NhËn xÐt bµi kiÓm tra 3.Bµi míi: a Giíi thiÖu bµi: bHướng dẫn HS làm bài tập: *Bµi 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài -HS xác định người thân của mình gåm nh÷ng ai?. -Yêu cầu HS lựa chọn người [r]
Trang 1Tuần 10
Thứ hai ngày 2 tháng 11 năm 2009
Chào cờ
Toán Luyện tập
I Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố về: Tìm số hạng trong một tổng Phép trừ trong phậm vi 100, giải toán có lời văn, bài toán trắc nghiệm 4 lựa chọn
- Rèn kỹ năng cộng trừ trong phạm vi 100, giải toán có lời văn
- Giáo dục học sinh lòng ham học Toán
II Chuẩn bị:
-Bảng phụ,SGK
III Hoạt động dạy học:
1.ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: Tự tìm 2 phép tính
dạng tìm một số hạng chưa biết trong 1
tổng và thực hiện làm bài vào bảng con
1 HS lên bảng
- Nhận xét, cho điểm
3 Bài mới: Hướng dẫn HS làm bài tập
*Bài 1:
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Hỏi: Vì sao x= 10- 8
-Gọi HS nhận xét và cho điểm bạn
*Bài 2:
-Yêu cầu HS nhẩm và ghi ngay kết quả
vào bài
-Hỏi: Khi biết 9+1 = 10 ta có thể ghi
ngay kết quả 10 - 8 và 10 -1 được
không?
+Rèn kỹ năng tính nhẩm
*Bài 3:
- Yêu cầu HS nhẩm và ghi ngay kết quả
- Hãy giải thích vì sao 10 - 1- 2 và 10 - 3
có kết quả giống nhau
*Bài 4:
- Yêu cầu HS đọc đề, phân tích, nhận
dạng toán, tóm tắt và giải vào vở
- Lưu ý cách trình bày bài giải
*Bài 5:
- Yêu cầu HS tự làm bài
-HS tiếp tục làm quen với dạng bài toán
- HS làm bài bảng con, 3 HS lên bảng làm
-Vì x là số hạng cần tìm 10 là tổng 8 là
số hạng đã biết.Muốn tìm x ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết
- Làm bài, nối tiếp nhau nêu từng phép tính và kết quả
-Khi biết 9+1 = 10 ta ghi ngay kết quả của 10 - 9 = 1 và 10-1 = 9, vì 1 và 9 là hai số hạng trong phép cộng 9+ 1 = 10 Lấy tổng trừ đi số hạng này được số hạng kia
- HS làm bài cá nhân, 1 HS đọc bài chữa HS tự kiểm tra bài chính mình
- Vì 3 = 1+2
- Thực hiện thảo luận phân tích đề theo nhóm đôi, 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở
Trang 2trắc nghiệm 4 lựa chọn.
4.Củng cố: Nhắc lại nội dung bài học.
5.Dặn dò: Nhận xét tiết học
Tập đọc Sáng kiến của bé Hà
I Mục tiêu:
- Đọc trơn cả bài, đọc đúng các từ : ngày lễ, lập đông, nên, nói Ngắt nghỉ hơi hợp
lí, phân biệt được giọng đọc
-Hiểu nghĩa các từ: cây sáng kiến, lập đông, chúc thọ Hiểu nội dung ý nghĩa của bài :
Bé Hà rất yêu quý ông bà Để thể hiện tình cảm đó của mình bé đã suy nghĩ và có sáng kiến phải chọn một ngày làm ngày lễ cho ông bà
- Học sinh biết kính trọng và yêu thương ông bà của mình
II.Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi nội dung câu văn.
III.Hoạt động dạy học : Tiết 1
1.ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ: Hỏi HS về tên các
ngày 1- 6; 1-5; 8- 3; 20 -11…
- Ngày lễ của ông bà là ngày nào?
