* Mục tiêu riêng: HSHN biết bài văn tả người cấu tạo gồm ba phần mở bài, thân bài, kết bài; đọc được nội dung ghi nhớ; viết được một số câu trong dàn ý miêu tả một người thân trong gia đ[r]
Trang 1Tuần 12
Thứ hai ngày 9 tháng 11 năm 2009
Tiết 1 - Hoạt động tập thể
Tiết 2 - Tập đọc T23: Mùa thảo quả
I Mục đích yêu cầu
- HS biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh, màu sắc, mùi vị của rừng thảo quả
- Hiểu nội dung bài: Bài miêu tả vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả (Trả lời
được các câu hỏi trong SGK)
- HS khá, giỏi nêu được tác dụng của cách dùng từ, đặt câu để miêu tả sự vật sinh
động
* Mục tiêu riêng: HSHN đọc tương đối lưu loát bài, trả lời được câu hỏi 1 của bài
II Đồ dùng
- Bảng phụ ghi đoạn văn luyện đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy học
1, Kiểm tra bài cũ
- GV nhận xét, cho điểm
2, Bài mới
2.1, Giới thiệu bài.
2.2, Luyện đọc và tìm hiểu bài
a, Luyện đọc
- Gv hướng dẫn HS chia đoạn
+ Đoạn 1: Thảo quả trên rừng nếp áo,
nếp khăn
+ Đoạn 2: Thảo quả trên rừng lấn
chiếm không gian
+ Đoạn 3: còn lại
- GV sửa phát âm kết hợp giải nghĩa một
số từ ngữ
- GV đọc mẫu
b, Tìm hiểu bài
- Y/c HS đọc thầm và TLCH
+ Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách
nào?
+ Cách dùng từ, đặt câu ở đoạn đầu có gì
đáng chú ý?
+ Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo
quả phát triển rất nhanh?
- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi bài Tiếng vọng.
- 1 hs đọc toàn bài
- Hs chia đoạn
- HS nối tiếp nhau đọc bài (2- 3 lượt)
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc toàn bài
- HS nghe
+ Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng mùi thơm đặc biệt quyến rũ lan xa, làm cho gió thơm, cây cỏ thơm, từng nếp áo, nếp khăn của người đi rừng cũng thơm
+ Các từ hương, thơm được lặp đi lặp lại
cho ta thấy thảo quả có mùi hương đặc biệt
+ Những chi tiết: qua một năm, đã lớn cao
đến bụng người Một năm sau nữa, mỗi thân lẻ đâm thêm hai nhánh mới Thoáng
Trang 2+ Hoa thảo quả này ở đâu?
+ Khi thảo quả chín rừng có gì đẹp?
+ Đọc đoạn văn em cảm nhận được điều
gì?
+ Nội dung bài nói lên điều gì?
c, Luyện đọc diễn cảm
- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
đoạn: "Thảo quả trên rừng Đản Khao
đến nếp áo, nếp khăn".
- Nhận xét- cho điểm
3, Củng cố, dặn dò
- Gv hệ thống nội dung bài, nhận xét giờ
học
- Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau
cái, thảo quả đã thành từng khóm lan toả, vươn ngọn, xoè lá, lấn chiếm không gian + Hoa thảo quả nảy dưới gốc cây
+ Khi thảo quả chín dưới đáy rừng rực lên những chùm hoa đỏ chon chót, như chứa lửa, chứa nắng Rừng ngập hương thơm Rừng sáng như có lửa hắt lên từ dưới đáy rừng Rừng say ngây và ấm nóng Thảo quả như những đốm lửa hồng, thắp lên nhiều ngọn mới, nhấp nháy
+ Bài văn cho ta thấy vẻ đẹp, hương thơm
đặc biệt, sự sinh sôi, phát triển nhanh đến bất ngờ của thảo quả qua nghệ thuật miêu tả đặc sắc của tác giả
+ Bài miêu tả vẻ đẹp, hương thơm và sự sinh sôi của rừng thảo quả.
- 3 HS đọc tiếp nối 3 đoạn và nêu cách đọc hay
- 1- 2 HS đọc diễn cảm trước lớp
- HS luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp
Tiết 3 - Toán T56: Nhân một số thập phân với 10, 100, 1000
I Mục tiêu:
HS biết:
- Nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,
- Chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập phân
- Làm bài tập 1, 2 HS khá, giỏi làm được BT3
* Mục tiêu riêng: HSHN biết nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,
II Các hoạt động dạy học
1, Kiểm tra bài cũ
+ Muốn nhân một số tự nhiên với một số
thập phân ta làm như thế nào?
