I/ Muïc tieâu: - Hoïc sinh hieåu bieát theâm veà caùch tìm vaø veõ maøu - Vẽ được màu vào hình có sẵn theo ý thích - Thấy được vẻ đẹp của màu sắc, yêu mến thiên nhiên II/ Chuẩn bị: -Giáo[r]
Trang 1Thứ hai 22 /3 /2010
TUẦN 28 TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG I/ Mục đích yêu cầu:
A/ Tập đọc: :
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng: sửa soạn, chải chuốt, ngúng nguẩy, khỏe khoắn, thảng thốt, tập tễnh … Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
Hiểu từ ngữ: đối thủ, thảng thốt, chủ quan Hiểu nội dung bài
-Rèn kĩ năng đọc lưu loát, phát âm chính xác Đọc phân biệt lời đối thoại giữa 2 cha con ngựa
-Giáo dục học sinh tính cẩn thận trong sinh hoạt và học tập
B/ Kể chuyện:
-Dựa vào tranh minh hoạ từng đoạn và toàn bộ câu chuyện, HS kể lại được toàn bộ câu chuyện bằng lời của Ngựa Con
- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, biết thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung
Biết chăm chú theo dõi các bạn kể chuyện, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
- Cảm thụ ý nghĩa GD từ câu chuyện
II/ Chuẩn bị:
-GV : Tranh minh hoạ bài tập đọc
Bảng viết sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
-HS : Sách giáo khoa
III/ Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ : GV gọi 2 HS lên bảng kể lại câu chuyện “Quả táo ”
2 Bài mới :GV treo tranh - Giới thiệu bài: Ghi đề
Hoạt động 1 : Luyện đọc
-GV nêu cách đọc, đọc mẫu
-Gọi 1 HS đọc
- Đọc câu:
-GV theo dõi, sửa sai cho học sinh
- Đọc đoạn trước lớp: (GV hướng dẫn đọc đoạn 4)
- Đọc đoạn trong nhóm
-Đọc giao lưu giữa các nhóm
-1 HS đọc cả bài
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 , 2
H: Ngựa con chuẩn bị tham dự hội thi như thế nào?
GV: Ngựa Con chỉ lo chải chuốt, tô điểm cho vẻ bề
ngoài của mình
H Ngựa Cha khuyên nhủ con điều gì?
-HS nghe -1 HS đọc toàn bài và chú giải -HS đọc nối tiếp từng câu
-HS phát âm từ khó -1 HS nêu cách đọc, đọc mẫu
-4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn -HS đọc, chỉnh sửa cho nhau
-Đại diện nhóm thi đọc( NX, bình chọn)
-… sửa soạn không biết chán Chú mải mê soi bóng mình dưới dòng suối trong veo để thấy hình ảnh…
-…nên đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng Nó cần thiết cho cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp -… ngúng nguẩy, tự tin đáp : Cha yên tâm đi
Trang 2H: Nghe cha nói Ngựa Con phản ứng như thế nào?
-Yêu cầu HS đọc đoạn 3 ,4
H.Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả trong hội thi ?
H: Ngựa Con rút ra bài học gì?
H: Nội dung bài nói gì ?
Tiết 2:
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại
-GV treo bảng chép đoạn 2
-2 tốp phân vai lên thi đọc lại câu chuyện theo vai
-Giáo viên nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 4 : Kể chuyện.
-Gọi học sinh đọc yêu cầu bài 1HS nêu mẫu
H: Kể lại câu chuyện bằng lời của Ngựa Con là như
thế nào?
