1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Đạo đức - Bảo vệ loài vật có ích

20 20 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 304,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thầy tổ chức cho HS từng nhóm đọc và trao đổi với nhau về cách đọc - Cả lớp đọc đồng thanh  Hoạt động 2: Hướng dẫn tìmhiểu bài - Các vật và con vật xung quanh ta làm những việc gì?.. - [r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG - TUẦN 2

Ngày/

Ghi chú

23/8

Hai

Tập đọc Tập đọc Toán Đạo đức

Phần thưởng Phần thưởng Luyện tập Học tập, sinh hoạt đúng giờ

2 

 2

24/8

Ba

Toán Chính tả

Kể chuyện

Tự nhiên & Xã hội

Số bị trừ- Số trừ- Hiệu Phần thưởng Phần thưởng

Bộ xương

Tập chép

25/8

Tập đọc Luyện từ & câu Toán

Làm việc thật là vui Luyện tập MRVT: Từ ngữ về học tập

26/8

Năm

Tập viết Toán Thủ công

Ă, Â Ăn chậm nhai kĩ

Luyện tập Gấp tên lửa  2

27/8

Sáu

Toán Chính tả Tập làm văn Sinh hoạt lớp

Luyện tập chung Làm việc thật là vui Chào hỏi Tự giới thiệu

Tuần 2

Nghe -

Trang 2

Thứ hai, ngày 23 tháng 8 năm 2010

TẬP ĐỌC

PHẦN THƯỞNG

I Mục tiêu:

-

- N

II Phương tiện dạy học:

- GV: SGK + tranh + thẻ rời

- HS: SGK

III Phương pháp, kĩ thuật dạy học:

- Phân tích,

IV Tiến trình dạy học:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Giới thiệu bài

Gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ TLCH

Giới thiệu: Bài “Phần thưởng”

2 Phát triển bài(28’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc

- Thầy đọc mẫu đoạn 1, 2

- Nêu các từ cần luyện đọc

- Nêu các từ khó hiểu

+ Luyện đọc câu

+ Treo bảng phụ

Na chỉ buồn là/ dù đã rất cố gắng học/ em vẫn xếp hạng

thấp trong lớp.

Một buổi sáng,/ vào giờ ra chơi,/ các bạn trong lớp/ túm

tụm ở một góc sân bàn bạc điều gì/ có vẻ…

+ Luyện đọc đoạn 1, 2

- Thầy chỉ định 1 số HS đọc

- Thầy cho HS đọc nhóm và góp ý cho về cách đọc

- Thầy theo dõi hướng dẫn các nhóm làm việc

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

+ Câu chuyện này nói về ai?

+ Bạn ấy có đức tính gì?

+ Hãy kể những việc làm tốt của Na?

- Chốt 2: ý chính < :

3.Kết luận (2’)

- Em học tập được điều gì ở bạn Na

- Chuẩn bị: tiết 2

- Hát

- HS đọc,

- L nghe

- HS lắng nghe

- HS khá đọc

- Quen, tuyệt, bàn tán, xếp hạng

- Bí mật, sáng kiến, lặng lẽ

- HS đọc từng câu đến hết đoạn

- Đọc nhấm giọng đúng

- HS đọc đoạn 1 và đoạn 2

- Từng nhóm đọc

- Nói về 1 bạn HS tên Na

- Tốt bụng, hay giúp đỡ bạn bè

- HS nêu những việc tốt của Na

- Na sẵn sàng giúp bạn, sẵn sàng san sẻ của mình cho bạn

- Đề nghị cô giáo thưởng cho Na vì lòng tốt của Na…

- HS nêu

Trang 3

PHẦN THƯỞNG (TT)

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Giới thiệu bài

Giới thiệu vào  2

2 Phát triển bài(28’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc

- Nêu những từ cần luyện đọc

- Nêu các từ khó

+ Luyện đọc câu

- Thầy chú ý ngắt câu

Đây là phần thưởng/ cả lớp đề nghị tặng bạn Na

Đỏ bừng mặt,/ cô bé đứng dậy,/ bước lên bục

- Thầy chỉ định HS đọc

- Thầy uốn nắn cách phát âm và cách nghỉ hơi

- Luyện đọc đoạn 3 và cả bài

- Thầy chỉ định 1 số HS đọc

- Thầy tổ chức cho HS đọc trong từng nhóm

 Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Em có nghĩ rằng Na xứng đáng có được thưởng

không?

