*Bài 1: - HS đọc nội dung của bài -Hướng dẫn và yc HS làm VBT -HS theo dõi -HS làm việc cá nhân - Trình bày -GV theo dõi nhận xét kết quả phân loại.. Giáo viên: Trần Thanh Tân Lop1.net..[r]
Trang 1Thứ hai ngày 21 tháng 11 năm 2011
THỂ DỤC -TIẾT
27-BÀI 27 TRÒ CHƠI: THĂNG BẰNG
I MỤC TIÊU:
- Ôn 7 động tác đã học, học động tác điều hòa Yc thực hiện cơ bản đúng động tác
- Trò chơi Thăng bằng Yêu cầu chơi chủ động
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: Sân trường - Còi , kẻ sân
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
1 Mở đầu:
- Nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
- HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát
- Khởi động
- HS chạy một vòng trên sân tập
- Kiểm tra bài cũ: 4HS Nhận xét
2 Cơ bản:
a) Ôn 7 động tác vươn thở, tay, chân,vặn mình,
toàn thân, thăng bằng, nhảy
- Nhắc lại cách tập từng động tác
- Quan sát, sửa sai cho các tổ
b) Học động tác Điều hòa:
- Gv hướng gẫn và thực hiện mẫu
-Cả lớp thực hiện dưới sự điều khiển của GV
- Các tổ lần lượt tập trước lớp
- Nêu tên, làm mẫu động tác
- Nhận xét, sửa sai cho HS
c) Chơi trò chơi “Thăng bằng”
- Nêu tên trò chơi, tập họp HS theo đội hình chơi,
giải thích cách chơi và quy định chơi
- Quan sát, nhận xét, biểu dương
3 Kết thúc:
- HS vừa hát vừa vỗ tay theo nhịp
- Thả lỏng:
- Hệ thống lại bài học và nhận xét giờ học
- Về nhà luyện tập ĐHĐN
- Chia tổ tập luyện
- Tổ trưởng điều khiển
- Thực hiện theo sự hướng dẫn cũa GV
- Chia tổ tập luyện
- Chia tổ tập luyện
- Tổ trưởng điều khiển
- HS chơi theo sự hướng dẫn của GV
TẬP ĐỌC -Tiết
27-CHUỖI NGỌC LAM
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
- Đọc diễn cảm bài văn, biết phân biệt lời kể và lời các nhân vật thể hiện được tính cách nhân vật
- Hiểu ý nghĩ: Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác
II ĐDDH: Tranh phóng to Bảng phụ ghi đoạn văn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ: “Trồng rừng ngập mặn”
- HS đọc nối tiếp và TLCH
- GV nhận xét và ghi điểm - 3 HS đọc và trả lời câu hỏi.
Trang 22.Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hướng dẫn luyện đọc
- HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn (2 đoạn)
+ Đoạn 1: từ đầu…yêu quý
+ Đoạn 2: còn lại
- HS đọc nối tiếp (lần 1)
- Theo dõi và rút từ hdẫn luyện đọc
- HS đọc nối tiếp (lần 2)
- GV giúp HS hiểu nghĩa từ mới
- YC HS luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- GV đọc mẫu, hướng dẫn giọng đọc
Tìm hiểu bài
- YC HS đọc từng đoạn + TLCH:
+ Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng
ai?
+ Em có đủ tiền mua chuỗi ngọc lam
không?
+ Chi tiết nào cho biết điều đó?
+Chị của cô bé tìm gặp Pi-e để làm
gì?
+ Vì sao Pi-e nói rằng em bé đã trả giá
rất cao để mua chuỗi ngọc lam?
