Quả địa cầu, Trái Đất, hình dung,được, bề mặt trái đất …là mô hình thu nhỏ của …Nó giúp ta……hình dạng, độ nghiêng và… Bài 2: Hãy đánh dấu X vào trước câu trả lời đúng.. * Ñaët quaû caàu [r]
Trang 1TUẦN 30
Thứ hai 4/ 4 / 2010
Tiết 92+93 TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
GỈp gì ë Lĩc-x¨m-bua
I.Mục đích yêu cầu:
A- Tập đọc:
- Đọc trôi chảy được toàn bài Đọc đúng: Lúc -xăm -bua, Mô - ni -ca, Giét -xi -ca, in - tơ -nét, tơ -rưng, lưu luyến Ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu và giữa các cụm từ
Hiểu các từ ngữ :Lúc -xăm -bua, lớp 6, sưu tầm, in - tơ –nét, hoa lệ Hiểu nội dung câu chuyện
- Biết đọc phân biệt lời kể có xen lời nhân vật trong câu chuyện
-GD HS tinh thần đoàn kết giữa các dân tộc trên thế giới
B-Kể chuyện:
- Dựa vào gợi ý, học sinh kể lại được câu chuyện bằng lời của mình Lời kể tự nhiên, sinh động, thể hiện đúng nội dung
- Biết nghe và nhận xét lời kể của các bạn
II.Chuẩn bị:
GV: Tranh minh hoạ truyện trong SGK Đoạn văn cần HD luyện đọc
Bảng lớp viết các gợi ý để HS kể chuyện
HS: Sách giáo khoa
III Hoạt động dạy- học:
1 Bài cũ: Gọi 3 HS đọc bài “Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục ”
H Sức khoẻ cần thiết như thế nào trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ?
H.Em sẽ làm gì sau khi đọc bài Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục của Bác Hồ ?
H.Nêu nội dung bài ?
2 Bài mới: Giới thiệu bài – ghi đề.
Hoạt động 1: Luyện đọc.
-GV nêu cách đọc, đọc mẫu
-Gọi 1 HS đọc bài và chú giải
- Đọc câu, kết hợp sửa phát âm
- Đọc đoạn trước lớp, kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc đoạn trong nhóm
- Các nhóm đọc giao lưu
-GV nhận xét – tuyên dương
-1 HS đọc cả bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1
H Đến thăm một trường tiểu học ở Lúc
-xăm -bua , đoàn cán bộ Việt Nam gặp
những điều gì bất ngờ thú vị ?
-Yêu cầu HS đọc 2 đoạn còn lại
H Vì sao các bạn lớp 6A nói được tiếng
-HS theo dõi -1HS đọc Cả lớp đọc thầm -HS đọc nối tiếp câu, phát âm từ khó
-3 HS đọc 3 đoạn+ giải nghĩa từ
-HS đọc, chỉnh sửa cho nhau
-Đại diện các nhóm thi đọc
- HS nhận xét
-1 HS đọc Cả lớp đọc thầm theo
-Tất cả HS gt bằng tiếng Việt ; hát tặng đoàn bài hát bằng tiếng Việt ; gt những vật rất đặc trưng của VN…; vẽ Quốc kìVN; nói được bằng tiếng Việt những từ ngữ thiêng liêng với người Việt Nam : Việt Nam , Hồ Chí Minh
-Vì cô giáo lớp 6 A đã từng ở VN Cô thích VN nên dạy
Trang 2Việt và có nhiều đồ vật của Việt Nam ?
H.Các bạn HS Lúc –xăm –bua muốn biết
điều gì về thiếu nhi Việt Nam ?
H Em muốn nói gì với các bạn học sinh
trong câu chuyện này ?
-Y/c HS thảo luận nhóm 3 rút nội dung
Tiết 2:
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài, giọng kể cảm
động, nhẹ nhàng
- Tổ chức thi đọc đoạn 3, cả bài
-GV nhận xét và tuyên dương
Hoạt động 4: Kể chuyện.
-Gọi HS nêu yêu cầu
-GV treo câu hỏi gợi ý lên bảng
H Câu chuyện được kể bằng lời của ai ?
H Kể bằng lời của là tn ?