- GV nhận xét, cho điểm
2, Bài mới
- 2 HS tiếp nối nhau trình bày
- HS thực hiện bảng con, bảng lớp:
25,7 5 = ?
Trang 32.1, Giới thiệu bài.
2.2, Hình thành quy tắc nhân nhẩm
một số thập phân với 10 , 100, 1000
a, Ví dụ 1:
- Y/ c HS tìm kết quả của phép tính nhân:
27,687 10 = ?
- Gọi HS nêu nhận xét
Ví dụ 2:
- Y/ c HS tìm kết quả của phép tính nhân:
53,286 100 = ?
- Gọi HS nêu nhận xét
Vậy muốn nhân một số thập phân với
10, 100, 1000 ta phải làm như thế nào?
2.3, Luyện tập:
Bài 1: Nhân nhẩm.
- Nhận xét- sửa sai
Bài 2: Viết các số dưới dạng số đo là cm.
- Nhận xét- sửa sai
Bài 3: Hướng dẫn HS khá, giỏi làm ở
nhà
- HS đặt tính và thực hiện phép tính:
27,867
10 278,670 + Nếu ta chuyển dấu phẩy của số 27,867 sang bên phải một chữ số ta cũng được số 278,67
- HS đặt tính và thực hiện phép tính
53,286
100 5328,600 + Nếu ta chuyển dấu phẩy của số 53,286 sang bên phải hai chữ số ta cũng được số 5328,6
+ Muốn nhân một số thập phân với 10, 100,1000 ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải một, hai, ba chữ số
- HS nối tiếp nhau nêu miệng:
a, 1,4 10 = 14
2,1 100 = 210
7,2 1000 = 7200
b, 9,63 10 = 96,3
25,08 100 = 2508
5,32 1000 = 5320
c, 5,328 10 = 53,28
4,061 100 = 406,1
0,894 1000 = 894
- 1 HS nêu yêu cầu của bài, cách thực hiện
- 2 H s làm bảng lớp
- Hs dưới lớp làm bảng con
10,4 dm = 104 cm 0,856 m = 85,6 cm 12,6 m = 1260 cm 5,75 dm = 57,5 cm
Tóm tắt:
1 lít : 0,8 kg Can rỗng: 1,3 kg
10 lít = ? kg
Bài giải:
10 lít dầu nặng là:
0,8 10 = 8 ( kg )
Can dầu hoả nặng là:
8 + 1,3 = 9,3 ( kg )
Trang 43, Củng cố, dặn dò
- Nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau
Đáp số: 9,3 kg
Tiết 4 - Đạo đức T12: Kính già, yêu trẻ
I Mục tiêu
- HS biết vì sao cần phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu thương, nhường nhịn
em nhỏ
- Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính trọng người già, yêu thương em nhỏ
- Có thái độ và hành vi thể hiện sự kính trọng, lễ phép với người già, nhường nhịn em nhỏ
- Biết nhắc nhở bạn bè thực hiện kính trọng người già, yêu thương, nhường nhịn em nhỏ
II Đồ dùng
- Một số tranh ảnh để đóng vai
- Phiếu bài tập dành cho HS
III Các hoạt động dạy học
1, Kiểm tra bài cũ
+ Vì sao chúng ta phải coi trọng tình bạn?
- GV nhận xét
2, Bài mới
2.1, Giới thiệu bài.
2.2, Các hoạt động
HĐ 1: Tìm hiểu truyện Sau đêm mưa.
* Mục tiêu: HS biết cần phải giúp đỡ
người già, em nhỏ và có ý thức về việc giúp
đỡ người già, em nhỏ
* Cách tiến hành:
- GV đọc truyện: Sau đêm mưa
- Y/c HS thảo luận theo nhóm theo các câu
hỏi sau:
+ Các bạn trong truyện đã làm gì khi gặp
cụ già và em nhỏ?
+ Vì sao bà cụ cảm ơn các bạn?
+ Em có suy nghĩ gì về việc làm của các
bạn?
