; - Học lỏm;
- Học hỏi; - Học hành
3) Điền từ vào chỗ trống:
- Trung bình; - Trung gian
- Trung niên 4) Giải thích các từ theo cách
đã biết:
- Giếng: hố đào thẳng đứng, sâu
vào lòng đất, để lấy nước
- Rung rinh: chuyển động qua
lại, nhẹ nhàng, liên tiếp
- Hèn nhát: thiếu can đảm.
5) Cách giảI thích từ mất của
nhân vật Nụ là không đúng Vì
từ mất hiểu theo nghĩa thông
thường là : không còn được sở hữu , không có , không ộc về mình nữa…
* Hoạt động 4: cũng cố , dặn dò:
4) Củng cố:
- Nghĩa của từ là gì?
- Có mấy cách giải thích nghĩa của từ? Em hãy nêu cụ thể
5) Dặn dò:
- Học bài: ghi nhớ 1, 2 SGK/ 35
- Xem lại bài tập đã làm và làm bài tập 5 (SGK/ 36)
- Chuẩn bị bài Sự việc và nhân vật trong văn tự sự
+ Đọc kĩ bài và soạn bài
……… Tuần 3: Tiết 11 + 12: NS: 30.8.2009.ND: ………… …
Tập làm văn Sự việc và nhân vật trong văn tự sự
I/ Mục tiêu: Giúp học sinh:
a Kiến thức:
- Nắm được hai yếu tố then chốt của tự sự: sự việc và nhân vật
- Hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong văn tự sự: sự việc có quan hệ với nhau và
với nhân vật, với chủ đề tác phẩm, sự việc luôn gắn với thời gian, địa điểm, nhân vật, diễn
Trang 6biến, nguyên nhân, kết quả Nhân vật vừa là người làm ra việc, hành động vừa là người được nói tới
b Kỹ năng: Chỉ ra và vận dụng các yếu tố sự việc và nhân vật trong đọc hay kể chuyện
- Giáo dục HS khi kể chuyện cần chú ý kể người và kể việc đúng ý nghĩa
II/ Chuẩn bị:
- GV: Nghiên cứu bài dạy + bảng phụ.
- HS: Đọc kĩ bài và soạn bài, chuẩn bị bảng phụ.
1) ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Hãy cho biết mục đích của tự sự?
=> Mục đích của tự sự: kể chuyện để biết, để nhận thức về người, sự vật, sự việc để giải thích, khen, chê
- Phương thức tự sự là gì?
=> Là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc
3) Bài mới:
- Giới thiệu bài mới
- Tiến trình tổ chức các hoạt động:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS
đọc các sự việc trong truyện
Sơn Tinh, Thuỷ Tinh và tìm
hiểu câu hỏi 1a
- GV sử dụng bảng ghi các sự
việc
+ Từ các sự việc trong truyện
Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, em hãy
chỉ ra sự việc khởi đầu, sự việc
phát triển, sự việc cao trào, sự
việc kết thúc?
- GV kết luận và ghi bảng
+ Có thể bỏ bớt được sự việc
nào trên đây không? Vì sao?
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS
tìm hiểu câu 1b
+ Nếu kể một câu chuyện mà
chỉ có 7 sự việc trần trụi như
vậy truyện có hấp dẫn không?
Vì sao?
- đọc các sự việc
- Xác định sự việc khởi
đầu, phát triển , cao trào, kết thúc và phát biểu
- Lớp nhận xét
- không vì……
- không vì truyền trần trụi, khô khan.( truyện hay phải có sự việc cụ thể chi tiết )
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Chỉ ra một vài yếu tố
đẻ thấy vẽ đẹp của
I/ Đặc điểm của sự việc và
nhân vật trong văn tự sự:
1/ Sự việc trong văn tự sự:
a) Các sự việc trong truyện
Sơn Tinh , Thuỷ Tinh:
(1) -> Sự việc mở đầu (2)
(3) Sự việc phát triển (4)
(5) (6) Sự việc cao trào (7) -> Sự việc kết thúc
=> Các sự việc được sắp xếp theo trật tự có ý nghĩa: sự việc trước giải thích lý do cho sự việc sau, cả chuỗi sự việc khặng định sự chiến thắng của Sơn Tinh
b) Sự việc trong văn tự sự phải
cụ thể, chi tiết và nêu rõ 6 yếu tố:
- Ai làm (nhân vật là ai);
- Việc xảy ra ở đâu (địa điểm)
- Việc xảy ra lúc nào (thời
Trang 7- GV kết luận ý 1
+ Dựa vào 6 yếu tó đó, em hãy
chỉ ra từng yếu tố trong truyện
Sơn Tinh, Thuỷ Tinh để thấy sự
hấp dẫn của truyện?