-Gọi 1 HS khá kể mẫu đoạn 1
-Yêu cầu HS kể trong nhóm
-Tổ chức thi kể
- GV nhận xét, chấm điểm
trò mình nói Tiếng Việt , kể cho các em biết những điều tốt đẹp về VN Các em còn tự tìm hiểu về VN trên in
-tơ -nét -Các bạn muốn biết HS VN học những môn gì, thích bài hát nào, chơi những trò chơi gì
-Rất cảm ơn các bạn đã yêu quý VN / Cảm ơn tình thân ái , hữu nghị của các bạn / Chúng ta tuy ở hai nước xa nhau nhưng quý mến nhau như anh em một nhà
* Cuộc gặp gỡ thú vị, bất ngờ, thể hiện tình hữu nghị,
ĐK giữa các dân tộc.
-Học sinh theo dõi
- HS thi đọc
-HS nhận xét
- Dựa vào gợi ý kể lại câu chuyện bằng lời của em -…1 thành viên trong đoàn cán bộ VN
-…kể khách quan như người ngoài cuộc biết về cuộc gặp gỡ đó và kể lại
- HS tập kể
- HS thi kể đoạn 1,2
3 Củng cố – Dặn dò:
-GV gọi 1 H S đọc bài nêu ND - GV kết hợp giáo dục HS
-Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
**********************
Tiết 146 TOÁN
LuyƯn tËp
I Mục tiêu :
-Củng cố về cộng các số có đến năm chữ số ( có nhớ )
-Củng cố về giải bài toán bằng hai phép tính và tính chu vi , diện tích của hình chữ nhật
-Học sinh tính toán cẩn thận, viết số rõ ràng, trình bày khoa học
II Chuẩn bị :
GV: Bảng phụ chép bài tập 1
HS: Vở - Sách giáo khoa
III Hoạt động dạy- học :
1.Bài cũ : Gọi 2 HS lên bảng sửa bài
Đặt tính rồi tính Nêu cách làm)
1230 + 2101 8794 + 1258
-GV nhận xét, ghi điểm
Trang 32 Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi đề
Họat động 1: Củng cố về cộng các số
có năm chữ số.
Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu+ mẫu
-Y/c HS dùng chì điền kết quả Sau thi
tiếp sức giữa 2 đội
-GV và HS NX, sửa Gọi HS nêu cách
làm
- HS làm phần b tương tự
* Hoạt đông 2: Củng cố về giải toán
-tính chu vi và diện tích hình chữ nhật.
Bài 2 : Gọi HS đọc, phân tích đề
-1 HS lên tóm tắt, nêu hướng giải và
giải Lớp ghi phép tính ra bảng con
-GV nhận xét, sửa sai Bài 3 : Gọi HS nêu y/c -GV lấy VD:Con hái được 17 kg chè , mẹ hái được số chè gấp 3 lần con Hỏi cả hai mẹ con hái được bao nhiêu kg chè ? -1 HS lên giải Lớp làm vào vở -GV chấm 1 số bài, NX- chữa bài
Bài 1: Tính ( theo mẫu.) a, 63548 52379 93959
19256 38421 6041
82804 90800 100000
b, 23154 46215 21357
31028 4072 4208
17209 19360 919
71391 69647 26484
Bài 2: Tóm tắt; C rộng: 3 cm C dài : Gấp đôi c rộng Tính chu vi, dt HCN
Bài giải: Chiều dài hình chữ nhật là :
3 x 2 = 6 ( cm ) Chu vi hình chữ nhật là : (6+ 3)x2 = 18(cm ) Diện tích hình chữ nhật là :
6 x 3 = 18 ( cm2 ) Đáp số : Chu vi : 18cm Diện tích :18cm2 Bài 3: Nêu bài toán rồi giải bài toán theo TT Bài giải
Số ki- lô- gam mẹ hái được là:
17 x 3 = 51 ( kg ) Số ki- lô- gam hai mẹ con hái được là:
51 + 17 = 68 ( kg ) Đáp số : 68 kg chè
3 Củng cố – Dặn dò:
-HS nêu quy tắc tính chu vi, diện tích hình chữ nhật
-Nhận xét tiết học
************************
Tiết 30 ĐẠO ĐỨC
CHĂM SÓC CÂY TRỒNG , VẬT NUÔI ( Tiết 2)
I Mục tiêu :
-Học sinh hiểu sự cần thiết phải chăm sóc cây trồng vật nuôi và cách thực hiện
-Học sinh biết chăm sóc, bảo vệ cây trồng vật nuôi ở nhà, ở trường
-Học sinh có thái độ đồng tình , ủng hộ những hành vi chăm sóc cây trồng ,vật nuôi
II Chuẩn bị:
GV : Bảng phụ ghi các tình huống Tranh ảnh một số cây trồng, vật nuôi Bài hát trồng cây ,
Em đi giữa biển vàng
Trang 4HS : Vở bài tập.