- 2 HS lên bảng trình bày
- HS nghe
- HS thảo luận theo nhóm và trả lời các câu hỏi
+ Các bạn trong chuyện đã đứng tránh sang một bên để nhường đường cho cụ già và em bé Bạn Sâm dắt em nhỏ giúp
bà cụ Bạn Hương nhắc bà cụ đi lên lề cỏ cho khỏi trơn
+ Bà cụ cảm ơn các bạn vì các bạn đã biết giúp đỡ người già và em nhỏ
+ Các bạn đã làm một việc làm tốt các bạn đã thực hiện truyền thống tốt đẹp
Trang 5- GV kết luận:
+ Cần tôn trọng người già, em nhỏ và giúp
đỡ họ bằng những việc làm phù hợp với
khả năng
+ Tôn trọng người già, giúp đỡ em nhỏ là
biểu hiện của tình cảm tốt đẹp giữa con
người với con người, là biểu hiện của người
văn minh, lịch sự
- Gọi HS đọc ghi nhớ trong SGK
HĐ 2: Làm bài tập 1 - SGK
* Mục tiêu: HS nhận biết các hành vi thể
hiện tình cảm kính già, yêu trẻ
* Cách tiến hành:
- GV giao việc cho HS
- Gọi một số HS trình bày ý kiến
- GV kết luận:
+ Các hành vi a, b, c là những hành vi thể
hiện tình cảm kính già, yêu trẻ
+ Hành vi d chưa thể hiện sự quan tâm,
yêu thương, chăm sóc em nhỏ
* Hoạt động tiếp nối
- Tìm hiểu các phong tục, tập quán thể hiện
tình cảm kính già, yêu trẻ của địa phương,
của dân tộc ta
của dân tộc ta đó là kính già, yêu trẻ, các bạn đã quan tâm, giúp đỡ người già và trẻ nhỏ
- 2- 3 HS đọc
- HS làm việc cá nhân
- HS tiếp nối trình bày ý kiến của mình
- HS khác nhận xét, bổ sung
Thứ ba ngày 10 tháng 11 năm 2009
Tiết 1 - Thể dục t23: động tác vươn thở, tay, chân, vặn mình và toàn thân
trò chơi “ai nhanh và khéo hơn’’
I Mục tiêu
- Hs biết cách thực hiện 5 động tác vươn thở, tay, chân, vặn mình và động tác toàn thân của bài thể dục phát triển chung
- Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi "Ai nhanh và khéo hơn"
II Địa điểm, phương tiện
- Địa điểm: sân trường
- Phương tiện: còi
III Nội dung và phương pháp lên lớp
Trang 61, Phần mở đầu
- Nhận lớp, phổ biến nội dung yêu
cầu tập luyện
- Khởi động
- Đứng tại chỗ hát và vỗ tay
2, Phần cơ bản
a, Ôn 5 động tác: vươn thở, tay,
chân, vặn mình, toàn thân.
b, Chơi trò chơi "Ai nhanh và
khéo hơn"
3 Phần kết thúc:
- Thực hiện động tác thả lỏng
- Hệ thống bài học
- Nhận xét đánh giá kết quả học
tập, giao bài về nhà
6- 8 phút
18- 22 phút 4-5 lần (2 8 nhịp)
1 lần (2 8 nhịp)
7- 8 phút
4-6 phút
- Đội hình nhận lớp:
* * * * * *
* * * * * *
- Gv và cán sự điều khiển - Đội hình: * * * * * *
* * * * * *
- GV hô cho HS tập 1 lần - Chia tổ tập luyện, tổ trưởng điều khiển - Từng tổ tập trình diễn, chọn tổ có nhiều người thực hiện đúng và đẹp nhất - Đội hình:
* * * * * *
* * * * * *
- GV nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi, quy định chơi - Tổ chức cho hs chơi - Gv xác nhận và công bố người thắng cuộc
- Đội hình xuống lớp: * * * * * *
* * * * * *
- GV điều khiển
Tiết 2 - Toán T57: Luyện tập I Mục tiêu HS biết: - Nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,
- Nhân một số thập phân với một số tròn chục, tròn trăm
- Giải bài toán có ba bước tính
- Làm bài tập 1a; 2(a,b); 3 Hs khá giỏi làm được các bài tập còn lại
Trang 7* Mục tiêu riêng: HSHN biết nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000, ; bước
đầu biết nhân một số thập phân với một số tròn chục, tròn trăm
II Các hoạt động dạy học
1, Kiểm tra bài cũ
- GV nhận xét, cho điểm
2, Bài mới
2.1, Giới thiệu bài.
2.2, Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1:
a, Tính nhẩm
- Nhận xét, kết luận
b, HD HS khá, giỏi: Số 8,05 phải nhân
với số nào để được tích là: 80,5 ; 805;
8050; 80500
Bài 2: Đặt tính rồi tính.
- GV nhấn mạnh cách thực hiện
- Nhận xét- cho điểm
Bài 3:
- Phân tích đề
- Hướng dẫn HS tóm tắt và giải
- Gv nhận xét
Bài 4: HDHS khá, giỏi làm ở nhà.