- Y/c HS quan sát 4 tranh, nêu nội dung tranh
*Tranh 1 : Ngựa Con mãi mê soi bóng mình dưới
nước
*Tranh 2: Ngựa Cha khuyên Ngựa Con
*Tranh 3: Cuộc thi: các đối thủ đang ngắm nhau
*Tranh 4:Ngựa con phải bỏ dở cuộc đua vì hỏng
móng
-Hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh
minh hoạ
-GV cùng HS nhận xét, đánh giá
,móng của con chắc lắm Con nhất định sẽ thắng
-HS tr3 lời( NX, bổ sung) -…đừng bao giờ chủ quan…nhỏ nhất
*Bài khuyên làm việc gì cũng phải cẩn thận Nếu chủ quan sẽ thất bại
-1HS nêu cách đọc, đọc mẫu
- 2 tốp, mỗi tốp 3 HS lên thi đọc( Lớp NX, bình chọn)
-Dựa vào tranh…lời Ngựa Con
-Nhập vai là Ngựa Con, xưng “ tôi, mình, tớ,…)
-HS tập kể theo tranh
-HS kể mỗi học sinh một đoạn
-Cả lớp lắng nghe - Nhận xét, bình chọn bạn kể hay
- 1 HS kể toàn bộ câu chuyện
3/Củng cố – dặn dò :
H: Qua bài học này em rút ra được bài học gì ? HS trả lời
-GV GD HS: Làm việc gì cũng phải cẩn thận , chu đáo Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng chừng nhỏ thì sẽ thất bại
-Nhận xét tiết học
**********************
Tiết 136 TOÁN
SO SÁNH CÁC SỐTRONG PHẠM VI 100 000
I Mục tiêu:
-Học sinh biết so sánh các số trong phạm vi 100 000
-Rèn học sinh tìm số lớn nhất, số nhỏ nhất trong một nhóm các số có 5 chữ số Củng cố quy tắc so sánh các số trong phạm vi 100 000
-Học sinh làm bài cẩn thận, chính xác
II.Chuẩn bị:
-GV: Bảng phụ viết phần bài học, bài tập
-HS: Vở, SGK
Trang 3III/ Hoạt động dạy- học:
1/Bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng làm bài
Bài 1 : Viết số liền trước, số liền sau các số: 24 372; 47 806; 29 999
Bài2 : Tóm tắt
7 hàng ghế : 7035 chiếc ghế
9hàng ghế : …….chiếc ghế ?
- GV nhận xét bài ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài- ghiđề lên bảng.
Hoạt động 1: So sánh các số trong phạm vi
100 000.
*So sánh hai số có số các chữ số khác nhau
-GV viết 99 999 và 100 000
* So sánh hai số có cùng số chữ số
VD 2 : 76 200 và 76 199, y/c HS so sánh
- Y/c HS làm tiếp 37 572…36 505 54 597…54 974
85143…85 102
Hoạt động 2: Thực hành.
Bài1: Gọi HS đọc yêu cầu
-Y/c HS làm vào sách; HS nối tiếp lên bảng
- GV và HS nhận xét, chữa bài
Bài 2 : Tương tự
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu
-Y/c HS dùng chì khoanh vào số, 2 HS lên bảng( GV
và HS nhận xét, chữa bài)
Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu học sinh làm vào vở
-GV chấm 1 số bài, nhận xét, chữa bài
-HS NX, điền dấu.( 99 999 ít chữ số hơn nên bé hơn)
-2 số đều có bốn chữ số( so sánh từng cặp cùng hàng từ trái sang phải; hàng trăm 2 > 1 Vậy 76 200> 76 199
-HS đọc Bài 1: < , >, =?
4589 < 10 001 35 276> 35 275 8000=7999+1 99 999<100 000 3527>3519 86 573< 96 573 Bài 2:
89 165< 98 516 67 628 < 67 728
69 731 > 69 713 89 999 < 90 000
79650 = 79650 78 659 > 76 860 Bài 3/a: Tìm số lớn nhất…
83 269; 92 368; 29 863; 68 932
b, Số bé nhất trong dãy số
74 203; 100 000; 54 307; 90 241
Bài 4/a: Viết theo thứ tự từ bé đến lớn: 8258 ;
16999 ; 30620 ; 31855
b, …lớn đến bé
76253 ; 65372 ; 56372 ; 56237
3.Củng cố - Dặn dò:
-Yêu cầu học sinh nhắc lại cách so sánh hai số
-Nhận xét tiết học
************************
Tiết 28 ĐẠO ĐỨC
Trang 4TIẾT KIỆM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC ( TIẾT 1) I/ Mục tiêu:
-Học sinh hiểu nước là nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống; sự cần thiết phải sử dụng hợp lí và bảo vệ nguồn nước không bị ô nhiễm
-Học sinh biết sử dụng tiết kiệm nước, bảo vệ nguồn nước để không bị ô nhiễm.
-Học sinh có thái độ phản đối những hành vi sử dụng lãng phí nước và làm ô nhiễm nguồn nước
II.Chuẩn bị:
GV :Các tư liệu về việc sử dụng nước và tình hình ô nhiễm nước ở các địa phương; phiếu bài tập cho hoạt động 2, 3
HS: Vở bài tập.
III.Hoạt động dạy- học:
1.Bài cũ: Kiểm tra 2 em bài: Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác.