+Yc HS rút nội dung của bài
- Nhận xét và ghi bảng
Đọc diễn cảm
- Hdẫn cách đọc và đọc diễn cảm mẫu
đoạn : Ngày Lễ Nô-en….Tràn trề
- Yc HS đọc thầm sau đó thi đọc diễn
cảm
- GV nhận xét ghi điểm
3 Củng cố, dặn dò, nhận xét tiết học:
- HS nhắc lại nội dung bài học
- Chuẩn bị: “Hạt gạo làng ta”
- Nhận xét tiết học
- 1 HS đọc
- HS theo dõi
- 2 HS đọc
- HS đọc cá nhân, đồng thanh
- 2 HS đọc
- 1 HS đọc ghi chú
- HS luyện đọc nhóm đôi
- 2 HS thi đọc
- HS theo dõi
- HS đọc và trả lời câu hỏi:
+Tặng chị nhân ngày lễ Nô-en Đó là người chị
đã thay mẹ nuôi cô từ khi mẹ cô mất
+ Không đủ tiền mua chuỗi ngọc lam
+Cô bé mở khăn, đổ lên bàn 1 nắm xu và nói đó
là số tiền cô đã đập con lơn đất
+Để hỏi xem có đúng cô bé Gioan đã mua chuỗi ngọc ở đây không? Có phải ngọc thật không?
Pi-e đã bán chuỗi ngọc đó bao nhiêu tiền?
+Vì em bé đã mua chuỗi ngọc bằng tất ca số tiền
mà em có
+Ca ngợi 3 nhân vật trong chuyện là những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác
- Theo dõi
- Đoc thầm theo cặp
- 3 HS thi đọc diễn cảm
TOÁN -Tiết
66-CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN
MÀ THƯƠNG TÌM ĐƯỢC LÀ MỘT SỐ THẬP PHÂN
I MỤC TIÊU: Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn
II ĐDDH:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Bài cũ:
- HS chữa bài tập 3 - 1 HS chữa trên bảng, lớp theo dõi
Trang 3- GV nhận xét và cho điểm.
2.Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: H.dẫn HS thực hiện phép chia
* Ví dụ 1
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Ghi và yc HS đọc phép tính: 27: 4 = ? (m)
- H.dẫn thực hiện phép chia các bước như SGK
- Vậy: 27 : 4 = 6,75 (m)
* Ví dụ 2: 43 : 52 = ?
+ Phép chia này có thực hiện được tương tự như
phép chia như ví dụ 1 không? Tại sao?
- Hướng dẫn HS thực hiện bằng cách chuyển 43
thành 43,0 rồi chuyển phép chia 43:52 thành
phép chia quen thuộc 43,0 : 52 và thực hiện
như SGK
- Giải thích kĩ các bước thực hiện chia 1 STN
cho 1 STN, thương tìm được là 1 STP
- Ghi quy tắc như SGK
Hoạt động 2: Thực hành
* Bài 1a:
- Hdẫn và yc HS làm bài cá nhân
- Nhận xét và ghi điểm
* Bài 2:
- Hướng dẫn tóm tắt và cách giải
- Yc HS làm vở, 1 Hs làm bảng lớp
- Nhận xét và ghi điểm
* Bài 1b, 3: HS khá giỏi làm
3.Củng cố, dặn dò, nhận xét tiết học:
- GV củng cố nội dung bài học
- Chuẩn bị: “Luyện tập”
- Nhận xét tiết học
- 1 HS đọc vd + Sân hình vuông có chu vi 27m + Cạnh sân dài bao nhiêu m?
- 1 HS nêu
- HS theo dõi
- 1 HS đọc + Không Vì số bị chia nhỏ hơn số chia
- HS theo dõi
- HS theo dõi
- 2 HS nhắc lại
- HS đọc yc BT
- 3 HS lên bảng làm, lớp làm VBT
- HS chữa bài
- 1 HS đọc đề bài
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm VBT Tóm tắt
25 bộ:70m
6 bộ: m?