III Hoạt động dạy- học:
1.Bài cũ : Kiểm tra vở bài tập của HS
-Nêu sự cần thiết của cây trồng, vật nuôi trong cuộc sống con người
- kể những việc làm chăm sóc cây trồng, vật nuôi
H Nêu một số giải pháp tiết kiệm bảo vệ nguồn nước ?
2 Bài mới : Giới thiệu bài – ghi đề.
Hoạt động 1: Báo cáo KQ điều tra.
-Y/c các nhóm trình bày kết quả điều tra:
+ Hãy kể tên loại cây trồng mà em biết Cây đó được
chăm sóc ntn?
+ Kể tên các con vật em thích Chúng được chăm sóc
ntn?
-GV nhận xét, tuyên dương 1 số nhóm
Hoạt động 2 : Đóng vai
-GV chia nhóm, cho bốc thăm tình huống để đóng vai
1, T Anh định tưới cây nhưng Hùng cản: Có phải cây
lớp mình đâu, đừng tưới Là T Anh em sẽ làm gì?
2, Dương đi thăm ruộng, thấy bờ ao nuôi cá bị vỡ, nước
chảy ào ào Là Dương em sẽ làm gì?
3, nga đang chơi, mẹ nhắc về cho lợn ăn Là Nga em sẽ
làm gì?
4, Chính rủ Hải đi học tắt qua thảm cỏ công viên cho
gần Là Hải em sẽ làm gì?
* KL:
Hoạt động 3: Vẽ, hát, đọc thơ… về việc chăm sóc cây
-Y/c HS chọn người theo nhóm( VD: nhóm hát, vẽ,…)
Sau 3 phút lên diễn, (trưng bày)
- GV và HS NX, bình chọn
Hoạt động 1 : Trò chơi Ai nhanh, ai đúng
- GV phổ biến cách chơi: 5 phút mỗi nhóm ghi đúng,
nhanh vào 4 cột sẽ thắng
Việc làm c
sóc BV cây Việc k nên làmvới cây Việc…CSBV vật nuôi Việc k…vật nuôi
Tỉa cành Bẻ cành Tắm,… Bỏ đói,…
Kết luận: Mỗi người đều có thể yêu thích một cây
trồng hay vật nuôi nào đó Cây trồng , vật nuôi phục vụ
cho cuộc sống và mang lại niềm vui cho con người
-Đại diện từng nhóm báo cáo( Lớp NX, bổ sung)
-Các nhóm xử lí tình huống, phân vai, sau lên diễn ( NX, bình chọn)
1, T Anh nên tưới cây và giải thích cho bạn hiểu
2, Dương nên báo cho người lớn hoặc đắp lại bờ ao
3, Nga nên dừng chơi, đi cho lợn ăn
4, …không đi trên thảm cỏ
-HS thi vẽ tranh, hát, kể chuyện
VD: Bài hát trồng cây, Tiếng chim trong vườn Bác, Xòe hoa,…
- Các nhóm nhận bảng, chơi thi đua
- Các nhóm trưng bày (NX, bình chọn)
3 Củng cố - dặn dò:
-GV giáo dục HS có ý thức chăm sóc và bảo vệ vườn cây
-Nhận xét tiết học
-Về tìm hiểu các hoạt động chăm sóc cây trồng , vật nuôi nơi em sống
Trang 5Thứ ba 5 / 4 /2010
Tiết 147 TOÁN
PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000
I Mục tiêu:
- HS biết được thực hiện phép trừ các số trong phạm vi 100 000( cả đặt tính và thực hiện phép tính)
- Aùp dụng phép trừ các số trong phạm vi 100 000 để giải các bài toán có liên quan Củng cố về giải bài toán bằng phép trừ, quan hệ giữa km và m
- HS làm bài cẩn thận , chính xác
II Chuẩn bị: GV : SGK -Bảng phụ
HS: Vở, SGK
III.Hoạt động dạy- học:
1.Bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập
Đặt tính rồi tính:
19742 + 56298 + 9875 5065 + 12378 + 67894
2.Bài mới: Giới thiệu bài -Ghi đề
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách trừ.
