-Giáo viên kết luận: Cần chào đón niềm nở và nhắc các bạn không nên tò mò chỉ trỏ như thế vì đó là việc làm không đẹp -KL chung: Tôn trọng khách nước ngoài và sẵn sàng giúp đỡ họ khi cần[r]
Trang 1TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN NHÀ BÁC HỌC VÀ BÀ CỤ
I/ Mục tiêu:
A/Tập đọc:
1/Đọc thành tiếng:
Đọc đúng: Ê-đi-xơn, nổi tiếng, khắp nơi, đấm lưng thùm thụp, lóe lên, nảy ra, đèn điện
Biết đọc phân biệt lời nhân vật với lời của nhà bác học và bà cụ
2/Đọc hiểu:
Hiểu các từ ngữ mới: Ê-đi xơn, nhà bác học, cười móm mém
Hiểu nội dung: ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê-đi xơn, rất giàu sáng kiến, luôn mong muốn đem khoa học phục vụ đời sống con người
B/Kể chuyện:
Kể lại nội dung câu chuyện rõ ràng, rành mạch các chi tiết
Học sinh xác định được lời nói phải đi đôi với việc làm, đã nói thì phải làm được điều mình đã nói
II/Đồ dùng:
Tranh minh hoạ SGK
III/Các hoạt động:
T
G Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
5’
50’
1’
30’
1/.Ổn định:
2/.Kiểm tra:
-Đọc thuộc lòng bài: Bàn tay cô giáo và
TLCH:
+Từ mỗi tờ giấy, cô giáo đã làm ra những gì?
+Em hiểu 2 dòng thơ cuối bài như thế nào?
-Nhận xét ghi điểm
-Nhận xét chung
3/.Bài mới:
a.Gtb: Giới thiệu một số nhà bác học, thành
tựu khoa học đã cống hiến cho nhân loại, liên
hệ ghi tựa “Nhà bác học và bà cụ”
*Tập đọc
b Luyện đọc:
-Đọc mẫu lần 1:
+Giọng nhân vật: Ê – đi –xơn: hồn nhiên
+Giọng cụ già: phấn khởi
-2 học sinh lên bảng
+Cô gấp chiếc thuyền cong cong; cô làm ra 1 mặt trời với nhiều tia nắng tỏa; cô tạo ra 1 mặt nước dập dềnh, những làn sóng lượn quanh thuyền +Cô giáo rất khéo tay,…
-Học sinh nhắc tựa
-HS theo dõi
Lop3.net
Trang 2-HD luyện đọc – kết hợp giải nghĩa từ:
-HD HS đọc từng câu cả bài và luyện phát âm
từ khó:
+GV viết bảng từ Ê-đi-xơn
-Giáo viên nhận xét từng học sinh, uốn nắn
kịp thời các lỗi phát âm theo phương ngữ
-Đọc đoạn và giải nghĩa từ:
-Luyện đọc câu dài/ câu khó:
-Kết hợp giải nghĩa từ mới:
+Ê-đi xơn:
+Nhà bác học
+Cười móm mém:
-Đọc lại bài 1 lượt: Nối tiếp nhau theo đoạn
đến hết bài.(2 nhóm)
-Y/c cả lớp đọc đồng thanh; 3 HS đọc tiếp nối
nhau đoạn (2, 3 và 4)
c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
-GV HD HS đọc và trả lời câu hỏi SGK
-Y/c: Học sinh đọc thầm đoạn 1
?Em hãy nói những điều em biết về nhà bác
học Ê–đi-xơn?
GV chốt: Ê–đi-xơn là nhà bác học nổi tiếng
người Mĩ, sinh năm 1847, mất năm 1931 ông
đã cống hiến cho loài người hơn 1000 sáng
chế Tuổi thơ của ông rất vất vả Ông phải đi
bán báo kiếm sống và tự mày mò học tập Nhờ
tài năng và lao động không mệt mỏi, ông đã
trở thành 1 nhà bác học vĩ đại, góp phần thay
đổi bộ mặt thế giới.