Bài giải:
Số m vải may 1 bộ quần áo là:
70 : 25 = 2,8 (m)
Số m vải may 6 bộ quần áo là: 2,8 x 6 = 16,8 (m) Đáp số: 16,8 m
KHOA HỌC -Tiết
27-GỐM XÂY DỰNG: GẠCH, NGÓI
I MỤC TIÊU:
- Nhận biết 1 số tính chất của gạch, ngói
- Kể tên 1 số loại gạch, ngói và công dụng của chúng
- Quan sát, nhận biết 1 số vật liệu xây dựng: gạch, ngói
* GD BVMT.
II ĐDDH:Chuẩn bị các tranh trong SGK Chuẩn bị vài viên gạch, ngói khô và chậu nước III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Bài cũ:
- HS nhắc lại nội dung ghi nhớ
- GV nhận xét
2.Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Thảo luận
-3 HS nhắc lại
Trang 4- Yc chia nhóm, sắp xếp các thông tin và
hình ảnh sưu tầm được về các loại đồ gốm
- GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận:
+ Các loại đồ gốm đều được làm bằng gì?
+ Gạch, ngói khác đồ sành, đồ sứ ở điểm
nào?
- Các nhóm trình bày sp và thuyết trình
- GV kết luận
Hoạt động 2: Quan sát
-Yc HS làm BT ở mục quan sát/ 56 SGK và
TLCH:
+ Hình 1, 2, loại gạch nào được dùng để xây
tường, loại gạch nào để lát sàn nhà, lát sân
hoặc vỉa hè, ốp tường?
+ Để lợp mái nhà ở hình 5, 6 người ta sử
dụng loại ngói nào ở hình 4?
- GV kết luận: Gạch, ngói được làm bằng đất sét
có trộn lẫn với một ít cát, nhào kĩ với nước, ép khuôn
để khô và cho vào lò nung ở nhiệt độ cao Trong nhà
máy gạch ngói, nhiều việc được làm bằng máy.
*GDBVMT: Cần khai thác hợp lí nguồn
đất làm nguyên liệu nếu không sẽ dẫn tới
sự cạn kiệt tài nguyên đất và làm thay đổi
cảnh quan môi trường.
Hoạt động 3: Thực hành
- Yc HS qs kĩ viên gạch hoặc viên ngói
- Nêu câu hỏi:
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu ta đánh rơi viên
gạch hoặc ngói?
+ Gạch, ngói có tính chất gì?
- Kết luận: Gạch, ngói có những lỗ nhỏ li ti
chứa không khí, dễ thấm nước và dễ vỡ
3.Củng cố, dặn dò, nhận xét tiết học:
- GV củng cố nội dung bài học
- Chuẩn bị: “ Xi măng.”
- Nhận xét tiết học
- 3 nhóm HS làm việc dưới sự điều khiển của nhóm trưởng
+Làm bằng đất sét nung
+Gạch ngói làm bằng đất sét nung không tráng men còn đồ sứ có tráng men
- Đại diện nhóm trình bày
- HS nhắc lại
- Quan sát hình/56, 57
+ Loại gạch để xây tường: 1a,b
Loại gạch để lát sàn, ốp tường: 2a, b, c + Loại ngói a, c
- HS nhắc lại
- Theo dõi
- Quan sát
- HS theo dõi trả lời + Sẽ vỡ
+ Dễ thấm nước và dễ vỡ
- 2 HS nhắc lại
Thứ ba ngày 22 tháng 11 năm 2011
LUYỆN TỪ VÀ CÂU -Tiết
27-ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI
Trang 5I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU: Nhận biết được danh từ chung, danh từ riêng ở BT1.Nêu được quy tắc viết hoa danh từ riêng đã học (BT2) Tìm đuọc đại từ xưng hô theo yêu cầu BT3 Thực hiện được yêu cầu BT4(a, b, c)
II ĐDDH: Giấy khổ to viết đoạn văn ở BT1.Các định nghĩa danh từ chung, danh từ riêng III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ:
-Gọi 2 HS đặt câu sử dụng một trong các cặp quan hệ
từ đã học
-GV nhận xét và ghi điểm
2.Bài mới:
Giới thiệu bài: “Ôn tập về từ loại”
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm BT
*Bài 1:
-HS trình bày đ.nghĩa danh từ chung và danh từ riêng
- GV dán nội dung cần ghi nhớ :
Danh từ chung là tên của một loại sự vật
Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật DT riêng
luôn luôn được viết hoa
- Lưu ý bài này có nhiều danh từ chung mỗi em tìm
được 3 danh từ chung, nếu nhiều hơn càng tốt
- Yc HS đọc thầm và làm bài cá nhân
- Yc HS trình bày kết quả
-Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
*Bài 2 :
-YC HS nhắc lại q.tắc viết hoa danh từ riêng đã học
-GV dán bảng quy tắc nội dung ghi nhớ
*Bài 3:
- HS nhắc lại ghi nhớ về đại từ
- HS làm bài cá nhân
- HS phát biểu ý kiến
- GV chốt lại lời giải đúng
* Bài 4:
- Yc HS thực hiện bài tập theo các bước:
+ Đọc từng câu trong đoạn văn, xác định câu đó
thuộc kiểu câu Ai làm gì? Hay Ai thế nào?