- Giúp HS khẳng định Na xứng đáng được thưởng vì

tấm lòng tốt rất đáng quí Trong trường học phần

thưởng có nhiều loại Thưởng cho HSG, thưởng

cho HS có đạo đức tốt, thưởng cho HS tích cực

tham gia lao động, văn nghệ

- Khi Na được thưởng những ai vui mừng? Vui mừng

ntn?

 Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm

+ 2 câu đầu: Giọng thong thả

+ Lời cô giáo: Hào hứng, trìu mến

+ 4 câu cuối: Cảm động

- Thầy đọc mẫu cả đoạn

- Lưu ý về giọng điệu

- Thầy uốn nắn cách đọc cho HS

3 Kết luận (2’)

- 1 HS đọc toàn bài

+ Em học điều gì ở bạn Na?

+ Em thấy việc làm của cô giáo và các bạn có tác

dụng gì?

- Luyện đọc thêm

- Chuẩn bị: Kể chuyện

- Hát

- HS đọc đoạn 3

- Lặng lẽ, sẽ, vỗ tay, khăn

- Lặng lẽ: Chú thích SGK

- HS đọc mỗi em 1 câu nối tiếp nhau hết đoạn

- 1 vài HS đọc

- HS đọc trong từng nhóm, các nhóm đại diện khi đọc

- HS 4 %  :

- Lớp đọc đồng thanh

- Na xứng đáng được vì người tốt cần được thưởng

- Na xứng đáng được thưởng vì cần khuyến khích lòng tốt

- Na vui mừng đến mức tưởng nghe nhằm, đỏ bừng mặt Cô giáo và các bạn: vui mừng, vỗ tay vang …

- Mẹ vui mừng: Khóc đỏ hoe cả mắt

- Từng HS đọc

- HS 

- Tốt bụng, hay giúp đỡ mọi người

- Biểu dương người tốt và khuyến khích HS làm điều tốt

Trang 4

ĐẠO ĐỨC

HỌC TẬP, SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ

I Mục tiêu:

- Nêu

- Nêu

-

-

II Phương tiện dạy học:

- GV: Các phục trang cho hình ảnh và trống.Phiếu giao việc

- HS: Vở bài tập

III Phương pháp, kĩ thuật dạy học:

-

IV Tiến trình dạy học:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Giới thiệu bài

Giới thiệu: Hôm nay ta cùng thảo luận về thời gian biểu

2 Phát triển bài(28’)

 Hoạt động 1: Thảo luận về thời gian biểu

- Thầy cho HS để thời gian biểu đã chuẩn bị lên bàn

và trao đổi với bạn ngồi bên cạnh

- Thầy kết luận: Thời gian biểu nên phù hợp với

hoàn cảnh gia đình và khả năng bản thân từng em

Thực hiện thời gian biểu giúp các em làm việc

chính xác và khoa học

 Hoạt động 2: Hành động cần làm

- Nhóm bài 2, 3 trang 5 SGK

- Thầy chia nhóm, giao nhiệm vụ cho nhóm tự ghi

việc cần làm và so sánh kết quả ghi

- Thầy kết luận: việc học tập, sinh hoạt đúng giờ

giúp ta học có kết quả, thoải mái Nó rất cần

 Hoạt động 3: Hoạt cảnh “Đi học đúng giờ”

- Mẹ (gọi) đến giờ dậy rồi, dậy đi con!

- Hùng (ngáy ngủ) con buồn ngủ quá! Cho con ngủ

thêm tí nữa!