-GV nêu VD : 85674-58329 =?
H: Em có NX gì về VD trên?
-Y/c HS thực hiện ra bảng con, 1 HS lên làm, nêu
cách làm: Muốn trừ hai số có nhiều chữ số, ta đặt
tính sao cho các chữ số ở cùng một hàng đơn vị
thẳng cột với nhau: hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị
,… Viết dấu trừ và kẻ vạch ngang dưới các số
H: Chúng ta bắt đầu thực hiện từ đâu đến đâu?
Hoạt động 2 : Luyện tập thực hành.
Bài 1 : Gọi HS nêu yêu cầu
-Y/c HS dùng chì làmvào sách Sau 2 đội thi tiếp
sức.(NX, bình chọn)
Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu
-2 HS lên bảng, lớp làm bảng con.(NX, chữa bài,
củng cố bài)
Bài 3: Gọi HS đọc, phân tích đề
-1 HS lên tóm tắt, nêu hướng giải rồi giải Lớp giải
vào vở
-Chấm một số bài, nhận xét, sửa bài
- HS đọc VD
- Số bị trừ và số trừ đều có năm chữ số
85674 * 4 không trừ được 9, lấy 14
58329 trừ 9 được 5, viết 5 nhớ 1…
27345
85674 - 58329 = 27345 -…từ phải sang trái
Bài 1: Tính
92896 73582 59372 32484
65748 36029 53814 9177
27148 37552 5558 23307 Bài 2: Đặt tính rồi tính
49283 5765 43518 Bài 3: Tóm tắt Có : 25 850m Đã trải nhựa : 9850m Chưa trải nhựa : ….km?
Bài giải Quãng đường chưa trải nhựa là:
25850 - 9850 = 16000 (m ) Đổi : 16000m = 16 km Đáp số : 16 km
Trang 63 Củng cố – Dặn dò :
-Yêu cầu học sinh nhắc lại những kiến thức vừa học.
-Nhận xét tiết học - tuyên dương HS học tốt
Tiết 59 CHÍNH TẢ (Nghe - Viết)LIÊN HỢP QUỐC
I Mục đích yêu cầu:
-Giúp HS nghe, viết đúng, đẹp bài:“ Liên hợp quốc” Viết đúng các chữ số, từ khó : Liên hợp quốc, lãnh thổ, bảo vệ, phát triển
-Học sinh tìm đúng, viết đúng các từ chứa tiếng bắt đầu bằng tr / ch; êt/ êch Đặt câu với những từ ngữ mang âm, vần trên
-Học sinh viết cẩn thận, trình bày sạch đẹp
II Chuẩn bị : -GV : Bảng phụ viết bài tập 2 /a Bút dạ, giấy A 4 để làm BT 3.
-HS : Sách giáo khoa và vở chính tả
III.Hoạt động dạy- học:
1 Bài cũ : Gọi2 HS lên viết bảng : xung quanh , mỗi sáng, thị xã.
2.Bài mới : Giới thiệu bài -Ghi đề
Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe –viết
-GV đọc đoạn văn
-Gọi 1 HS đọc
H:Liên hợp quốc được thành lập nhằm mục đích
gì?
H: Có bao nhiêu thành viên tham gia?
H: Việt Nam trở thành thành viên Liên hợp quốc
vào lúc nào ?
-Y/c HS thảo luận, tìm hiểu:
H: Đoạn văn có mấy câu?
H: Trong đoạn văn những chữ số nào? Chữ nào
khó viết?
-GV ghi nhanh chữ khó, nhấn mạnh cách viết
-GV yêu cầu HS viết, đọc từ khó
* Hướng dẫn viết vở, nhắc cách trình bày
-GV đọc cho HS viết bài
-GV đọc cho HS soát bài
-Thu bài chấm, sửa bài Nhận xét chung
Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2/a : Gọi HS nêu y/c
-Y/c HS làm vào vở BT 2 HS lên bảng
-GV theo dõi, sửa bài
Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu
-Y/c HS làm bài tập 3a vào vở BT
-3 HS thi đặt đúng, nhanh
-NX, sửa bài
-HS lắng nghe -1 HS đọc đoạn văn Lớp đọc thầm theo
-Bảo vệ hoà bình, tăng cường hợp tác và phát triển giữa các nước
-191 nước và vùng lãnh thổ
-20 / 9/ 1977
- 4 câu
-…1 số mốc thời gian…
-HS viết bảng con, 2 HS viết bảng lớp
-HS viết bài vào vở -HS soát bài Đổi chéo soát, sửa lỗi -Theo dõi - sửa bài
Bài 2/a: Điền chiều/ triều?
a ) buổi chiều, thuỷ triều, triều đình, chiều chuộng, ngược chiều, chiều cao.