-Câu chuyện giữa Ê-đi-xơn và bà cụ xảy ra
vào lúc nào?
-Đọc thầm đoạn 2, 3
?Bà cụ mong muốn điều gì ?
?Vì sao cụ mong có chiếc xe không cần ngựa
kéo?
?Mong muốn của bà cụ gợi cho Ê-đi-xơn suy
nghĩ gì?
-Yêu cầu 1 học sinh đọc đoạn 4
?Nhờ đâu mong ước của bà cụ thành hiện
thực?
-Mỗi học sinh đọc từng câu đến hết bài
+2,3 HS đọc; cả lớp đọc đồng thanh -3 học sinh đọc
-4 HS luyện đọc (kết hợp giải nghĩa từ theo hướng dẫn của giáo viên)
-Đọc SGK/ 32
-Đọc nối tiếp theo nhóm
-1 học sinh đọc to, lớp đọc thầm
-JHS nói những điều biết về Ê-đi-xơn: nhờ đọc sách báo, truyện, hoặc nghe ông bà, cha mẹ kể
-Lúc Ê-đi-xơn chế ra đèn điện, mọi người từ khắp nơi ùn ùn kéo đến xem Bà cụ cũng là 1 trong số những người đó
-2 học sinh đọc to, lớp đọc thầm
-Bà cụ mong muốn Ê-đi-xơn làm được
1 thứ xe không cần ngựa kéo mà lại rất êm…
-Vì xe ngựa đi rất xốc, nên người già như cụ sẽ không thích đi…
-Chế tạo ra chiếc xe chạy bằng dòng điện
-1 học sinh đọc to, lớp đọc thầm
-Óc sáng tạo kì diệu, sự quan tâm và lao động của nhà bác học Ê-đi-xơn …
Lop3.net
Trang 32’
1’
?Theo em nhà khoa học mang lại lợi ích gì
cho con người ?
-Giáo viên củng cố lại nội dung
d.Luyện đọc lại bài:
-GV đọc mẫu đoạn 3, HD HS luyện đọc đúng
lời nhân vật
-Luyện đọc đoạn thể hiện giọng nhân vật
-GV cho học sinh sắm vai nhân vật
-Nhận xét tuyên dương nhóm thực hiện tốt
KỂ CHUYỆN -Định hướng: Gọi học sinh đọc yêu cầu phần
kể chuyện:
? Xếp các tranh vẽ theo nội dung câu chuyện
“Nhà bác học và bà cụ”
-Thực hành kể chuyện
-Nhận xét tuyên dương, bổ sung) Cần cho
học sinh bổ sung hay kể lại những đoạn chưa
tốt
4.Củng cố:
-Qua phần đọc và hiểu bài em rút ra đươcï bài
học gì?
-GDTT cho học sinh từ 1 ý tưởng của bà cụ
Ê-đi-xơn sáng tạo ra nhiều những công trình để
đời
5.Dặn dò:
-Nhận xét chung tiết học
-Học sinh trả lời theo suy nghĩ -Cải tạo thế giới, cải thiện cuộc sống con người, làm cho con người sống tốt hơn, sung sướng hơn
-HS theo dõi
-1 vài HS thi đọc đoạn 3 -Nhóm 3 HS đọc toàn chuyện theo 3 vai
-T/c nhận xét, bổ sung, sửa sai
-1 học sinh đọc -HS xếp: 3-4-2-1
-Từng nhóm 3 HS tự phân vai xung phong lên bảng kể theo tranh minh hoạ
-Nhận xét lời kể (không để lẫn lộn với lời của nhân vật), bình chọn nhóm kể hay nhất
-HS nêu theo sự hiểu biết:
+Ê-đi-xơn rất quan tâm giúp đỡ người già
+ Ê-đi-xơn rất giàu sáng kiến, lao động cần mẫn…
-Về nhà đọc lại bài, TLCH và tập kể lại câu chuyện
-Xem trước bài “ Cái cầu”
Lop3.net
Trang 5TOÁN LUYỆN TẬP
I/Mục tiêu:
KT: Giúp học sinh củng cố tên gọi các tháng trong 1 năm, số ngày trong từng tháng
KN: Củng cố kĩ năng xem lịch (tờ lịch tháng, năm)
TĐ: HS có ý thức biết quý trọng thời gian, không lãng phí thời gian
II/Đồ dùng:
Tờ lịch tháng 1, 2, 3 năm 2004
Tờ lịch năm 2005 như SGK Hoặc tờ lịch 2006 cũng được
III/ Các hoạt động:
T
G Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
5’
31’
1’
30’
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Tháng-năm
-GV gọi HS hỏi:
+Một năm có mấy tháng?