- 2 HS nêu cách thực hiên nhân một số thập phân với 10, 100, 1000,
- HS thực hiện bảng con, bảng lớp:
45,12 10 =
45,12 100 =
45,12 1000 =
- 1 HS nêu yêu cầu, cách thực hiện
a, Tính nhẩm
- HS nối tiếp nêu miệng kết quả
1,48 10 = 14,8
15,5 10 = 155 5,12 100 = 512
0,9 100 = 90
2,571 1000 = 2571
0,1 1000 = 100
b, 8,05 10 = 80,5
8,05 100 = 805
8,05 1000 = 8050
8,05 10 000 = 80 500
- 1 HS nêu yêu cầu
- 2 Hs làm bảng lớp
- Hs dưới lớp làm vở
a, 7,69
50 384,5
b, 12,6
800 10080
c, 12,82
40 512,8
d, 82,14
600 49284
- 1 HS đọc đề
- 1 HS làm bảng lớp
- HS dưới lớp làm vào vở
Tóm tắt:
3 giờ đầu, 1 giờ: 10,8 km
4 giờ sau, 1 giờ: 9,52 km Tất cả: km?
Bài giải:
3 giờ đầu người đó đi được quãng đường là:
3 10,8 = 32,4 (km)
4 giờ sau người đó đi được quãng đường là:
4 9,52 = 38,08 (km)
Tất cả người đó đi được quãng đường là:
30,4 + 38,08 = 70,48 (km) Đáp số: 70,48 km
- Nếu x = 0 ta có: 2,5 x = 2,5 0 = 0 < 7
- Nếu x = 1 ta có: 2,5 x = 2,5 1 = 2,5 < 7
Trang 83, Củng cố, dặn dò
- GV hệ thống nội dung bài, nhận xét
giờ học
- Nhắc HS chuẩn bị bài sau
- Nếu x = 2 ta có: 2,5 x = 2,5 2 = 5 < 7
- Nếu x = 3 ta có: 2,5 x = 2,5 3 = 7,5 > 7
(Loại)
* Vậy số tự nhiên x là 0; 1; 2
Tiết 3 - Luyện từ và câu T23: Mở rộng vốn từ: bảo vệ môi trường
I Mục đích yêu cầu
- HS hiểu được nghĩa của một số từ ngữ về môi trường theo yêu cầu của bài tập 1
- Biết ghép tiếng bảo (gốc Hán) với những tiếng thích hợp để tạo thành từ phức
(BT2) Biết tìm từ đồng nghĩa với từ đã cho theo yêu cầu của BT3
- Giáo dục HS lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng đắn với môi trường xung quanh
* HS khá, giỏi nêu được nghĩa của mỗi từ ghép được của bài tập 2
* Mục tiêu riêng: HSHN hiểu được nghĩa của 1 từ ngữ về môi trường ở BT1, ghép
được 2- 3 từ ở bài tập 3
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu bài tập dành cho HS
III Các hoạt động dạy học
1, Kiểm tra bài cũ
- GV nhận xét, cho điểm
2, Bài mới
2.1, Giới thiệu bài
2.2, Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1:
a, Tổ chức cho HS làm việc theo
nhóm để hoàn thành bài tập
b, Y/c HS tự làm
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
- 2 HS nêu nội dung ghi nhớ về quan hệ từ
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, tìm nghĩa của các cụm từ đã cho
+ Khu dân cư: khu vực dành cho nhân dân ăn,
ở, sinh hoạt
+ Khu sản xuất: Khu vực làm việc của nhà máy, xí nghiệp
+ Khu bảo tồn thiên nhiên: Khu vực trong đó
có các loài thực vật, động vật và cảnh quan thiên nhiên được bảo vệ, giữ gìn
- 1 HS làm trên bảng lớp, HS dưới lớp làm vào
vở bài tập
+ Sinh vật: Tên gọi chung các vật sống, bao
Trang 9- Nhận xét- sửa sai.