Bài 3:Chọn 2 từ vừa h/ thành để đặt câu:
- Em học buổi chiều
- Chúng em ra bãi xem thủy triều lên
Tiết 59 TỰ NHIÊN -XÃ HỘITRÁI ĐẤT – QUẢ ĐỊA CẦU
Trang 7I Mục tiêu -Nhận biết được hình dạng của Trái Đất trong không gian: rất lớn và hình cầu.
-Biết được quả địa cầu là mô hình thu nhỏ của Trái Đất, cấu tạo của quả địa cầu
-Chỉ trên quả địa cầu cực Bắc, cực nam, xích đạo, 2 bán cầu và trục quay của quả địa cầu
II Chuẩn bị.
-GV: Hình minh họa trong SGK trang 114, 115.Quả địa cầu Phiếu thảo luận nhóm
-HS: SGK , vở bài tập
III Hoạt động dạy- học: 1 Bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng
-Nêu những đặc điểm chung của cây xanh
- Nêu những đặc điểm chung của động vật
2.Bài mới: Giới thiệu bài –Ghi đề.
Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp.
- Y/c HS quan sát hình 1
H Em thấy Trái đất có hình gì?
-GV cho HSQS quả địa cầu và giới thiệu:
*Quả địa cầu là mô hình thu nhỏ của Trái Đất và
phân biệt các bộ phận: quả địa cầu, giá đỡ, trục gắn
quả địa cầu với giá đỡ
-GV mở rộng:Trong thực tế Trái Đất không có trục
xuyên qua, không có giá đỡ mà nằm lơ lửng trong
không gian
KL:Trái Đất rất lớn và có dạng hình cầu.
Hoạt động 2: Thực hành theo nhóm.
-GV chia nhóm, phát mỗi nhóm 1 quả địa cầu, y/c
HS QS hình 2, chỉ các vị trí trên hình, sau chỉ trên
quả địa cầu
-Y/c đặt quả địa cầu lên bàn, chỉ trục…
H: Trục quả địa cầu thẳng đứng hay nghiêng so với
mặt bàn?
H: Em có nhận xét gì về bề mặt quả địa cầu? Giải
thích sơ lược về màu sắc…
*Kết luận: Quả địa cầu giúp ta hình dung được hình
dạng, độ nghiêng và bề mặt Trái Đất
Hoạt động 3: Trò chơi “Gắn chữ vào sơ đồ câm.”
-GV treo 2 hình phóng to như H 2.( không chú giải)
-Chia lớp thành 6 nhóm( 5HS) phát cho mỗi nhóm 5
tấm bìaghi tên vị trí trên quả địa cầu (GV nêu cách
chơi)
-Tuyên dương nhóm thắng cuộc
- HS QS, nhận xét
- …hình cầu, hơi dẹt ở hai đầu
-HS xem quả địa cầu, tìm vị trí nước Việt Nam
- HS nhắc lại
-HS thực hành chỉ các vị trí trên quả địa cầu
-HS chỉ trục quả địa cầu
-…nghiêng
-…bề mặt TĐ không bằng phẳng Màu xanh lơ( biển), xanh lá( đồng bằng), vàng, cam( núi, cao nguyên)
-HS chơi: gắn vị trí của quả địa cầu lên sơ đồ câm.( NX, bình chọn)
3.Củng cố , dặn dò.
-Yêu cầu HS đọc nội dung bạn cần biết trang 115 SGK
-Nhận xét, tuyên dương những em học tốt
************************************************************************************
Trang 8Thứ tư 6/4 / 2010
Tiết 94 TẬP ĐỌC
MỘT MÁI NHÀ CHUNG I.Mục đích yêu cầu:
-Đọc thành tiếng trôi chảy cả bài Đọc đúng: lợp nghìn lá biếc, rập rình, lợp hồng.Biết ngắt, nghỉ hơi đúng nhịp thơ, sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ Học thuộc lòng bài thơ
Hiểu các từ ngữ: dím, gấc, cầu vồngï Hiểu nội dung bài
- Đọc giọng vui, thân ái, hồn nhiên
-Học sinh biết yêu thương và bảo vệ mái nhà chung
II Chuẩn bị :
-GV : Tranh minh hoạ Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
-HS : Sách giáo khoa , vở bài học
III.Hoạt dộng dạy- học:
1.Bài cũ : Gọi 2 HS đọc bài “ Gặp gỡ ở Lúc –xă- bua ” và trả lời câu hỏi :
H : Đến thăm trường tiểu học Lúc - xăm - bua, đoàn cán bộ Việt Nam gặp những điều gì bất ngờ thú vị?