Bài tập : Chọn câu trả lời đúng
a, Sang nhà bạn thấy có đồ chơi đẹp, lạ mắt Muốn chơi em sẽ:
-tự lấy chơi - hỏi bạn để được chơi
-chơi chán, bỏ lại trả bạn -lấy về chơi, hôm sau mang trả
b,Tới rủ An học nhóm, An đi ra ngoài, tình cờ thấy nhật kí của bạn mở trên bàn, em sẽ:
- không làm gì cả - gấp quyển nhật kí lại
-tới đọc trộm -gọi An lại, nhắc nhở bạn cần giữ kín…riêng tư
2.Bài mới: Giới thiệu bài - Ghi đề.
Hoạt động 1 :Tác dụng của nước.
H: Nêu các đ/ k để con người, vật nuôi và cây
trồng tồn tại được
-Y/c HS thảo luận nhóm: QS 1 số tranh, ảnh và
nêu t/d của nước
Kết luận:
-Nước là nhu cầu thiết yếu của con người, đảm
bảo cho trẻ em sống và phát triển tốt
Hoạt động : Thảo luận nhóm.
-GV chia 5 nhómy/c thảo luận, NX về mỗi trường
hợp sau đúng hay sai? Tại sao? Nếu có mặt ở đó
em sẽ làm gì? Vì sao?
a Tắm rửa cho trâu bò ở ngay cạnh giếng nước
ăn
b Đổ rác ở bờ ao, bờ hồ
c Vứt vỏ chai đựng thuốc bảo vệ thực vật vào
thùng rác riêng
d Để vòi nước chảy tràn bể mà không khóa lại
- HS kể: không khí, thức ăn, đồ dùng sinh hoạt,…(
HS chọn 4 thứ cần thiết , lí do lựa chọn.)
- …dùng cho tắm giặt, ăn uống cho vật nuôi, tưới cho cây trồng, dùng để xây nhà,…
- HS thảo luận, sau cử đại diện lên báo cáo ( nhóm khác NX, bổ sung)
-Sai: Vì làm bẩn nước giếng, a/hưởng đến sức khỏe con người
-…làm ô nhiễm nước
-Đúng: Vì giữ sạch đồng ruộngvà nước không bị nhiễm độc
-Sai: Vì lãng phí nước sạch
-Sai: Vì làm ô nhiễm nước uống
Trang 5đ.Thò tay vào thùng nước uống.
Kết luận:
-Chúng ta nên sử dụng nước tiết kiệm và bảo vệ
nguồn nước để nước không bị ô nhiễm
Hoạt động 3 :Tìm hiểu thực tế sử dụng nước nơi
em ở
-GV phát mỗi bàn 1 phiếu, HS đọc nội dung,
thảo luận
a) Nước sinh hoạt nơi em đang ở thiếu, thừa hay
đủ dùng?
b) Nước sinh hoạt nơi em đang ở là sạch hay bị ô
nhiễm?
c) Ở nơi em sống, mọi người sử dụng nước như
thế nào? (Tiết kiệm hay lãng phí? Giữ gìn sạch
hay làm ô nhiễm nước?)
-GV nhận xét, tổng kết ý kiến, khen ngợi các HS
đã biết quan tâm đến việc sử dụng nước ở nơi
mình sống
H: Ở gđ em, ở trường đã sử dụng nước tiết kiệm
chưa? Đã bảo vệcho nước sạch sẽ chưa?