+Từng tháng có số ngày như thế nào?
-Nhận xét ghi điểm NXC
3 Bài mới:
a.Gtb: Nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa.
b Luyện tập thực hành:
Bài 1:
-Cho học sinh xem lịch tháng 1, 2, 3 năm
2004 và làm mẫu 1 câu:
-Ví dụ:Xem ngày 3 tháng 2 là thứ mấy:
Trước tiên ta xác định tờ lịch tháng 2 sau
đó ta tìm ngày 3, đó là thứ ba, vì nó đứng
hàng thứ 3
-Sau đó học sinh làm bài tập tương tự
Bài 2:
-Yêu cầu HS quan sát tờ lịch năm 2005
trang 107 và làm bài bằng hình thức chia
-2 học sinh lên bảng
+12 tháng +Tháng 1, 3, 5, 8, 10, 12 có 31 ngày; tháng
4, 6, 9, 11 có 30 ngày; riêng tháng 2 có 28 (29) ngày
-Học sinh nhận xét – bổ sung
-Học sinh nhắc tựa
-Cùng xem và thực hiện với giáo viên
-Học sinh làm miệng.a/Ngày 8/3 là thứ hai Ngày đầu tiên của tháng 3 là ngày thứ hai Ngày cuối cùng của tháng 1 là thứ bảy b/Thứ hai đầu tiên của tháng 1 là ngày 5 Chủ nhật cuối cùng của tháng 3 là ngày 28 Tháng 2 có 4 ngày thứ bảy Đó là các ngày: 7, 14, 21, 28
c/HS xem tờ lịch năm 2005/107:
Tháng 2 năm 2005 có 28 ngày -Thực hiện theo Y/c của GV
Lop3.net
Trang 61’
các nhóm, nhóm này hỏi Y/c bạn ở nhóm
kia trả lời
Câu a: +Ngày quốc tế thiếu nhi 1 tháng 6
là thứ mấy?
+Ngày quốc khánh 2 tháng 9 là ngày thứ
mấy?
+Ngày Nhà Giáo Việt Nam 20 tháng 11 là
thứ mấy?
+Ngày cuối cùng của năm 2005 là thứ
mấy?
+Sinh nhật em là ngày nào? Tháng nào?
Hôm đó là thứ mấy?
Câu b: +Thứ hai đầu tiên của năm 2005 là
ngày nào? Thứ hai cuối cùng của năm
2005 là ngày nào?
+Các ngày chủ nhật trong tháng 10 là
những ngày nào?
-Tuyên dương nhóm trả lời nhanh, chính
xác
Bài 3:
-Y/c HS đọc
-GV cho học sinh làm bài tổ chức kiểm tra
vở chéo bài lẫn nhau
-GV HD cách tính tháng ngày theo nắm
tay
Bài 4:
-Gọi HS đọc Y/c BT
-GV Y/c HS tự suy nghĩ và làm bài tập
-T/c cho học sinh nhận xét, sửa sai
4.Củng cố:
-Một năm có bao nhiêu tháng? Tháng 2
thường có bao nhiêu ngày?