H : Vì sao các bạn lớp 6 A nói được tiếng Việt và có nhiều đồ vật của Việt Nam?
2.Bài mới : Giới thiệu bài Ghi đề
Hoạt động 1: Luyện đọc.
-GV nêu cách đọc, đọc mẫu
-Gọi 1 HS đọc bài
-Đọc từng dòng thơ
Hướng dẫn phát âm từ khó
-Đọc từng khổ thơ Hướng dẫn học sinh
đọc ngắt nhịp
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm
Các nhóm đọc giao lưu
-1 Hs đọc cả bài
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
-Yêu cầu HS đọc toàn bài
H:Ba khổ thơ đầu nói đến những mái nhà
riêng của ai ?
H:Mỗi mái nhà riêng có nét gì đáng yêu ?
H: Mái nhà chung của muôn vật là gì?
H:Em muốn nói gì với những người bạn
-HS lắng nghe -1 HS đọc toàn bài và chú giải -HS đọc nối tiếp mỗi em 2 dòng thơ
-HS phát âm từ khó
-2 HS đọc nối tiếp 6 khổ thơ Kết hợp giải nghĩa từ
-HS đọc, chỉnh sửa cho nhau
-Đại diện các nhóm thi đọc (NX, bình chọn)
-1 HS đọc Lớp đọc thầm theo
-… chim, cá, dím, ốc và của bạn nhỏ
-Mái nhà của chim là nghìn lá biếc / Mái nhà của cá là sóng xanh rập rình / Mái nhà của dím nằm sâu trong lòng đất / Mái nhà của ốc là vỏ tròn vo trên mình ốc / Mái nhà của bạn nhỏ có giàn gấc đỏ , hoa giấy lợp hồng
-Là bầu trời xanh
-Hãy yêu mái nhà chung./ Hãy sống hoà bình dưới mái nhà chung./ Hãy gìn giữ, bảo vệ mái nhà chung …
*Mái nhà chung là trái đất.Hãy yêu quý, bảo vệ và giữ gìn
Trang 9sống chung dưới một mái nhà?
-GV chốt, rút nội dung
Hoạt động 3: Luyện đọc lại+ học thuộc.
-3 HS nối tiếp thi đọc lại bài thơ
-GV hướng dẫn HS đọc thuộc lòng bài thơ
-Thi đọc thuộc từng khổ thơ, cả bài thơ
-GV nhận xét, ghi điểm
nó
-3 HS đọc, nhấn giọng từ gợi tả, gợi cảm
- HS luyện đọc thuộc lòng bài thơ
-HS thi đọc thuộc bài theo nhóm
3 Củng cố – dặn dò :
-1 HS đọc diễn cảm và nêu nội dung bài GV kết hợp giáo dục HS
-Nhận xét tiết học : Về nhà học thuộc bài thơ và đọc cho người thân nghe
***********************
Tiết 30 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI :BẰNG GÌ?
DẤU HAI CHẤM.
I Mục đích yêu cầu:
-HS biết đặt và trả lời câu hỏi Bằng gì?.(Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Bằng gì? Trả lời đúng các
câu hỏi Bằng gì? Thực hành trò chơi hỏi đáp sử dụng cụm từ Bằng gì?)
-Học sinh bước đầu nắm được cách dùng dấu hai chấm
-Học sinh vận dụng mẫu câu và dấu câu vừa học để làm tốt các bài tập
II Chuẩn bị :
GV : Bảng lớp viết 3 câu văn của BT1
3 tờ phiếu khổ to viết nội dung BT4
HS : Vở bài tập, SGK
III.Hoạt động dạy- học:
1 Bài cũ : Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập
a) Kể tên 5 môn thể thao và đặt câu với 2 trong 5 từ vừa kể
b) Tìm các từ nói về kết quả thi đấu thể thao, đặt câu với 2 trong các từ tìm được
2.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề.