- Mẹ: Nhanh lên con, kẻo muộn bây giờ

- Hùng: (vươn vai rồi nhìn đồng hồ hốt hoảng) ôi!

Con muộn mất rồi!

- Hùng vội vàng dậy, đeo cặp sách đi học Gần đến

cửa lớp thì tiếng trống: tùng! tùng! tùng!

- Hùng (giơ tay) lại muộn học rồi!

- Thầy giới thiệu hoạt cảnh

- Thầy cho HS thảo luận

- Hát

- HS nhận xét về mức độ hợp lý của thời gian biểu

- 1 số cặp HS trình bày trước lớp về kết quả thảo luận

- HS thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày Cả lớp tranh luận

- Cái trống nhỏ Các phục trang

- 2 HS sắm vai theo kịch bản

- HS "L

Trang 5

Tại sao Hùng đi họ muộn.

- Kết luận: Tuần học tập sinh hoạt đúng giờ

3 Kết luận (2’)

- Xem lại bài và thực hiện theo thời gian biểu

- Chuẩn bị: Biết nhận lỗi và sửa lỗi

- Vì Hùng ngủ nướng

- Hùng thức khuya nên sáng chưa muốn dậy

TOÁN

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

-

-

-

-

II Phương tiện dạy học:

- GV: Thước thẳng có chia rõ các vạch theo cm, dm

- HS: Vở bài tập, bảng con

III Phương pháp, kĩ thuật dạy học:

-

IV Tiến trình dạy học:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Giới thiệu bài

- Gọi 1 HS đọc các số: 2dm, 3dm, 40cm

- Gọi 1 HS viết các số theo lời đọc của GV

- Hỏi: 40cm bằng bao nhiêu dm?

Giới thiệu: Luyện tập

2 Phát triển bài(28’)

Bài 1:

- Thầy yêu cầu HS tự làm phần a vào Vở bài tập

- Thầy yêu cầu HS lấy thước kẻ và dùng phấn vạch

vào điểm có độ dài 1 dm trên thước

- Thầy yêu cầu HS vẽ đoạn thẳng AB dài 1 dm vào

bảng con

- Thầy yêu cầu HS nêu cách vẽ đoạn thẳng AB có

độ dài 1 dm

Bài 2:

- Yêu cầu HS tìm trên thước vạch chỉ 2 dm và dùng

phấn đánh dấu

- C?: 2 đêximet bằng bao nhiêu xăngtimet?( HS

nhìn lên thước và trả lời)

- Yêu cầu HS viết kết quả vào Vở bài tập

- - Hát

- 

- HS viết: 5dm, 7dm, 1dm

- 40cm = 4dm

- HS viết:10cm = 1dm,1dm = 10cm

- Thao tác theo yêu cầu

- Cả lớp chỉ vào vạch vừa vạch được đọc to: 1 đêximet

- HS vẽ sau đó đổi bảng để kiểm tra bài của nhau

- HS nêu

- HS thao tác, 2 HS ngồi cạnh nhau kiểm tra cho nhau

- 2 dm = 20 cm

Trang 6

Bài 3:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Lưu ý cho HS có thể nhìn vạch trên thước kẻ để

đổi cho chính xác

“Mẹo”đổi: Khi muốn đổi dm ra cm ta thêm vào sau số

đo dm 1 chữ số 0 và khi đổi từ cm ra dm ta bớt đi ở sau

số đo cm 1 chữ số 0 sẽ được ngay kết quả.