-GDHS: biết quý trọng thời gian
5.Dặn dò:
-Nhận xét chung tiết học
-Chuẩn bị bài mới
a/
+Là thứ tư +Là thứ sáu +Là chủ nhật +Là thứ bảy
+HS tự trả lời b/
+Là ngày 3; ngày 26 +Là những ngày: 2, 9, 16, 23, 30
-1 HS nêu Y/c BT -HS thực hiện vào vở a/Những tháng có 30 ngày là: 4, 6, 9, 11 b/Những tháng có 31 ngày là: 1, 3, 5, 8,
10, 12 -Nắm bàn tay, HD cách đếm ngày trong tháng, những nơi tay nhô lên là các tháng có 31 ngày và những nơi lõm xuống là những tháng có 30 ngày, chỉ riêng có tháng 2 là 28 (thường ) 29 ngày nếu đó là năm nhuận
-1 HS nêu -Chọn 2 HS thi đua Ai thực hiện nhanh, đúng thì thắng
-HS khoanh vào đáp án C thứ tư
-GV+HS theo dõi cỗ vũ, nhận xét, bổ sung, tuyên dương
-2 HS nêu -HS lắng nghe và ghi nhận
Lop3.net
Trang 7ĐẠO ĐỨC TÔN TRỌNG KHÁCH NƯỚC NGOÀI (Tiết 2)
I/Mục tiêu:
KT: Hiểu: Như thế nào là tôn trọng khách nước ngoài? Vì sao phải tôn trọng khách nước ngoài Trẻ em có quyền được đối xử bình đẳng không phân biệt màu da, quốc tịch
…; quyền được giữ gìn bản sắc dân tộc (ngôn ngữ, trang phục…)
KN: Học sinh biết cư xử lịch sự khi gặp khách nước ngoài
TĐ: Học sinh có thái độ tôn trọng khi gặp gỡ, tiếp xúc với khách hàng nước ngoài
II/Đồ dùng:
VBT Đạo Đức 3
Tranh vẽ SBT phóng to
III/ Các hoạt động:
T
G Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
5’
26’
1’
25’
1.Ổn định:
2.Kiểm tra: Tôn trọng khách nước ngoài
-Kiểm tra bài học ở tiết 1
+Như thế nào là tôn trọng khách nước ngoài?
+Vì sao phải tôn trọng khách nước ngoài?
-Nhận xét, đánh giá Nhận xét chung
3.Bài mới:
a.Gtb:“Tôn trọng khách nước ngoài” liên hệ ghi
tựa(tiết 2)
b Giảng bài:
Hoạt động 1: Liên hệ thực tế
*MT: HS tìm hiểu các hành vi lịch sự với khách nước
ngoài
-GV phát phiếu học tập cho các nhóm
-Y/c: Sau 2 phút các nhóm phải thảo luận theo nhóm
đôi kể về 1 hành vi lịch sự, tôn trọng với khách nước
ngoài mà em biết, em có nhận xét gì về hành vi đó
-Nhận xét câu trả lời của các nhóm + giáo dục: Cư
xử lịch sự với khách nước ngoài là một việc làm tốt
chúng ta nên học tập.
-Giáo viên Chuyển ý:
Hoạt động 2: Đánh giá hành vi
*MT: HS biết nhận xét các hành vi ứng xử với khách nước
ngoài
-GVđưa ra tình huống, cả lớp theo dõi, sau đó cho HS
thảo luận theo nhóm để xử lí tình huống giúp HS
nhận xét các hành vi ứng xử với khách nước ngoài
-2 học sinh lên bảng +Chào hỏi lễ phép, cười thân thiện, giúp họ khi cần cư xử niềm nở lịch sự
+Thể hiện lòng mến khách, giúp họ thêm hiểu và quý trọng đất nước, con người VN
-Học sinh nhắc tựa
-HS thảo luận nhóm báo cáo -Các nhóm nhận xét, bổ sung
-Mỗi nhóm cử đại diện lên bảng trình bày nội dung phiếu học tập
- dán bài thảo luận lên bảng, các
Lop3.net
Trang 81’
Tình huống:
1.Bạn Vi lúng túng, xấu hổ không trả lời khi khách
nước ngoài hỏi chuyện
2.Các bạn nhỏ cứ bám theo một ông khách nước
ngoài xin đánh giày, mua đồ lưu niệm mặc dầu họ đã
từ chối
3.Bạn Kiên phiên dịch giúp khách nước ngoài khi họ
mua đồ lưu niệm
-Giáo viên t/c nhận xét, đóng góp ý kiến cho cách
giải quyết của từng nhóm
-Giáo viên chốt nội dung Tuyên dương nhóm có
cách ứng xử tình huống tốt
-Không nên ngượng ngùng xấu hổ khi khách nước
ngoài hỏi thăm mặc dù ta không biết ngôn ngữ của
họ
-Nếu khách nước ngoài đã ra hiệu không mua thì ta
không nên bám theo vì sẽ gây cảm giác khó chịu cho
họ.