Bài 2:
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
4
- Nhận xét- sửa sai
Bài 3:
- Y/c HS tự làm
- Nhận xét- sửa sai
3, Củng cố, dặn dò
- Nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau
gồm động vật, thực vật và vi sinh vật, có sinh
ra, lớn lên và chết
+ Sinh thái: Quan hệ giữa sinh vật (kể cả người) với môi trường xung quanh
+ Hình thái: Hình thức biểu diễn ra bên ngoài của sự vật, có thể quan sát được
- 1 HS đọc Y/c và nội dung bài tập
- HS làm việc theo nhóm 4
- Đại diện các nhóm báo cáo
+ Bảo đảm: Làm cho chắc chắn thực hiện
được, giữ gìn được
+ Bảo hiểm: Giữ gìn để phòng tai nạn, trả khoản tiền thoả thuận khi có tai nạn xảy ra với người đóng bảo hiểm
+ Bảo quản: Giữ gìn cho khỏi hư hỏng hoặc hao hụt
+ Bảo tàng: Cất giữ những tài liệu, hiện vật có
ý nghĩa lịch sử
+ Bảo toàn: Giữ cho nguyên vẹn, không để suy suyển, mất mát
+ Bảo tồn: Giữ lại, không để cho mất
+ Bảo trợ: Đỡ đầu và giúp đỡ
+ Bảo vệ: Chống lại mọi sự xâm phạm để giữ cho nguyên vẹn
- 1 HS đọc Y/c và nội dung bài tập
- Hs nối tiếp nhau đọc câu đã đặt
VD: Chúng em giữ gìn (gìn giữ) môi trường sạch đẹp
Tiết 4 - Lịch sử T12: Vượt qua tình thế hiểm nghèo
I Mục tiêu
HS biết:
- Sau Cách mạng tháng Tám nước ta đứng trước những khó khăn to lớn: "giặc đói",
"giặc dốt", "giặc ngoại xâm"
- Các biện pháp nhân dân ta đã thực hiện để chống lại "giặc đói", "giặc dốt": quyên góp gạo cho người nghèo, tăng gia sản xuất, phong trào xoá nạn mù chữ
II Đồ dùng dạy học
- Phiếu bài tập dành cho HS
III Các hoạt động dạy học
Trang 101, Kiểm tra bài cũ
- GV nhận xét, cho điểm
2, Bài mới
2.1, Giới thiệu bài
2.2, Các hoạt động
* Hoạt động 1: Hoàn cảnh Việt Nam sau
Cách mạng tháng Tám
- Y/c HS thảo luận theo nhóm và trả lời các
câu hỏi sau:
+ Vì sao ngay sau Cách mạng tháng Tám
thành công, nước ta lại ở trong tình thế:
“Nghìn cân treo sợi tóc’’?
+ Hoàn cảnh nước ta lúc đó có những khó
khăn, nguy hiểm gì?
+ Nếu không đảy lùi được nạn đói và nạn
dốt thì điều gì có thể xảy ra với đất nước
ta?
+ Vì sao Bác Hồ gọi nạn đói và nạn dốt là
“giặc’’?
* Hoạt động 2: Đẩy lùi "giặc đói", "giặc
dốt"
- Y/c HS quan sát các tranh trong sgk và
trả lời câu hỏi:
+ Hình chụp cảnh gì?
Đẩy lùi giặc đói:
- Lập hũ gạo cứu đói
- Chia ruộng đất cho nông dân, đẩy mạnh
phong trào tăng gia sản xuất nông nghiệp
Chống giặc dốt:
- Mở lớp bình dân học vụ ở khắp nơi để
xoá mũ chữ
- Xây thêm trường học, trẻ em nghèo được
cắp sách đến trường
Chống giặc ngoại xâm:
- HS thảo luận theo nhóm và trả lời các câu hỏi
+ Cách mạng vừa thành công nhưng đất nước gặp muôn vàn khó khăn tưởng như không vượt qua nổi
+ Nạn đói năm 1945 làm hơn hai triệu người chết, nông nghiệp đình đốn, hơn 90% người mù chữ, ngoại xâm và nội phản đe doạ nền độc lập
+ Nếu không đẩy lùi nạn đói, nạn dốt thì ngày càng có nhiều đồng bào ta chết đói, nhân dân không đủ hiểu biết tham gia cách mạng, xây dựng đất nước Nguy hiểm hơn, nếu không đẩy lùi được nạn
đói và nạn dốt thì không đủ sức chống lại giặc ngoại xâm nước ta lại trở lại cảnh mất nước
+ Vì chúng nguy hiểm cũng như giặc ngoại xâm vậy, chúng có thể làm dân tộc
ta suy yếu và mất nước
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi
+ Hình 2: Chụp cảnh nhân dân đang quyên góp gạo, thùng quyên góp có dòng chữ “ một nắm khi đói bằng một gói khi no”
+ Hình 3: Chụp cảnh lớp bình dân học
vụ, lớp học có nam, nữ, già, trẻ