+ Tìm chủ ngữ là đại từ hay danh từ
+ Với mỗi kiểu câu chỉ cần nêu 1 ví dụ
- Yc HS làm bài nhóm
- Yc các nhóm trình bày
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
3.Củng cố, dặn dò, nhận xét tiết học:
- GV củng cố nội dung bài học
- Chuẩn bị: “Tổng kết từ loại (tt)”
- Nhận xét tiết học
-2 HS lên đặt, lớp theo dõi
- HS nhắc lại đầu bài
- Đọc yêu cầu của bài -1 HS trình bày -HS theo dõi và nhắc lại vàì lần
- Theo dõi -HS tự làm bài -DT riêng: Nguyên
DT chung: giọng, chị gái, nước
mắt,
- HS đọc yêu cầu
- 1, 2 HS nêu -HS theo dõi và đọc thầm
-HS đọc yc và nội dung của bài -1 HS nhắc lại
- HS tự làm bài
+ĐT xưng hô: tôi, chị, em, chúng
tôi,
-HS đọc yêu cầu bài
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS đọc và xác định
- Chia 3 nhóm
- Trình bày
- HS theo dõi và chữa bài -1 vài HS nhắc lại
CHÍNH TẢ -TiẢt
14-NGHE-VIẾT: CHUỖI NGỌC LAM
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
Trang 6- Nghe và viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức văn xuôi
- Tìm được tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẫu tin theo yc BT3; làm được BT2a
II ĐDDH: Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Bài cũ:
- GV cho HS ghi lại các từ: sương giá, xương
xẩu, siêu nhân, liêu xiêu
- GV nhận xét, cho điểm
2 Bài mới:
Giới thiệu bàì:
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
-GV đọc một lượt bài chính tả
-Yc HS đọc thầm lại đoạn văn
-Rút từ hướng dẫn viết đúng: trầm ngâm, lúi húi,
rạng rỡ, Gioan
-GV đọc cho HS viết bài
-GV đọc cho HS soát lỗi
-GV chấm 1 số bài
-Nhận xét, ghi điểm
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm BT CT
* Bài 2a:
- Yc HS trao đổi tìm những từ ngữ chứa cả 4 cặp
tiếng
-Yc HS làm bài cá nhân
-GV nhận xét và chốt lời giải đúng
* Bài 3:
-HS làm việc cá nhân
-GV theo dõi và chốt lời giải đúng
3.Củng cố, dặn dò, nhận xét tiết học:
- GV củng cố nội dung bài học
- Chbị: Ng-V: Buôn Chư Lênh đón cô giáo
- Nhận xét tiết học
-2 HS lên viết; lớp viết nháp
-HS theo dõi -Đọc
-HS viết bảng lớp và nháp
-HS viết bài cá nhân -HS soát lỡi bài của mình
- HS đọc yêu cầu
- HS trao đổi với bạn bên cạnh
-2 HS lên làm; lớp làm VBT -HS theo dõi và chữa bài -HS nêu yêu cầu bài tập -3 HS lên làm; lớp làm VBT
Ô số 1: đảo, hào, tàu, vào, vào
Ô số 2: trọng, nước, trường, chở, trả
TOÁN -Tiết
67-LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU: Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn
II ĐDDH: Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Bài cũ:
- 3 HS chữa BT 1
- GV nhận xét và ghi điểm
2.Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập
* Bài 1:
- Hướng dẫn HS cách làm
- Nhận xét và ghi điểm
- 3 HS chữa, lớp theo dõi
- HS đọc yêu cầu
a) 5,9:2+13,06 = 2,95+ 13,06= 16,01 b)35,04: 4- 6,87= 8,76 - 6,87 = 1,89
Trang 7* Bài 2: HS khá giỏi làm.