- Gọi HS đọc chữa bài sau đó nhận xét và cho điểm

Bài 4:

- Thầy yêu cầu HS đọc đề bài

- Hướng dẫn: Muốn điền đúng, HS phải ước lượng

số đo của các vật, của người được đưa ra

- Thầy yêu cầu 1 HS chữa bài

3 Kết luận

- Nếu còn thời gian GV cho HS thực hành đo chiều

dài của cạnh bàn, cạnh ghế, quyển vở…

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS ôn lại bài và chuẩn bị bài sau

- Điền số thích hợp vào chỗ chấm

- HS làm bài vào Vở bài tập

- HS đọc

- Hãy điền cm hoặc dm vào chỗ chấm thích hợp

- Quan sát, cầm bút chì và tập ước lượng Sau đó làm bài vào Vở bài tập HS đọc

Thứ ba, ngày 24 tháng 8 năm 2010

CHÍNH TẢ PHẦN THƯỞNG

I Mục tiêu:

- Chép 2: chính xác, trình bày  : tĩm  bài

- Làm

II Phương tiện dạy học:

- GV: SGK – bảng phụ

- HS: SGK – vở + bảng

III Phương pháp, kĩ thuật dạy học:

-

IV Tiến trình dạy học:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Giới thiệu bài

- 2 HS lên bảngviết: nàng tiên, làng xóm, làm lại – nhẫn

nại, lo lắng – ăn no.Vài HS đọc và viết 19 chữ cái đã học.

- Giới thiệu: Hôm nay chúng ta sẽ chép 1 đoạn tóm tắt nội

dung bài phần thưởng Học thêm 10 chữ cái tiếp theo

2 Phát triển bài(28’)

 Hoạt động 1: Tìm hiểu bài

- Thầy viết đoạn tóm tắt lên bảng

- Đoạn này có mấy câu?

- Cuối mỗi câu có dấu gì?

- Hát

- 2 câu

- Dấu chấm (.)

Trang 7

- Chữ đầu câu viết ntn?

- Chữ đầu đoạn viết như thế nào?

- Thầy hướng dẫn HS viết bảng con

- Thầy theo dõi, uốn nắn

- Thầy chấm sơ bộ – nhận xét

 Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập

- Bài 1: Điền vào chỗ trống: s / x, ăn / ăng.

- Thầy sửa lời phát âm cho HS

- Bài 2: Viết tiếp các chữ cái theo thứ tự đã học

- Bài 3: Điền chữ cái vào bảng

- Thầy sửa lại cho đúng

+ Học thuộc lòng bảng chữ cái

- Thầy xóa những chữ ở cột 2

- Thầy xóa chữ viết ở cột 3

- Thầy xóa bảng

3 Kết luận (2’)

- YCHS nhắc lại qui tắc viết chính tả với g/gh

- Đọc lại tên 10 chữ cái

- Xem lại bài

- Viết hoa chữ cái đầu

- Viết hoa chữ cái đầu lùi vào 1 ô

- Cuối năm, tặng, đặc biệt

- HS viết vở – chữa lỗi

- 2 HS lên bảng điền

- lớp nhận xét và viết vào vở

- HS nêu miệng làm vở

- Trò chơi gắn chữ cái vào bảng phụ

- HS nêu

- Vài HS điền trên bảng lớp, HS nhận xét

- HS đọc thuộc lòng

- g đi với: a, o, ô, u, ư,

- gh đi với: i, e, ê

- HS đọc

KỂ CHUYỆN PHẦN THƯỞNG

I Mục tiêu:

II Phương tiện dạy học:

- GV: Tranh

- HS: SGK

III Phương pháp, kĩ thuật dạy học:

- 8 quan, 2 '0 @% nhĩm

IV Tiến trình dạy học:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Giới thiệu bài

+ 3 HS lên bảng, lần lượt từng em tiếp nhau kể lại hoàn

chỉnh câu chuyện.Thầy nhận xét – cho điểm

+ Giới thiệu: Hôm nay kể câu chuyện “Phần thưởng”

mà các em đã học trong 2 tiết tập đọc trước.

2 Phát triển bài(27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện

+ Kể theo tranh 1

- Hát

- Có công mài sắt có ngày nên kim

- HS nêu

- HS kể

Trang 8

- Na là 1 cô bé ntn?

- Trong tranh này, Na đang làm gì?

- Kể lại các việc làm tốt của Na đối với các bạn

- Na còn băn khoăn điều gì?

