1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án lớp 6 môn Lí - Tiết 25 - Bài 22: Nhiệt kế - Nhiệt giai

3 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 138,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những khoảng cách giữa nhiệt độ của nước đá đang tan nhiệt độ thấp hơn 0oC được gọi là và nhiệt độ của hơi nước đang sôi thành 100 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 1o, kí hiệu là nhiệt đ[r]

Trang 1

Ngày soạn: 28.02.2010 Vật Lý 6

BÀI 22 NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nhận biết cấu tạo và công dụng của các loại nhiệt kế khác nhau

- Phân biệt được nhiệt giai Xenxiút và nhiệt giai Farenhai và biết chuyển đồi nhiệt độ

2 Kỹ năng:

- Thao tác trên các dụng cụ thí nghiệm

- Kĩ năng nhận dạng đâu là nhiệt kế thủy ngân, đâu là nhiệt kết y tế và đâu là nhiệt kế rượu

3 Thái độ:

- Say mê, hứng thú môn học

- Có ý thức hợp tác nhóm trong các hoạt động

II Chuẩn bị:

a Cho mỗi nhóm học sinh: ba chậu thủy tinh, mỗi chậu đựng một ít nước, một ít nước

đá, một phích nước nóng Một nhiệt kế rượu, một nhiệt kế thủy ngân, một nhiệt kế y tế

b Cho cả lớp: Tranh vẽ cac loại nhiệt kế khác nhau, ghi cả hai nhiệt Xenxiút và

Farenhai

III Tổ chức hoạt động dạy và học

Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng

* Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (3’)

Con: Mẹ ơi! cho con đi đá bóng nhé!

Mẹ: Không được đâu! Con đang sốt nóng đây

này!

Con: Con không sốt đâu! Mẹ cho con đi nhé!

Vậy phải dùng dụng cụ nào để biết chính xác

người con có sốt không?

Học sinh: Phải dùng nhiệt kế để biết chính xác

người có sốt không?

Bài 22 NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI

* Hoạt động 2: Thí nghiệm về cảm giác nóng lạnh (15’)

- Giáo viên: hướng dẫn học sinh thực hiện thí

nghiệm (H 22.1 và H 22.2) và thảo luận rút ra

kết luận từ thí nghiệm

- Học sinh thực hiện thí nghiệm theo nhóm

C1: Học sinh thực hiện thí nghiệm như câu C1

Rút ra kết luận gì?

C2: Cho biết thí nghiệm vẽ ở Hình 22.3 và 22.4

dùng để làm gì?

1 Nhiệt kế:

C1: Cảm giác của ngón tay không cho

phép xác định chính xác mức độ nóng – lạnh

C2:Xác định nhiệt độ ở 0oC và 100oC trên cơ sở đó vẽ các vạch chia độ của nhiệt kế

* Hoạt động 3: Tìm hiểu nhiệt kế (15’)

Trang 2

C3: Hãy quan sát rồi so sánh các nhiệt kế vẽ ở

hình 22.5 và GHĐ, ĐCNN và công dụng, điền

vào 22.1

C4: Cấu tạo của nhiệt kế y tế có đặc điểm gì?

Cấu tạo như vậy có đặc điểm gì?

C3: Bảng 22.1

Loại nhiệt kế GHĐ ĐCNN

Công dụng Nhiệt kế

rượu

Từ … đến … Nhiệt kế

thủy ngân

Từ … đến …

Nhiệt kế ytế

Từ … đến …

C4: Ống quản ở gần bầu thủy ngân có

một chỗ thắt, có tác dụng ngăn không cho thủy ngân tụt xuống khi đưa nhiệt kế ra khỏi cơ thể

* Hoạt động 4: Tìm hiểu nhiệt giai (8’)

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông tin

- Giáo viên thuyết trình cung cấp thông tin:

Xenxiút người Thụy Điển đã đề nghị (1742) chia

khoảng cách giữa nhiệt độ của nước đá đang tan

và nhiệt độ của hơi nước đang sôi thành 100

phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 1 o , kí hiệu là

1 o C.

Thang nhiệt độ này được gọi là thang nhiệt độ

Xenxiút Trong nhiệt gia này, những nhiệt độ

thấp hơn 0 o C gọi là nhiệt độ âm.

Trước đó, năm 1714 nhà vật lý người Đức là

Farenhai đã đề nghị một nhiệt giai mang tên ông

Theo nhiệt giai này nhiệt độ của nước đá đang

tan là 32 o F, nhiệt đô của hơi nước đang sôi là

212 o F.

Giáo viên giới thiệu nhiệt giai Xenxiút và nhiệt

giai Farenhai

Cho học sinh xem hình vẽ nhiệt kế rượu

Giáo viên hướng dẫn học sinh học sinh thí dụ

trong sách giáo khoa

II Nhiệt giai:

a Nhiệt giai Xenxiut: 0oC đến

100oC được chia làm 100 vạch có khoảng cách bằng nhau Những nhiệt độ thấp hơn 0oC được gọi là nhiệt độ âm Ví dụ: – 20 oC gọi là

âm 20 oC

b Nhiệt giai Farenhai: Từ 32oF đến

212oF Như vậy khoảng 100oC ứng với khoảng

180oF hay:

Ta có: 1oC= 1,8 oF Thí dụ:

20oC = 0oC + 20oC vậy:

20oC = 32oF + (20 x 1,8oF) = 68oF

* Hoạt động 5: Vận dụng – củng cố - hướng dẫn về nhà:

C5: Tính xem 30 oC ứng với bao nhiêu oF?

Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ và ghi

vào vở

Ghi nhớ:

– Để đo nhiệt độ người ta dùng nhiệt kế

3 Vận dụng

C5:

30 oC = 0 oC + 30 oC = 32 oF + 30x1,8 oF = 32 oF + 54 oF = 86 oF

Trang 3

– Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên

tiêu chí dãn nở vì nhiệt của các chất Có

nhiều loại nhiệt kế khác nhau: nhiệt kế

rượu, nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế y tế

* Hướng dẫn về nhà:

– Học sinh học thuộc lòng ghi nhớ

– Làm bài tập 22.6 và 22.7

* Tích hợp môi trường:

Địa chỉ: Có nhiều loại nhiệt kế khác nhau

như: Nhiệt kế rượu, nhiệt kế dầu, nhiệt kế thủy

ngân,

Nội dung: + sử dụng nhiệt kế thủy ngân đo

được nhiệt độ trong khoảng biến thiên lớn,

nhưng thủy ngân là một chất độc hại cho sức

khỏe con người và môi trường Trong trường học

ta chỉ dùng nhiệt kế rượu hoặc nhiệt kế dầu được

pha màu cho thuận lợi nhìn số chỉ trên vach

Ngày đăng: 30/03/2021, 09:37

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w