* Bài 3:
- Hướng dẫn HS cách làm
- HS làm bài vở, 1 HS làm bảng
- GV chữa bài giải đúng
* Bài 4:
- Hướng dẫn HS cách làm
- Yc HS TLN rồi làm vào bảng phụ
- YC các nhóm trình bày
- Nhận xét và chốt bài đúng
3 Củng cố, dặn dò, nhận xét tiết học:
- GV củng cố nội dung bài học
- Cbị: “Chia một STN cho một STP”
- Nhận xét tiết học
c) 167 : 25 : 4 = 6,68 : 4 = 1,67 d)8,76 x 4 : 8 = 35,04 : 8 = 4,38
- HS đọc đề bài
- Theo dõi
Chiều rộng mảnh vườn HCN là:
24 x 2 : 5 = 9,6 (m) Chu vi mảnh vườn HCN là:
(24 + 9,6) x 2 = 67,2 (m) Diện tích mảnh vườn HCN là:
24 x 9,6 = 230,4 (m 2 ) Đáp số: 67,2 m và 230,4 m 2
- HS đọc đề bài
- Theo dõi
Trong 1 giờ xe máy đi được là:
93 : 3 = 31 (km) Trong 1 giờ xe ô tô đi được là:
103 : 2 = 51,5 (km) Trong 1 giờ xe ô tô đi hơn xe máy là:
51,5 – 31 = 20,5 (km) Đáp số: 20,5 km
LỊCH SỬ -Tiết
14-THU ĐÔNG 1947, VIỆT BẮC “MỒ CHÔN GIẶC PHÁP”
I MỤC TIÊU:
- Trình bày sơ lược diễn biến chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 trên lược đồ, nắm được
ý nghĩa thắng lợi:
+ Âm mưu của Pháp đánh lên Việt Bắc nhằm tiêu diệt cơ quan đầu não và lực lượng bộ đội chủ lực của ta để mau chóng kết thúc chiến tranh
+ Quân Pháp chia làm 3 mũi ( nhảy dù, đường bộ và đường thủy) tiến công lên Việt Bắc
+ Quân ta phục kích chặn đánh địch với các trận tiêu biểu: Đèo Bông Lau, Đoan Hùng…Sau hơn 1 tháng bị sa lầy, địch rút lui, trên đường chạy quân địch còn bị quân ta chặn đánh dữ dội + Ý nghĩa: Ta đánh bại cuộc tiến công quy mô của quân địch lên Việt Bắc, phá tan âm mưu tiêu diệt cơ quan đầu não và chủ lực của ta, bảo vệ được căn cứ địa kháng chiến
II ĐDDH: - Bản đồ hành chính Việt Nam Lược đồ phóng to
- Tư liệu về chiến dịch Việt Bắc năm 1947
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Bài cũ:
- HS nhắc lại nội dung ghi nhớ
- GV nhận xét bài cũ
2 Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: (làm việc cả lớp)
- Yc Hs đọc bài và TLCH:
+ VS địch mở cuộc tấn công lên Việt
Bắc?