-HS thảo luận, trả lời
-HS liên hệ, trả lời
3.Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Hướng dẫn thực hành: Tìm hiểu thực tế sử dụng nước ở gia đình, nhà trường và tìm cách sử dụng tiết kiệm, bảo vệ nước sinh hoạt ở gia đình và nhà trường
********************
Thứ ba 23/ 4/ 2010
Tiết 137 TOÁN
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
-Luyện tập đọc và nắm được thứ tự các số có năm chữ số tròn nghìn, tròn trăm Luyện tập so sánh các số và luyện tính viết, tính nhẩm
-Học sinh nắm được cấu tạo sốâ và so sánh chính xác; thực hiện tính viết và tính nhẩm nhanh -Học sinh viết số rõ ràng, vận dụng đọc và viết số vào thực tế
II Chuẩn bị:
GV : SGK -Bảng phụ
HS: Vở, SGK
III.Hoạt động dạy- học:
1.Bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập
Bài 1 : Điền dấu >, < , =
Trang 656 527 ……… 5699 14 005 ……… 1400 + 5
67 895 ……… 67 869 26 107 ……… 19 720
Bài 2: Xếp các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé:
74 152; 64 521; 47 215; 45 512
2.Bài mới: Giới thiệu bài -Ghi đề
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC Hoạt động 1: So sánh số có năm chữ số. Bài 1 : Gọi HS nêu yêu cầu -Y/c HS tìm quy luật 3 dãy số, làm bài vào sách; 3 HS lên bảng -Nhận xét, sửa HS đọc lại dãy số Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu -Yêu cầu HS tự làm vào sách Sau chia 2 đội thi tiếp sức - Nhận xét, sửa bài Hoạt động 2: Oân tính toán, tìm số. Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu -GV yêu cầu HS tính nhẩm và ghi kết quả ra sách Nối tiếp lên bảng -GV cùng HS nhận xét, sửa bài trên bảng Bài 4: Gọi HS nêu y/c -Yêu cầu HS nêu số mình tìm được -GV nhận xét, sửa sai H Vì sao số 99 999 là số có năm chữ số lớn nhất? H.Vì sao số 10 000 là số có năm chữ số bé nhất? Bài 5 : Gọi HS nêu y/c -Yêu cầu HS làm vào vở, 4 HS làm bảng lớp -Chấm một số bài -GV cùng HS nhận xét , sửa bài Bài 1: Số? -99 600 ; 99 601; 99 602; 99 603; 99 604 -18 200; 18 300; 18 400; 18 500; 18 600 -89 000; 90 000; 91 000; 92 000; 93 000 Bài 2: < , > , =? 8357 > 8257 89 429 > 89 420 36 478 < 36 488 8398 < 10 010 Bài 3: Tính nhẩm a, 8000- 3000 b, 3000x 2 6000+ 3000 7600- 300 7000+ 500 200+ 8000: 2 9000+ 900+ 90 300+ 4000x2 Bài 4: Tìm số lớn nhất có năm chữ số -99 999 - Số bé nhất có năm chữ số 10 000 -Vì tất cả các số có năm chữ số khác đều bé hơn 99 999 -Vì tất cả các số có năm chữ số khác đều lớn hơn số 10 000 Bài 5: Đặt tính rồi tính a) 3254 8326
2473 4916
5727 3410
b) 8460 6 1326
24 1410 3
06 3978
00
0
3 Củng cố – Dặn dò :
-Yêu cầu học sinh nhắc lại những kiến thức vừa học.
-Nhận xét tiết học - tuyên dương HS học tốt.
*********************
Tiết 55 CHÍNH TẢ (Nghe - Viết)
Trang 7CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG I.Mục đích yêu cầu:
-Giúp học sinh nghe , viết chính xác đoạn tóm tắt truyện Cuộc chạy đua trong rừng
Viết đúng các từ khó : Ngựa Con, nhanh nhẹn, vòng nguyệt quế, ngắm, suối, thợ rèn
-Học sinh làm đúng bài tập chính tả phân biệt l/n hoặc dấu hỏi , dấu ngã
-Học sinh viết cẩn thận, trình bày sạch đẹp
II Chuẩn bị :
-GV : Bảng phụ viết bài tập 2a
-HS : Sách giáo khoa và vở chính tả
III.Hoạt động dạy- học :
1 Bài cũ : Gọi2 HS lên viết bảng : rễ cây, giày dép, rền rĩ
2.Bài mới : Giới thiệu bài, ghi đề
Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe –viết
-GV đọc đoạn văn
-Y/c HS thảo luận phát hiện:
H: Đoạn viết có mấy câu?
H: Những chữ ntn phải viết hoa ?
-Y/c HS tìm từ khó:
-GV nhấn mạnh cách viết, y/c HS viết
-Nhận xét - sửa sai
-Hướng dẫn viết vở , nhắc nhở cách trình bày
bài
-GV đọc cho HS viết bài
-GV đọc cho HS soát lỗi
-Thu bài chấm 5 bài Nhận xét chung
Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2 /a: Gọi HS nêu y/c
-Y/c HS làm vào vở Chia 2 đội thi tiếp sức
-( Nhận xét, bình chọn
-Yêu cầu HS đọc bài
-HS nghe, 1 HS đọc lại
-3 câu
- Những chữ đầu câu, tên riêng: Ngựa Con
- HS tìm và nêu từ khó
-HS viết bảng con, 2 HS viết bảng lớp -HS lắng nghe
-HS viết bài vào vở
-HS soát bài Đổi chéo soát, sửa sai
-Theo dõi - sửa bài
Bài 2/a: Điền l/n?