- Chốt: Na tốt bụng giúp đỡ bạn bè

- Thầy nhận xét

+ Kể theo tranh 2, 3

- Cuối nămhọc các bạn bàn tán về chuyện gì? Na

làm gì?

- Trong tranh 2 các bạn Na đang thì thầm bàn nhau

chuyện gì?

- Tranh 3 kể chuyện gì?

- Chốt: Các bạn có sáng kiến tặng Na 1 phần thưởng

- Thầy nhận xét

+ Kể theo tranh 4

- Phần đầu buổi lễ phát phần thưởng diễn ra ntn?

- Có điều gì bất ngờ trong buổi lễ ấy?

- Khi Na được phần thưởng, Na, các bạn và mẹ vui

mừng ntn?

- Thầy nhận xét

 Hoạt động 2: Hướng dẫn kể lại toàn bộ câu chuyện

- Thầy tổ chức cho HS kể theo từng nhóm

- Thầy nhận xét

3 Kết luận ( 3’)

- Về kể lại câu chuyện cho người thân

- Nhận xét tiết học

- Tốt bụng

- Na đưa cho Minh nửa cục tẩy

- Na gọt bút chì giúp Lan, bẻ cho Minh nửa cục tẩy, chia bánh cho Hùng, nhiều lần trực nhật giúp các bạn bị mệt

- Học chưa giỏi

- Lớp nhận xét

- Cả lớp bàn tán về điểm và phần thưởng Na chỉ lặng im nghe, vì biết mình chưa giỏi môn nào

- Các bạn HS đang tụ tập ở 1 góc sân bàn nhau đề nghị cô giáo tặng Na 1 phần thưởng

- Cô giáo khen sáng kiến

- Lớp nhận xét

- Từng HS bước lên bục nhận phần thưởng

- Cô giáo mời Na lên nhận phần thưởng

- Cô giáo và các bạn vỗ tay vang dậy Tưởng rằng nghe nhầm…

- Lớp nhận xét

- Hoạt động nhóm

- HS kể theo nhóm, đại diện nhóm lên thi kể chuyện

TỰ NHIÊN XÃ HỘI

BỘ XƯƠNG

I Mục tiêu:

Nêu

$[ AF F> AF 4  AF tay, AF chân

II Phương tiện dạy học:

- GV: Tranh Mô hình bộ xương người Phiếu học tập

Trang 9

- HS: SGK

III Phương pháp, kĩ thuật dạy học:

-

IV Tiến trình dạy học:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1.Giới thiệu bài

+ Nêu tên các cơ quan vận động?

+ Giới thiệu: Cơ và xương được gọi là cơ quan vận động

Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu kỹ hơn về bộ xương.

2 Phát triển bài(27’)

 Hoạt động 1: Giới thiệu xương, khớp xương của cơ thể

Bước 1 : Yêu cầu HS tự sờ nắn trên cơ thể mình và gọi

tên, chỉ vị trí các xương trong cơ thể mà em biết

Bước 2 : Yêu cầu HS quan sát hình vẽ bộ xương SGK

chỉ vị trí, nói tên một số xương

Bước 3 : Hoạt động cả lớp

- GV nói tên một số xương: Xương đầu, xương sống

- Ngược lại GV chỉ một số xương trên mô hình

Buớc 4: Yêu cầu HS quan sát, nhận xét vị trí nào

xương có thể gập, duỗi, hoặc quay được

 Các vị trí như bả vai, cổ tay, khuỷu tay, háng, đầu

gối, cổ chân, … ta có thể gập, duỗi hoặc quay được,

người ta gọi là khớp xương

- GV chỉ vị trí một số khớp xương

 Hoạt động 2: Đặc điểm và vai trò của bộ xương

Bước 1: Thảo luận nhóm

- Hình dạng và kích thước các xương có giống nhau

không?

- Hộp sọ có hình dạng và kích thước như thế nào?

Nó bảo vê cơ quan nào?

- Xương sườn cùng xương sống và xương ức tạo

thành lồng ngực để bảo vệ những cơ quan nào?