- Yêu cầu HS rút ra bài học về
sự việc trong văn tự sự
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS
tìm hiểu câu 1c
+ Sự việc nào thể hiện mối
thiện cảm của người kể đối với
Sơn Tinh?
+ Sơn Tinh thắng Thuỷ Tinh
mấy lần Việc Sơn Tinh chiến
thắng Thuỷ Tinh có ý nghĩa gì?
+ Vậy sự việc trong văn tự sự
có đặc điểm gì?
- Yêu cầu: HS rút ra bài học
qua ghi nhớ
………
Hết tiết 1
Hoạt động 4: Tìm hiểu nhân
vật trong văn tự sự
- HS đọc câu 2a b (SGK/ 38)
- yếu cầu lớp nhận xét, bổ
sung
+ Vậy nhân vật trong văn tự sự
có đặc điểm gì?
- Yêu cầu HS rút ra bài học
- GV nhấn mạnh các ý chính
của bài học
truyện: ví dụ Vua Hùng kén rễ, thuỷ thinh nỗi dận …
- HS rút ra bài học về sự việc
- Sơn Tinh có tài xâ\y luỹ chống lũ lụt, Món sinh lễ là sản vật của núi rùng có lợi cho Sơn Tinh, khó cho Thuỷ Tinh,
- 2 lần và mãI mãI
- ý nghĩa: Nếu Thuỷ Tinh thắng thì vua Hùng
và thần dân của ngài sẽ ngập chìm trong nước
- HS rút ra bài học về sự việc
………
- Đọc câu hỏi sách giáo khoa
- Trình bày nhân xét
- lớp nhận xét, bổ sung
- Rút ra bài học
gian);
- Việc xảy ra do đâu (nguyên nhân);
- Việc diễn biến thế nào (quá trình);
- Việc kết thúc thế nào (kết quả)
c) Nội dung chung với b
Ghi nhớ: 1 SGK/ 38
………
2/ Nhân vật trong văn tự sự:
- Có 2 vai trò:
+ Người làm ra việc
+ Người được nói tới
- Nhân vật tự sự được kể bằng cách:
+ Gọi tên, đặt tên;
+ Giới thiệu lai lịch, tính nết; + Kể việc làm, hành động + Miêu tả chân dun, trang phục
* Ghi nhớ: SGK2 / 38
Nhân vật Tên gọi Lai lịch Chân dung Tài năng Việc làm
sơn tinh Sơn Tinh ở vùng núi Tản
Viên Không Có nhiều tài lạ , đem sính
lễ đến trước cầu hôn.
HS điền
Thuỷ tinh Thuỷ Tinh HS điền HS điền HS điền HS điền
Trang 8Bảng nhận xét về nhân vật
mị nương HS điền HS điền HS điền HS điền HS điền
Lạu hầu HS điền HS điền HS điền HS điền HS điền
Hoạt động 5:
- HS đọc bài tập 1
(SGK/ 38)
- Nêu các yêu cầu của
bài tập
- HS nêu yêu cầu bài
tập 2 (SGK/ 39)
- GV hướng dẫn HS
cách làm
- HS nêu dự định của
mình sẽ kể về ai? sự
việc gì, diễn biến ra
sao…
-> Về nhà viết lại vào
vở bài tập
- Đọc cácc yêu cầu sgk
- HS thảo luận nhóm trình bày theo yếu cầu của giáo viên
- Nghe hướng dẫn
về nhà làm vào vở
II/ Luyện tập:
1) Những việc mà các nhân vật đã làm:
- Vua Hùng: kén rể
- Mị Nương:
- Sơn Tinh: cầu hôn, bốc đồi, dời núi chặn dòng nước lũ
- Thuỷ Tinh: Cầu hôn M.N, dâng nước đánh Sơn Tinh
a ST, TT là nhân vật chính, còn lại là nhân vật phụ Mỗi nhân vật đầu có một chức năng
ý nghĩa nhất định và có tác dụng làm nỗi bâth chủ đề chủa truyện
b Tóm tắt truyện ( dựa vào bảy sự việc để tóm tắt)
c Các cách gọi trên không làm nỗi bật
đwocj chủ đè của truyện, dài dòng : không thảo đáng
2) Nhan đề: Một lần không vâng lời ->
tưởng tượng để kể câu chuyện
- Chon nhân vật
- Sự việc, tình huống xẩy ra câu chuyện
- Diến biến ra sao?
- Rút ra ý nghĩa và đưa ra lời khuyên
* Hoạt động 6: Cũng cố và dặn dò:
4) Củng cố:
- Nêu đặc điểm của nhân vật và sự việc trong văn tự sự?
5) Dặn dò:
- Học ghi nhớ SGK/ 38
- Làm bài tập 2
- Chuẩn bị bài Sự tích Hồ Gươm:
+ Đọc văn bản và kể văn bản
+ Suy nghĩ các câu hỏi Đọc - hiểu văn bản và soạn vào vở