a) niên – nai nịt – lụa – lỏng – lưng – nâu – lạnh – nó – nó – lại
3 Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét tiết học – tuyên dương HS học tốt
-Về nhà viết lại những lỗi sai vào vở nháp Làm BT phần b
************************
Tiết 55 TỰ NHIÊN- XÃ HỘI
THÚ (Tiếp theo)
I Mục tiêu:
-Học sinh chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các con thú rừng được quan sát
-Nêu được sự cần thiết của việc bảo vệ các loài thú rừng Vẽ và tô màu một con thú rừng mà mình ưa thích
-Học sinh có ý thức bảo vệ các loài thú rừng và bảo vệ rừng
Trang 8II Chuẩn bị:
GV: Các hình trong SGK trang106, 107 Tranh ảnh các loài thú rừng
HS: SGK -Vở bài tập Sưu tầm tranh ảnh các con vật
III Hoạt động dạy- học:
1 Bài cũ: Kiểm tra 3 HS về bài “Thú”
H Nêu các đặc điểm của thú? Thú còn được gọi là gì?
H Nêu những ích lợi của việc nuôi lợn, trâu, bò…?
- Đánh dấu * vào trước câu trả lời đúng nhất:
+ Loài thú có đặc điểm gì chung ? Đẻ con và nuôi con bằng sữa Có xương sống
Có lông mao * Cả ba ý trên
2 Bài mới: Giới thiệu bài – GV ghi đề.
Hoạt động 1 : Quan sát và thảo luận.
-GV chia nhóm đôi, y/c QS tranh, thảo luận theo
gợi ý :
H Kể tên các loài thú rừng mà bạn biết? So sánh,
tìm ra những điểm giống nhau và khác nhau giữa
một số loài thú rừng và thú nhà
-GV theo dõi, nhắc nhở các nhóm khi mô tả loài nào
thì chỉ vào hình và nói rõ tên từng bộ phận cơ thể
của loài đó
-Yêu cầu các nhóm trình bày
-Yêu cầu cả lớp phân biệt thú nhà và thú rừng
Kết luận :
- Mở rộng: Thú nhà được con người nuôi dưỡng và
thuần hóa nên chúng biến đổi và thích nghi với sự
nuôi dưỡng Thú rừng sống hoang dã, nên tự kiếm
sống trong tự nhiên
Họat động 2: ích lợi, cách bảo vệ.
- GV phát phiếu BT: Nối các sản phẩm của thú rừng
với ích lợi tương ứng
1, Da hổ, báo, hươu, nai a, Cung cấp dược
2, Mật gấu liệu quý
3, Sừng tê giác, hươu, b, Để làm đồ mĩ
nai nghệ, trang trí
4, Ngà voi
5, Nhung hươu
- GV sửa bài, kết luận
H: Chúng ta phải làm gì để các loài thú tồn tại và
phát triển?
-HS quan sát và thảo luận theo nhóm đôi
-Giống: Đều có lông mao, đẻ con, nuôi con bằng sữa mẹ
-Khác: h/d, màu sắc, đặc điểm cơ thể
-HS làm vào phiếu, 1 HS lên bảng
-…bảo vệ, không săn bắt bừa bãi, không chặt phá rừng…
3 Củng cố - Dặn dò:
-Gọi HS đọc nội dung Bạn cần biết.
Trang 9-Thực hành theo bài học, chuẩn bị bài sau.
***********************
Thứ tư 24/ 3/ 2010
Tiết 88 TẬP ĐỌC
CÙNG VUI CHƠI I.Mục đích yêu cầu :
-Đọc thành tiếng trôi chảy cả bài Đọc đúng : nắng vàng, trải, quanh quanh, lộn xuống… Ngắt, nghỉ hơi đúng vị trí các dấu câu, giữa các cụm từ Học thuộc lòng bài thơ
Hiểu từ ngữ: quả cầu giấy, tinh mắt, dẻo chân Hiểu nội dung bài
-Giọng đọc nhẹ nhàng, vui tươi, nhấn giọng một số từ gợi tả, gợi cảm
-Học sinh có ý thức tập thể dục thể thao để tăng cường sức khoẻ
II Chuẩn bị :
-GV : Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
-HS : Sách giáo khoa , vở bài học
III.Hoạt động dạy- học :
1.Bài cũ : Gọi 2 HS đọc bài “ Cuộc chạy đua trong rừng ” và trả lời câu hỏi :
H : Vì sao ngựa con không đạt kết qủa trong hội thi ?