+ Nêu diễn biến sơ lược của chiến dịch
Việt Bắc thu-đông 1947
+ Nêu ý nghĩa của chiến thắng Việt Bắc
- 2 HS nhắc
- HS nhắc lại
- Đọc và TLCH:
+Nhằm tiêu diệt cơ quan đầu não và lực lượng
bộ đội chủ lực của ta để mau chóng kết thúc chiến tranh
- Dựa vào lược đồ nêu sơ lược diễn biến chiến dịch
Trang 8thu-đông 1947
-Nhận xét và chốt lại
Hoạt động 2: (làm việc theo nhóm)
- GV sử dụng lược đồ thuật lại diễn biến
của chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947
- Yc HS thảo luận và TLCH:
+ Lực lượng của địch khi bắt đầu tấn công
lên Việt Bắc?
+ Sau hơn một tháng tấn công lên Việt
Bắc quân địch rơi vào tình thế như thế
nào?
+ Sau 75 ngày đêm đánh địch, ta đã thu
được kết quả như thế nào?
- Yc các nhóm trình bày
- Nhận xét và chốt ý đúng
3.Củng cố, dặn dò, nhận xét tiết học:
- GV củng cố nội dung bài học
- Chuẩn bị:”Chiến thắng Biên Giới…”
- Nhận xét tiết học
-Ta đánh bại cuộc tiến công quy mô của quân địch lên Việt Bắc, phá tan âm mưu tiêu diệt cơ quan đầu não và chủ lực của ta, bảo vệ được căn cứ địa kháng chiến
- HS thảo luận nhóm +Pháp huy động 1 lực lượng lớ, chia làm 3 mũi tấn công lên Việt Bắc
+Sau hơn 1 tháng bị sa lầy, địch rút lui, trên đường chạy quân địch còn bị quân ta chặn đánh
dữ dội
+Ta đã đánh bại cuộc tiến công quy mô của quân địch lên Việt Bắc của Pháp
-Đại diện nhóm trả lời
-2 HS đọc phần ghi nhớ
Thứ tư ngày 23 tháng 11 năm 2011
KỂ CHUYỆN -Tiết
14-PA-XTƠ VÀ EM BÉ
Trang 9I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
- Dựa vào lời kể của thầy cô và tranh minh họa, kể lại được từng đoạn, kể nối tiếp được toàn
bộ câu chuyện
- Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
II ĐDDH: Bộ tranh phóng to trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ:
-HS kể lại việc làm tốt về bảo vệ môi trường
-GV nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: GV kể toàn bộ câu chuyện dựa vào
tranh( 2,3 lần)
-GV kể chuyện lần 1
-Viết lên bảng tên riêng từ mượn tiếng nước ngoài: Lu-i
Pa-xtơ, Giô-dép, thuốc vắc-xin,…
-GV kể chuyện lần 2.vừa kể vửa chỉ vào 6 tranh minh hoạ
- GV kể lần 3(nếu cần)
Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi
ý nghĩa câu chuyện
-HS đọc lần lượt từng yêu cầu của bài tập
-HS kể theo nhóm và trao đổi ý nghĩa câu chuyện
-Yc HS thi kể trước lớp
-Yc HS trao đổi ý nghĩa câu chuyện :
+ Vì sao Pa-xtơ phải suy nghĩ, day dứt rất nhiều trước khi
tiêm vắc xin cho Giô-dép?
+ Câu chuyện muốn nói điều gì?