3.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện đọc:
- GV đọc mẫu cả bài
- Hướng dẫn phát âm tiếng khó, dễ lẫn
kết hợp giải nghĩa một số từ khó
+ Yêu cầu HS đọc câu
+ Yêu cầu HS đọc các từ cần chú ý
phát âm
-Hướng dẫn ngắt giọng:
+Yêu cầu HS tìm câu văn dài luyện
cách ngắt nghỉ
+ Treo bảng phụ ghi câu văn dài
hướng dẫn HS luyện đọc
- Tổ chức cho HS đọc đoạn và kết hợp
giải nghĩa các từ còn lại
- Đọc toàn bài
c) Tìm hiểu bài:
Tiết 2
*Yêu cầu HS thảo luận các câu hỏi
trong SGK tr.76
-2 HS đọc lại-lớp theo dõi và đọc thầm
+ HS đọc nối tiếp câu +Đọc từ: ngày lễ, lập đông, nên, nói, sáng kiến…
+ Tự đọc, lớp nhận xét
+ Luyện đọc câu sau: Hai bố con bàn nhau/
lấy ngày lập đông hàng năm/ làm ngày ông
bà! / vì khi trời bắt đầu rét,/mọi người cần
chăm lo sức khoẻ/ cho các cụ già.//
- 6 HS đọc đoạn, lớp nghe nhận xét cho
điểm
- 2 HS đọc toàn bài, lớp nghe nhận xét cho
điểm
*Thảo luận nhóm đôi đưa ra câu trả lời trước lớp, lớp nghe nhận xét bổ sung
Trang 3Câu 1: (SGK/ 79)
+Bé Hà có sáng kiến gì?
+Hà giải thích vì sao cần có ngày lễ
của ông bà
Câu 2:-Nêu yêu cầu:
+Hai bố con đã chọn ngày nào làm
ngày lễ dành cho ông bà? Vì sao?
*GV:Hiện nay trên thế giới người ta
đã lấy ngày 1/10 làm ngày Quốc tế
Người cao tuổi
Câu 3:
+Bé Hà có băn khoăn chuyện gì?
+Ai đã gỡ bí giúp bé?
Câu 4: Hà đã tặng ông bà món quà gì?
+món quà của Hà ,ông bà có thích
không?
-Câu 5:Bé Hà trong truyện là một cô
bé như thế nào?
-Cho 1 HS đọc lại câu chuyện
-> GV kết luận và liên hệ thực tế
*Dự kiến câu hỏi bổ sung
-Sáng kiến của bé Hà đã cho em thấy
bé Hà có tình cảm như thế nào với ông
bà?
-Nếu là em, em sẽ tặng ông bà cái gì?
-Muốn cho ông bà vui lòng, các em
nên làm gì?
d) Luyện đọc lại:
- Thi đọc theo vai
- Bình chọn những HS đọc tốt
4 Củng cố: Nhắc lại nội dung bài.
5.Dặn dò : Nhận xét giờ học
+Tổ chức ngày lễ của ông bà
+Vì mọi người đều có ngày lễ của mình: Hà
có ngày 1-6, mẹ
-Dưới lớp theo dõi-> TL:
+ ngày 1/10 - Vì ngày đó là trời bắt đầu lạnh
-1 HS đọc to yêu cầu
-Chưa biết chuẩn bị quà gì biếu ông?
-Bố thì thầm vào tai bé
- chùm điểm mười
- là món quà ông bà thích nhất
-Bé Hà là một cô bé ngoan, nhiều sáng kiến
và rất kính yêu ông bà
*Dự kiến câu trả lời bổ sung
-Bé Hà rất kính trọng và yêu quý ông bà của mình
- Trả lời theo suy nghĩ
- Trả lời: Chăm học, ngoan ngoãn
- Tự nhận vai - thi đọc toàn bài
Tự nhiên, xã hội
Ôn tập: Con người và sức khoẻ
I -Mục tiêu:
-Giúp học sinh nhớ lại và khắc sâu một số kiến thức về vệ sinh và ăn uống đã được học để hình thành thói quen ăn sạch, uống sạch, ở sạch
-Nhớ lại và khắc sâu các hoạt động của các cơ quan vận động và tiêu hoá
- HS có thói quen vệ sinh cá nhân
II - Đồ dùng:
-Tranh vẽ như SGK cho HĐ 1
-Phiếu học tập cho hoạt động 2
Trang 4III - Các hoạt động dạy và học:
1.ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ:
-Hãy cho biết nguyên nhân bị nhiễm
giun?
-Làm thế nào để đề phòng bệnh giun?
3.Bài mới:
a Giới thiệu bài: Khởi động: Cho HS
chơi trò chơi “ Nói nhanh, nói đúng tên
các bài đã học về chủ đề “Con người và
sức khoẻ”
b.Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Xem cử động, nói tên cơ
và xương, các khớp xương
-GV nêu tên và mục tiêu của hoạt động
-Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Thực
hiện cử động theo sự điều khiển của GV
rồi nói tên các cơ, xương thực hiện cử
động
-Cho HS quan sát tranh vẽ, nêu nội dung
vẽ trong tranh
+Khi bạn cử động thì cơ và xương nào
thực hiện cử động?