Hoạt động 1 : Ôn cách đặt và TL câu
hỏi “Bằng gì?”.
Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu
-Y/c HS dùng chì làm vào sách 3 HS
lên bảng
-GV và HS chữa bài
Bài 2 : Gọi HS nêu yêu cầu
-Y/c HS tự làm; 1 số HS nêu câu trả
lời.(Lớp NX, bổ sung)
Bài tập 3 Gọi HS nêu y/c
Bài 1: Tìm bộ phận TLCH “ Bằng gì?”
a) Voi uống nước bằng vòi
b) Chiếc đèn ông sao của bé được làm bằng nan tre dán giấy bóng kính
c) Các nghệ sĩ đã chinh phục khán giả bằng tài năng của mình
Bài 2: Trả lời các câu hỏi sau:
H Hàng ngày, em viết bài bằng gì?
H Chiếc bàn em ngồi học được làm bằng gì ?
H Cá thở bằng gì?
Bài 3: Chơi trò chơi: Hỏi đáp với bạn em bằng cách đặt và
Trang 10-HS chơi theo cặp Sau thực hành hỏi-
đáp trước lớp
-GV tổng kết trò chơi, tuyên dương HS
thực hành tốt
Hoạt động 2: Oân dấu hai chấm.
Bài 4: Gọi HS nêu yêu cầu
-Yêu cầu HS làm bài vào vở
-Dán 3 tờ giấy khổ to, mời 3 HS lên thi
Điền nhanh – điền đúng
-GV nhận xét, sửa sai cho HS
trả lời câu hỏi “Bằng gì?”
VD: Hàng ngày, bạn đến trường bằng gì?
Trả lời : Tôi đến trường bằng xe đạp
H Bạn có biết vải được làm bằng gì không?
Bài 4: Chọn dấu câu nào điền vào chỗ trống?
Đáp án đúng: Điền dấu hai chấm vào tất cả các ô trống trong bài tập
- HS đọc lại đoạn văn
3.Củng cố– Dặn dò:
-Yêu cầu HS nhắc lại nội dung vừa học
-Nhận xét tiết học, tuyên dương những học sinh học tốt Về đặt và trả lời 3 câu hỏi có cụm từ “ Bằng gì”?
**************************
Tiết 148 TOÁN
TIỀN VIỆT NAM I.Mục tiêu.
-Nhận biết được các tờ giấy bạc 20 000 đồng, 50 000 đồng,100 000 đồng
-Bước đầu biết đổi tiền ( trong phạm vi 100 000) Biết thực hiện các phép tính cộng, trừ các số với đơn
vị tiền tệ Việt Nam ( đồng)
-Rèn tính cẩn thận khi làm bài GD HS biết tiết kiệm tiền bạc
II.Chuẩn bị.
-GV: Các tờ giấy bạc 20 000 đồng, 50 000 đồng,100 000 đồng
-HS: SGK, vở, vở BT
III.Hoạt động dạy- học:
1 Bài cũ: Gọi 2 HS sửa bài.
Tính nhẩm :
50 000-5000 , 70 000 – 3000
2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề
Hoạt động 1 : Giới thiệu các tờ giấy bạc:
20 000 đồng, 50 000 đồng,100 000 đồng
-GV cho HS quan sát từng tờ giấy bạc
trên và nhận biết giá trị các tờ giấy bạc
bằng dòng chữ và con số ghi giá trị trên
các tờ giấy bạc ( màu sắc, hình ảnh,…)
Họat động 2 :Luyện tập –Thực hành.
Bài 1 : Gọi HS nêu yêu cầu
-Y/c HS làm nhẩm, trả lời
-GV nhận xét , sửa sai
-HS quan sát và nhận biết : + Tờ giấy bạc loại 20 000 đồng có dòng chữ “ Hai mươi nghìn đồng” và số 20 000
+ Tờ giấy bạc loại 50 000 đồng có dòng chữ “ Năm mươi nghìn đồng” và số 50 000
+ Tờ giấy bạc loại 100 000 đồng có dòng chữ “ Một trăm nghìn đồng” và số 100 000
Bài 1: Mỗi ví đựng bao nhiêu tiền?
a, 50 000 đồng b, 90 000 đồng
c, 90 000 đồng d,14 500 đồng e, 50 700 đồng