H: Em rút ra bài học gì từ câu chuyện trên?
2.Bài mới : Giới thiệu bài Cho HS quan sát tranh Ghi đề
Hoạt động 1: Luyện đọc
-GV nêu cách đọc, đọc mẫu
-Gọi 1 HS đọc bài
-Đọc từng dòng thơ
GV theo dõi, sửa phát âm
- Đọc từng khổ thơ trước lớp+ giải nghĩa từ
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm
-Yêu cầu các nhóm đọc giao lưu
-Giáo viên nhận xét
- 1HS đọc cả bài
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
-Yêu cầu HS đọc toàn bài
H:Bài thơ tả hoạt động gì của học sinh ?
H: Các bạn học sinh chơi vui như thế nào?
-HS nghe -1 HS đọc toàn bài và chú giải -HS đọc nối tiếp mỗi em 2 dòng thơ
-HS phát âm từ khó -4 HS đọc 4 khổ thơ
-HS đọc, chỉnh sửa cho nhau
- 2 đại diện nhóm thi đọc(NX, bình chọn)
- …chơi đá cầu trong giờ ra chơi
-Trò chơi rất vui mắt, quả cầu giấy xanh cứ bay lên rồi lộn xuống đi từng vòng từ chân bạn này sang chân bạn khác Các bạn vừa đá cầu vừa hát
-…các bạn nhìn tinh mắt, đá thật dẻo chân cố gắng
Trang 10H: Các bạn đá cầu khéo như thế nào ?
H Hãy đọc khổ thơ cuối và cho biết vì sao tác
giả viết “Chơi vui học càng vui ” ?
H Em có thích đá cầu không ? Trong giờ ra chơi
em thường chơi trò chơi gì ?
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm tìm nội dung
-GV chốt, rút nội dung
Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ.
-GV gọi HS đọc lại bài thơ
-GV hướng dẫn HS đọc thuộc từng khổ thơ, cả
bài thơ
-Y/c HS thi đọc thuộc lòng
-GV nhận xét, ghi điểm
…không bị rơi xuống đất -Chơi vui làm hết mệt, tinh thần thoải mái, tình cảm bạn bè thêm gắn bó, học tập sẽ tốt hơn
-HS trả lời
Bài thơ khuyên HS chăm chơi thể thao để có sức khoẻ và học tốt hơn
-1 HS đọc, lớp nghe
-HS luyện đọc thuộc bài
-Thi đọc thuộc( NX, bình chọn)
3 Củng cố – dặn dò :
-1 HS đọc thuộc bài thơ và nêu nội dung - GV kết hợp giáo dục HS : chăm tậâp thể dục, vận động để có sức khoẻ dẻo dai
-Nhận xét tiết học : Về nhà đọc cho người thân nghe
*************************
Tiết 28 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
NHÂN HOÁ ÔN TẬP CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐỂ LÀM GÌ ?
DẤU CHẤM, CHẤM HỎI, CHẤM THAN.
I Mục đích yêu cầu:
-Tiếp tục học về nhân hoá
-Ôn tập về cách đặt và trả lời câu hỏi : Để làm gì? Ôn luyện về dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm
than
-Học sinh áp dụng các từ, mẫu câu để làm bài tập
II Chuẩn bị :
-GV : Bảng lớp viết nội dung BT1
Bảng phụ viết nội dung BT2 1 tờ bìa ghi sẵn nội dung bài 3
-HS : Vở bài tập
III Hoạt động dạy- học:
1 Bài cũ :
2.Bài mới : Giới thiệu bài Ghi đề
Hoạt động 1 :Củng cố về nhân hoá.
Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu
-Yêu cầu HS đọc đoạn thơ, làm bài cá
nhân, sau nêu miệng
Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu
-Y/c HS chép vào vở, gạch chân bộ
Bài 1: Trong những câu thơ sau, cây cối và sự vật tự xưng là gì? Cách xưng hô như vậy có tác dụng gì ?
-…xưng là tôi, tớ( cảm giác như 1 người bạn gần gũi đang nói
chuyện cùng ta) Bài 2: Tìm bộ phận câu trả lời câu hỏi “ Để làm gì?”
a) Con phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng
b)Cả một vùng sông Hồng nô nức làm lễ, mở hội để tưởng