* Gv nhận xét và đưa ra kết luận
*Hoạt động 2: Trò chơi: Thi hùng biện:
-Nêu tên và mục tiêu của hoạt động
-Phân nhóm, giao nhiệm vụ cho các
nhóm
-GV phát phiếu học tập cho các nhóm
+Chúng ta cần ăn uống, vận động thế
nào để khoẻ mạnh và chóng lớn?
+Tại sao phải ăn uống sạch sẽ?
+Làm thế nào để phòng bệnh giun?
-Lớp hoạt động theo nhóm, mỗi nhóm thực hiện 1 cử động trước lớp ( chạy hoặc cúi, …) và nêu ý kiến:
+VD: Chạy: xương (hông, đùi, cẳng chân, bàn chân); cơ ( đùi,…); khớp xương ( hông, đầu gối, )
-Quan sát trah và nêu tên các cử động -HS nêu
-Các nhóm thảo luận, mỗi nhóm thảo luận theo một câu hỏi trong phiếu -ăn uống đầy đủ, giữ vệ sạch sẽ Năng vận động, vận động vừa sức sẽ giúp cơ thể khẻo mạnh và chóng lớn
-Ăn uống sạch sẽ cơ thể khoẻ mạnh, không bị nhiễm giun sán,
- Ăn sạch, uống sạch ,
Sau đó đại diện các nhóm lên thi hùng biện
Trang 5-Nhận xét, đánh giá
4.Củng cố :
- GV nhắc lại nội dung cần ghi nhớ
5.Dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- HD cho HS có VBT làm bài ở giờ tự
học
-HS khác nhận xét
Luyện Tiếng Việt Luyện Toán
Thứ ba ngày 3 tháng 11 năm 2009
Kể chuỵên Sáng kiến của bé Hà
I - Mục tiêu:
-Dựa vào các ý chính của từng đoạn kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
“Sáng kiến của bé Hà ” bằng lời kể của mình
-Rèn kĩ năng kể chuyện tự nhiên, phối hợp điệu bộ nét mặt phù hợp nội dung Biết nhận xét và kể tiếp lời kẻ của bạn Tham gia dựng lại câu chuyện theo vai
-Qua câu chuyện HS thêm kính yêu ông bà, có những việc làm tốt thể hiện lòng yêu kính ông bà
II - Đồ dùng:
-Tranh minh hoạ của bài tập đọc “Sáng kiến của bé Hà” để giới thiệu bài
III - Các hoạt động dạy và học:
1.ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra SGK của học sinh
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn kể chuyện: GV kể mẫu
toàn bộ câu chuyện
*Đoạn 1: Nêu ý chính của đoạn 1:
Chọn ngày lễ
-Gọi ý:+ Bé Hà vốn là cô bé như thế
-2 HS nhắc lại ý chính của đoạn
-Là cây sáng kiến
-Chọn ngày làm ngày lễ ông bà
Trang 6nào? Bé Hà có sáng kiến gì?
+Hai bố con chọn ngày nào là ngày lễ
của ông bà? Vì sao?
*-Đoạn 2: Bí mật của 2 bố con
+Hà băn khoăn điều gì?
+Ai đã mách Hà chuẩn bị quà?
+Hà đã nói gì với bố?
*-Đoạn 3: Niềm vui của ông bà:
+Niềm vui của ông bà khi ngày lập đông
đến là gì?
+Hà đã tặng ông món quà gì? Ông đã
nói gì với Hà?
*Kể chuyện trong nhóm:
-GV theo dõi các nhóm kể chuyện, chú
ý theo dõi và gợi ý cho HS yếu kể)
*Kể chuyện trước lớp
- Gọi 3 nhóm đại diện của 3 tổ kể trước
lớp
-Nhận xét
*Kể toàn bộ câu chuyện
-GV nhận xét cách thể hiện lời nhận vật
+Câu chuyện có những nhân vật nào?
+GV gọi 1 nhóm HS lên đóng vai
-Cho cả lớp nhận xét
4.Củng cố:
-Câu chuyện “Sáng kiến của bé Hà” nói
lên điều gì?
5.Dặn dò:
- Nhận xét giờ học Liên hệ thực tiễn
qua câu chuyện
- Dặn HS về nhà tập kể lại câu chuyện
và chuẩn bị cho giờ sau
-Chọn ngày 1-10 Vì ngày đó trời bắt
đầu lạnh
-Gọi 2-3 Hs kể lại đoạn 1
-Chưa biết tặng ông bà món quà gì
-bố đã mách Hà
- Con chưa biết chuẩn bị quà gì để biếu
ông bà bố ạ!