- Nếu thiếu xương tay ta gặp những khó khăn gì?

- Xương chân giúp ta làm gì?

- Vai trò của khớp bả vai, khớp khuỷu tay, khớp

đầu gối?

* GV: Khớp khuỷu tay chỉ có thể giúp ta co (gập) về

phía trước, không gập được về phía sau Vì vậy, khi

chơi đùa các em cần lưu ý không gập tay về phía sau vì

sẽ bị gãy tay

Bước 2: Bộ xương cơ thể người gồm có rất nhiều

- Hát

- Cơ và xương Thể dục, nhảy dây, chạy đua

- Thực hiện yêu cầu và trả lời: Xương tay ở tay, xương chân ở chân

- HS thực hiện

- HS chỉ vị trí các xương đó trên mô hình

- HS nhận xét

- HS đứng tại chỗ nói tên xương đó

- HS nhận xét

- HS chỉ các vị trí trên mô hình và tự kiểm tra lại bằng cách gập, xoay cổ tay, cánh tay, gập đầu gối

- HS đứng tại chỗ nói tên các khớp xương đó

- Không giống nhau

- Hộp sọ to và tròn để bảo vệ bộ não

- Lồng ngực bảo vệ tim, phổi

- Nếu không có xương tay, chúng

ta không cầm, nắm, xách, ôm được các vật

- Xương chân giúp ta đi, đứng, chạy, nhảy, trèo

* Khớp bả vai giúp tay quay được

* Khớp khuỷu tay giúp tay co vào và duỗi ra

* Khớp đầu gối giúp chân co và duỗi

Trang 10

xương, khoảng 200 chiếc với nhiều hình dạng và kích

thước khác nhau, làm thành một khung nâng đỡ và bảo

vệ các cơ quan quan trọng

 Hoạt động 3: Giữ gìn, bảo vệ bộ xương

Bước 1: HS làm phiếu học tập cá nhân

- Đánh dấu x vào ô trống ứng với ý em cho là đúng

- Để bảo vệ bộ xương và giúp xương phát triển tốt,

chúng ta cần:

-  Ngồi, đi, đứng đúng tư thế  Tập thể dục thể

thao  Làm việc nhiều  Leo trèo  Làm việc và

nghỉ ngơi hợp lý  Aên nhiều, vận động ít  Mang,

vác, xách các vật nặng  Aên uống đủ chất.

- GV cùng HS chữa phiếu bài tập.

Bước 2: Hoạt động cả lớp.

- Để bảo vệ bộ xương và giúp xương phát triển tốt,

chúng ta cần làm gì?

- Chúng ta cần tránh những việc làm nào có hại cho

bộ xương?

- Điều gì sẽ xảy ra nếu hàng ngày chúng ta ngồi, đi

đứng không đúng tư thế ?

- GV chốt ý: Thường xuyên tâïp thể dục, làm việc

nghỉ ngơi hợp lý, không mang vác các vật nặng để

bảo vệ xương và giúp xương phát triển tốt

3 Kết luận (3’)

Bước 1: Trò chơi

- Bộ xương cơ thể đã được cắt rời

Bước 2: Hướng dẫn cách chơi

- Các nhóm thảo luận và gấp tạo bộ xương

- ánh giá:

+ Mỗi hình ghép đúng được 10 điểm

Nếu hai nhóm bằng điểm thì nhóm nào nhanh hơn

sẽ thắng

Bước 3: GV tổ chức chơi

Bước 4: Kiểm tra kết quả

- HS làm bài

- HS = 2>

- HS lắng nghe

- 2 đội tham gia

- Nhận xét

TOÁN SỐ BỊ TRỪ - SỐ TRỪ - HIỆU

I Mục tiêu:

- I 4 N * 4 * hiêu

-

- I = bài tốn a $, phép *+

II Phương tiện dạy học:

- GV: Bảng phụ: mẫu hình, thẻ chữ ghi sẵn, thăm

- HS: SGK

Ngày đăng: 30/03/2021, 09:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w