-GV kết luận và bình chọn em kể hay và hấp dẫn nhất
-Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất
-Nhận xét, tuyên dương
3 Củng cố, dặn dò, nhận xét tiết học:
- GV củng cố nội dung bài học
- Chuẩn bị: “Chuẩn bị kể lại câu chuyện đã đọc, đã
nghe”
- Nhận xét tiết học
-HS kể lại việc làm bảo vệ môi trường
-HS theo dõi và ghi nhớ -HS theo dõi và quan sát -HS theo dõi
- HS đọc cá nhân -HS kể theo nhóm đôi -1 số HS thi kể trước lớp
-HS trao đổi với bạn bên cạnh
và tìm ra ý nghĩa câu chuyện
-HS theo dõi và tham gia ý kiến
TẬP ĐỌC -Tiết
28-HẠT GẠO LÀNG TA
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, tha thiết
- Hiểu ý nghĩa bài thơ: Hạt gạo làm nên từ mồ hôi, công sức của cha mẹ, của các bạn thiếu nhi là tấm lòng của hậu phương góp phần vào chiến thắng của tiền tuyến trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ cứu nước
- Thuộc lòng 2,3 khổ thơ
II ĐDDH: Tranh ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc và TLCH - 2 HS đọc và TLCH
Trang 10- Nhận xét, ghi điểm.
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:
Luyện đọc:
- Cho HS khá đọc bài thơ
- Yc HS đọc nối tiếp bài thơ
- GV kết hợp cho HS luyện đọc từ khó
- Yc HS đọc nối tiếp bài thơ (lần 2)
- Gv giải nghĩa từ khó
- Yc HS luyện đọc vả thi đọc
- GV hướng dẫn và đọc mẫu
Tìm hiểu bài:
- Yc HS đọc từng khổ thơ và TLCH:
+Đọc khổ 1, em hiểu hạt gạo được làm
nên từ gì?
+Những hình ảnh nào nói lên nỗi vất vả
của người nông dân để làm ra hạt gạo?
+Tuổi nhỏ đã đóng góp công sức như thế
nào để làm ra hạt gạo?
+VS tg gọi hạt gạo là “hạt vàng”?
+Nêu nội dung chính của bài thơ?
- Nhận xét và ghi bảng nội dung bài
Luyện đọc diễn cảm:
-GV đọc mẫu, hdẫn cho HS cách đọc
-Cho HS luyện đọc theo nhóm, GV kết
hợp sửa sai
- Tổ chức các nhóm thi đọc diễn cảm
- GV cùng cả lớp nhận xét, chọn bạn đọc
hay, tuyên dương khuyến khích
- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng rồi thi
đọc trước lớp
- Nhận xét và ghi điểm
3 Củng cô, dặn dò, nhận xét tiết học:
- Củng cố nội dung bài học
- Chuẩn bị: Buôn Chư Lênh đón cô giáo
- Nhận xét tiết học
- 1 HS đọc toàn bài
- HS đọc nối tiếp bài thơ
- Theo dõi và đọc
- HS đọc nối tiếp bài thơ
- Đọc chú giải
- Các nhóm luyện đọc và thi đọc
- HS đọc từng khổ thơ và TLCH:
+ được làm nên từ vị phù sa, nước trong hồ
và công lao của mẹ
+Giọt mồ hôi sa/ Những trưa tháng sáu/ Nước như ai nấu/ Chết cả cá cờ/ Cua ngoi lên bờ/ Mẹ em xuống nấu
+Cùng mọi người tát nước chống hạn, bắt sâu, gánh phân bón cho lúa,
+Vì hạt gạo rất quý, làm nên từ công sức của bao người
+Hạt gạo làm nên từ mồ hôi, công sức của cha mẹ, của các bạn thiếu nhi là tấm lòng của hậu phương góp phần vào chiến thắng của tiền tuyến trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ cứu nước
- Nhắc lại
- HS theo dõi cách đọc của GV
- HS luyện đọc nối tiếp trong nhóm
- Đại diện các nhóm thi đọc trướclớp
- Đọc thuộc lòng rồi thi đọc
TOÁN -Tiết
68-CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ THẬP PHÂN
I MỤC TIÊU:
- Nắm được cách thực hiện phép chia một số tự nhiên cho một số thập phân bằng cách đưa
về phép chia các số tự nhiên