-Giúp đỡ khách nước ngoài là việc làm phù hợp với
bản thân và tỏ lòng mến khách ta nên làm.
Chuyển ý:
Hoạt động 3: Sắm vai xử lí tình huống
*MT:HS biết cách ứng xử trong các tình huống cụ thể
-Tình huống:
+Có một vị khách nước ngoài đến thăm trường em và
hỏi thăm về tình hình học tập và hoạt động của lớp
+Em nhìn thấy một số bạn tò mò vây quanh ô tô của
khách nước ngoài, vừa xem vừa chỉ trỏ
-Giáo viên kết luận: Cần chào đón niềm nở và nhắc
các bạn không nên tò mò chỉ trỏ như thế vì đó là việc
làm không đẹp
-KL chung: Tôn trọng khách nước ngoài và sẵn
sàng giúp đỡ họ khi cần thiết thể hiện lòng tự trọng
và tự tôn dân tộc, giúp khách nước ngoài thêm hiểu
và quý trọng đất nước, con người Việt Nam.
4.Củng cố:
?Ta phải có thái độ ntn khi gặp khách nước ngoài?
GDTT: Tôn trọng, lịch sự, hỏi thăm và giúp đỡ khi
gặp khách nước ngoài
5 Dặn dò:
-Giáo viên nhận xét chung tiết học
-Về nhà học bài và thực hiện như đã học
nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Đại diện nhóm cử các bạn lên bảng thể hiện
-Lớp nhận xét, tuyên dương
-Mỗi nhóm xử lí, đóng vai 1 tình huống
+Cần chào đón khách niềm nở
+Cần nhắc nhở các bạn không nên tò mò và chỉ trỏ như vậy đó là việc làm không đẹp
-Thi đua giữa các nhóm
-Học sinh theo dõi nêu nhận xét, đánh giá tiểu phẩm các nhóm -Bài học rút ra từ câu chuyện trên?
-1 HS nêu lại phần bài học -Lắng nghe và ghi nhận
-Xem lại ND bài học Chuẩn bị
bài: “Tôn trọng đám tang”.
Lop3.net
Trang 11THỂ DỤC ÔN NHẢY DÂY –TRÒ CHƠI LÒ CÒ TIẾP SỨC
I/ Mục tiêu:
Tiếp tục ôn tập nhảy dây kiểu chụm 2 chân Yêu cầu biết và thực hiện động tác tương đối chính xác
Chơi trò chơi “Lò cò tiếp sức” Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu chơi đúng luật.