-> 2 HS kể lại đoạn 2
-Con cháu đông vui,
-Hà tặng ông chùm điểm 10
-2 HS kể lại đoạn 3
-4 HS /1 nhóm kể cho nhau nghe từng
đoạn (HS thứ 4 kể lại toàn truyện cho nhóm nghe- nếu bạn quên, HS trong nhóm nhắc bạn)
-đại diện các tổ nối tiếp lên kể cho nhau nghe từng đoạn.-> HS khác nhận xét
-1 HS khá (giỏi) kể lại toàn bộ câu chuyện cho cả lớp nghe
-Hà, Bố, Bà, Ông, người dẫn chuyện -Dựng lại câu chuyện theo vai
- Lòng hiếu thảo của bạn Hà đối với ông bà
Toán
Số tròn chục trừ đi một số
I - Mục tiêu:- Giúp Hs thực hiện phép trừ có số bị trừ là số tròn chục, số trừ là số có một hoặc 2 chữ số (có nhớ), vận dụng khi giải toán có lời văn
Trang 7-Rèn kĩ năng làm tính trừ có nhớ và tìm số hạng chưa biết khi biết tổng và số hạng kia
II - Đồ Dùng:
-4 bó que tính, mỗi bó 10 que tính
-Bảng gài que tính
III - Các hoạt động dạy và học:
1.ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu HS tự lập 1 phép tính trừ có
số bị trừ là số tròn chục, sau đó tính
kết quả
-Nhận xét
3.Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Giới thiệu phép trừ: 40 - 8
- Bước 1: GV nêu bài toán
- Bước 2: Tìm kết quả
+Hướng dẫn lại cho HS cách bớt (
tháo 1 bó rồi bớt)
+Vậy 40 trừ đi 8 bằng bao nhiêu?
+Viết bảng 40 - 8 = 32
- Bước 3: Đặt tính và tính
+Gọi 1 HS lên bảng đặt tính, tính
+ Theo dõi giúp đỡ HS
- Yêu cầu HS tự tìm một phép tính trừ
có số bị trừ là số tròn chục
c) Giới thiệu phép trừ : 40 - 18
-Tiến hành tương tự theo 4 bước như
trên để HS rút ra cách trừ
- Gọi một số HS nêu cách làm của
mình 40
- Yêu cầu HS làm bảng con 8
32
-Yêu cầu HS tự lập 1 phép tính như
trên sau đó tính
d) Luyện tập
*Bài 1:
-Yêu cầu HS tự đọc đề và làm bài
-Gọi 1 vài HS nêu cách đặt tính và
tính 60 - 9, 50 - 5, 90 - 2
*Bài 2:
-Yêu cầu HS nêu đề bài và tự làm bài
-Gọi HS nhận xét bài bạn
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện các
- HS nghe, nhắc lại
- HS thao tác trên que tính, 2 HS ngồi cạnh nhau thảo luận tìm cách bớt
-Trả lời cách bớt theo hình thức nối tiếp: ( C1: tháo 1 bó rồi bớt 8 que tính.Số que tính còn lại là 3 bó( 3 chục) và 2 que tính rời là
32 que tính,….)
- Lớp làm bảng con, nhắc lại cách thực hiện tính
- Cả lớp thực hiện đặt tính và tính
- HS nêu lại cách đặt tính và tính
-HS làm bằng nhiều cách để tìm kết quả
-1 HS lên bảng, lớp làm bảng con và nêu cách tính
- Thực hiện bảng con, nhận xét
* Đọc đề : Tính
- 3 HS lên bảng làm; Lớp làm bảng con
* Tìm x -3 HS lên bảng làm, lớp làm vở, đổi vở nhận xét
- Trả lời
Trang 8phép trừ sau khi tiến hành tìm x: 30 -
9
*Bài 3:
-Yêu cầu HS thảo luận để phân tích
đề, nêu dạng toán
-Gọi 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm
bài vào vở
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm, cho
điểm
4 Củng cố: Nhắc lại nội dung bài
học
5.Dặn dò : Nhận xét giờ học
*Thảo luận nhóm đôi, phân tích đề, + HS 1: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gi?
+Bài toán thuộc dạng toán nào?
- Làm bài
Tóm tắt
Có : 2 chục que tính Bớt : 5 que tính Còn lại : que tính?
Bài giải
Đổi : 2 chục = 20
Số que tính còn lại là:
20 - 5 = 15 (que tính) Đáp số: 15 que tính
Chính tả: (Tập chép) Ngày lễ
I.Mục tiêu
- Học sinh chép lại chính xác bài: Ngày lễ.
- Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp
- Học sinh có ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ chép sẵn đoạn chép
III Các hoạt động dạy học :
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn tập chép
1.ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra đồ dùng học tập của học
sinh
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài
b.Hướng dẫn tập chép:
* GV treo bảng phụ và đọc đoạn văn
cần viết
-Đoạn văn nói về điều gì?
-Đó là những ngày lễ nào?
*HS đọc những chữ hoa được viết
trong bài( HS đọc GV gạch chân các
*1 HS đọc lại, lớp theo dõi, đọc thầm
-Nói về những ngày lễ
- Vài HS kể +Nhìn bảng đọc
Trang 9chữ này)
-Yêu cầu HS viết bảng tên các ngày lễ
trong bài
*Chép bài: Yêu cầu HS nhìn bảng
chép
*Đọc cho HS soát lỗi và chấm bài
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả
- Tiến hành hướng dẫn HS làm các bài
tập 2, 3a tương tự như các tiết trước
- Lưu ý kết thúc bài 2 GV đặt câu hỏi
để HS rút ra quy tắc chính tả với c/k
*Chốt đáp án:
- Bài 2: con cá, con kiến, cây cầu,
dòng kênh
-Bài 3 a) lo sợ, ăn no, hoa lan, thuyền
nan
4 Củng cố: Nhắc lại nội dung bài
học
5.Dặn dò : Nhận xét giờ học
-Viết: Ngày Quốc tế Phụ nữ, Ngày Quốc tế Lao động, Ngày Quốc tế Thiếu nhi, ngày Quốc tế Người cao tuổi
*Nhìn bảng chép
*Đổi vở soát lỗi
Đạo đức
Chăm chỉ học tập (tiết 2)
I Mục tiêu :
-Tiếp tục giúp HS hiểu: Chăm chỉ học tập là như thế nào, ích lợi của chăm chỉ học tập -Luyện cho HS thực hiện giờ giấc học bài, làm bài tập đầy đủ, đảm bảo thời gian tự học
-HS tự giác học tập
II Đồ dùng:
-Phiếu thảo luận cho hoạt động 2
III Các hoạt động dạy – học.
1.ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ:
-Như thế nào là chăm chỉ học tập?
-Chăm chỉ học tập có ích lợi gì?
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Các hoạt động:
** Hoạt động 1: Đóng vai:
- GV nêu tên và mục tiêu của hoạt động
-Đưa tình huống (SGV-Tr.41)
-Giao nhiệm vụ cho các nhóm
-Lắng nghe
-Các nhóm thảo luận cách ứng xử -> phân vai
Trang 10-Gọi các nhóm lên trình bày.
=> GV nhận xét, đưa ra ý kiến
*KL: HS cần phải đi học đều đúng giờ
** Hoạt động 2: Thảo luận nhóm:
- Nêu tên và các mục tiêu của hoạt động
-Đưa phiếu cho các nhóm
-Giao nhiệm vụ cho các nhóm
-Theo dõi các nhóm thảo luận
=> GV bổ sung ý kiến, kết luận: Chọn
tán thành ý kiến b,c
** Hoạt động 3: Phân tích tiểu phẩm:
- Nêu tên và mục tiêu của hoạt động
-GV nêu nội dung của tiểu phẩm
-Hướng dẫn phân tích tiểu phẩm
+Làm bài trong giờ ra chơi có phải là
chăm chỉ học tập không? Vì sao?
-Em có thể khuyên bạn An thế nào?
=> GV kết luận: Giờ ra chơi dành cho
HS vui chơi, bớt căng thẳng,…
* Kết luận chung: Chăm chỉ học tập là
bổn phận của người HS đồng thời cũng
là để giúp cho các em thực hiện tốt hơn,
đầy đủ hơn quyền được học tập của
mình
4 Củng cố:
-Qua bài học em rút ra điêù gì? Liên hệ
thực tế
5 Dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Nhắc nhở HS chăm chỉ học tập, đó
cũng là thể hiện lòng yêu thương ông bà,
cha mẹ.Lòng biết ơn thầy, cô giáo
-HS khác nhận xét đưa ý kiến
-Nhận phiếu
-Thảo luận theo nhóm 4
-Trình bày nội dung ý kiến-> HS khác
bổ sung
-Lắng nghe 2 HS đóng vai diễn tiểu phẩm
-HS theo dõi
-Giờ ra chơi không nên làm bài tập, chúng ta nên dành thời gian đó cho HĐ vui chơi
-Bạn nên giờ nào việc nấy
Luyện Tiếng Việt Luyện Toán Sinh hoạt ngoại khoá