II/ Đồ dùng:
Địa điểm + còi Sân trương dọn vệ sinh sạch sẽ
III/ Các hoạt động:
Phần và nội dung
Định
a.Phần mở đầu:
-GV nhận lớp phổ biến ND Y/c giờ học
-Giáo viên Y/c HS tập bài TD PTC
-Cho HS chạy chậm 1 vòng xung quanh
sân
-Trò chơi: “Kéo cưa lừa xẻ”
b.Phần cơ bản:
*Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm 2 chân
-HS tập so dây, chao dây, quay dây
-Tập chụm 2 chân bật nhảy nhẹ nhàng
-Tập luyện theo tổ
-GV sửa động tác sai
-2 HS thi nhau luyện tập 1 bạn nhảy, 1 bạn
đếm số lần
-Cả lớp nhảy dây đồng loạt
-Em nào nhảy có số lần nhiều nhất được
biểu dương
*Chơi trò chơi: Lò cò tiếp sức:
-Chơi theo đội hình vòng tròn (GV chuẩn bị
1 còi và 4 cờ) Nhắc nhở HS chý ý trong khi
học tập đề phòng chấn thương
-Dựa vào tình huống giáo viên + học sinh
tham gia Đội nào thực hiện nhanh nhất sẽ
được những bông hoa điểm thưởng.( lấy cờ
nhiều và nhanh)
Phần kết thúc:
-Tập 1 số động tác hồi tỉnh, hít thở sâu
-Tập hợp lớp GV và học sinh cùng hệ
thống lại bài Về nhà Ôn nhảy dây
-Nhận xét tiết học, tuyên dương
5 phút
1 phút
1 x8
2 phút
1 phút 12-15’
1 lần
6 –8 phút
4phút
1 phút
2 phút
1 phút
-Tổ trưởng điều khiển tập bài thể dục chung của lớp 2 (mỗi động tác 1 lần 8 nhịp Sau đó cho HS khởi động các khớp tay, chân
-Học sinh thực hiện đi đều theo hàng dọc
-Học sinh đi theo đội hình hàng dọc dưới sự điều khiển của giáo viên
-Nghe và làm theo hiệu lệnh
-Về nhà luyện tập
Lop3.net
Trang 13TẬP ĐỌC
CÁI CẦU
I/Mục tiêu:
1/Đọc thành tiếng:
Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn lộn do ảnh hưởng của phương ngữ: xe lửa, bắc cầu, đãi đỗ, Hàm Rồng
Ngắt, nghĩ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ
2/đọc hiểu:
Hiểu được nghĩa của từ: chum, ngòi, Sông Mã …
Hiểu nội dung bài: Bạn nhỏ trong bài rất yêu cha tự hào về người cha của mình, từ đó thấy yêu nhất và đẹp nhất chiếc cầu ba bạn đã làm
3/Học thuộc lòng bài thơ
II/Đồ dùng:
Tranh minh hoạ bài thơ phóng to (nếu có)
III/ Các hoạt động:
T
G Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
5’
31’
1’
30’
1.Ổn định:
2.Kiểm tra: “Nhà bác học và bà cụ”
-Đọc và nêu nội dung bài, ý nghĩa của bài?
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3.Bài mới:
a.Gtb: Giáo viên nói đôi điều về niềm vui của
học sinh trong ngày đầu năm học và liên hệ
ghi tựa bài “Cái cầu”.
b Hướng dẫn luyện đọc:
*Giáo viên đọc mẫu lần 1 (Giọng vui tươi,
hồn nhiên, diễn tả niềm vui sướng, hớn hở
bạn nhỏ trong bài)
-Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc 1 lần 2
câu và luyện phát âm từ khó, dễ lẫn
-Theo dõi, nhận xét, sửa sai
*Hướng dẫn học sinh đọc từng khổ thơ và kết
hợp giải nghĩa từ khó
*Chum:
*Ngòi:
*Sông Mã:
-Hướng dẫn ngắt giọng câu khó đọc Lưu ý
học sinh đọc 4 câu thơ cuối
-3 học sinh lên bảng
-Học sinh nhận xét
-Nhắc tựa
-Theo dõi
-Học sinh đọc nối tiếp hai câu cho đến hết bài (hai lượt)
-1 HS đọc 1 khổ thơ, nối tiếp nhau đến hết, giải nghĩa từ khó theo HD của GV -HS tìm hiểu từ theo SGK
-Mỗi nhóm đọc từng đoạn, hết bài (4 học sinh)
-Nhóm khác nhận xét
Lop3.net