1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2004-2005

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 190,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II.Đồ dùng dạy học: -Baûng phuï vieát saün: -Các chữ hoa: A, Ă, Â đặt trong khung chữ theo mẫu chữ trong vở tập viết -Các vần: ai, ay; các từ ngữ: mái trường, điều hay đặt trong khung ch[r]

Trang 1

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 23

Hai

Tập đọc (2) Đạo đức Thủ công

Trường em

Đi bộ đúng quy định Cách sử dụng bút chì, thước kẻ, kéo

Ba

Thể dục Chính tả Toán Tập viết

Bài thể dục – Trò chơi Trường em

Vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước

Tô chữ hoa A, Ă, Â

Tập đọc (2) Toán

TNXH

Tặng cháu Luyện tập chung Cây hoa

Năm

Chính tả Toán Tập viết

Mĩ thuật

Tặng cháu Luyện tập chung Tô chữ hoa: B Xem tranh các con vật

Sáu

Tập đọc (2) Toán

Kể chuyện Hát

Cái nhãn vở Các số tròn chục Rùa và Thỏ Ôn hai bài hát: Bầu trờ xanh, Tập tầm vông

Trang 2

Thứ hai ngày… tháng… năm 2004

Môn : Tập đọc BÀI: TRƯỜNG EM I.Mục tiêu:

1 HS đọc trơn cả bài Phát âm đúng các tiếng, từ ngữ khó có vần: ai, ay, ương, cô giáo, bạn bè, thân thiết, anh em, dạy em, điều hay, mái trường

2 Ôn các vần ai, ay, tìm được tiếng nói được câu chứa vần ai, ay

3 Hiểu được các từ ngữ trong bài: ngôi nhà thứ hai, thân thiết

-Biết nghỉ hơi khi gặp dấu câu: dấu chấm, dấu phẩy

-Nhắc lại được nội dung bài,hiểu được sự thân thiết của ngôi trường với bạn học sinh Bồi dưỡng tình cảm yêu mến của học sinh với mái trường

-Biết hỏi đáp theo mẫu về trường lớp của mình

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK, bảng nam châm -Bộ ghép vần của GV và học sinh

III.Các hoạt động dạy học :

1.Mở đầu: Sau giai đoạn học âm, vần, các em

đã biết chữ, biết đọc, biết viết Từ hôm nay

các em sẽ bước sang giai đoạn mới: giai đoạn

luyện tập đọc, viết, nghe, nói theo các chủ

điểm: Nhà trường, Gia đình, Thiên nhiên,

Đất nước Ở giai đoạn này các em sẽ học được

các bài văn, bài thơ, mẫu chuyện dài hơn,

luyện viết những bài chữ nhiều hơn Cô hy

vọng các em sẽ học tập tốt hơn trong giai

đoạn này

2.Bài mới:

 GV giới thiệu tranh, chủ đề, tựa bài học và

ghi bảng

Tranh vẽ những gì?

Đó chính là bài học tập đọc đầu tiên về chủ

đề nhà trường qua bài “Trường em”

 Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chận rãi,

nhẹ nhàng) Tóm tắt nội dung bài:

+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn

lần 1

+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:

Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó

đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ

các nhóm đã nêu

+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải

nghĩa từ

Thứ hai: ai  ay

Học sinh lắng nghe giáo viên dặn dò về học tập môn tập đọc

Nhắc tựa

Ngôi trường, thầy cô giáo và học sinh

Lắng nghe

Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng

Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung

5, 6 em đọc các từ trên bảng, cùng giáo viên giải nghĩa từ

Trang 3

Trang 3

Giảng từ: Trường học là ngôi nhà thứ hai của

em: Vì …

Cô giáo: (gi  d)

Điều hay: (ai  ay)

Mái trường: (ương  ươn)

Các em hiểu thế nào là thân thiết ?

Gọi đọc lại các từ đã nêu trên bảng

+ Luyện đọc câu:

Bài này có mấy câu ? gọi nêu câu

Luyện đọc tựa bài: Trường em

Câu 1: Gọi đọc từ đầu - > của em

Câu 2: Tiếp - > anh em

Câu 3: Tiếp - > thành người tốt

Câu 4: Tiếp - > điều hay

Câu 5: Còn lại

Gọi học sinh đọc nối tiếp câu theo dãy

+ Luyện đọc đoạn:

Cho điểm động viên học sinh đọc tốt đoạn

Thi đọc đoạn

Đọc cả bài

Luyện tập:

Giáo viên treo bảng yêu cầu:

Bài tập 1:

Tìm tiếng trong bài có vần ai, vần ay ?

Giáo viên nhận xét

Bài tập 2:

Tìm tiếng ngoài bài có vần ai, ay ?

Giáo viên nêu tranh bài tập 3:

Gọi học sinh đọc bài, giáo viên nhận xét

3.Củng cố tiết 1:

Tiết 2 4.Tìm hiểu bài và luyện đọc:

Hỏi bài mới học

Gọi học sinh đọc bài và nêu câu hỏi:

Trong bài trường học được gọi là gì?

Nhận xét học sinh trả lời

Cho học sinh đọc lại bài và nêu câu hỏi 2:

Nói tiếp : Trường học là ngôi nhà thứ hai

của em vì …

Nhận xét học sinh trả lời

Luyện nói:

Học sinh giải nghĩa: Vì trường học giống

như một ngôi nhà, ở đây có những người gần gủi thân yêu.

3, 4 em đọc, học sinh khác nhận xét bạn đọc

Rất thân, rất gần gủi.

Có 5 câu

2 em đọc

3 em đọc

2 em đọc

3 em đọc

2 em đọc

3 em đọc Mỗi dãy : 5 em đọc

Mỗi đoạn đọc 2 em

Đọc nối tiếp đoạn 3 em

2 em thuộc 2 dãy đại diện thi đọc đoạn 2

2 em, lớp đồng thanh

Nghỉ giữa tiết

Hai, mái, dạy, hay

Đọc mẫu từ trong bài

Bài, thái, thay, chạy … Học sinh đọc câu mẫu trong bài, hai nhóm thi tìm câu có vần có tiếng mang vần ai, ay

2 em

Trường em

2 em

Ngôi nhà thứ hai của em

Vì ở trường … thành người tốt

Trang 4

Nội dung luyện nói:

Hỏi nhau về trường lớp.

GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu

hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ đề “Hỏi

nhau về trường lớp”

5.Củng cố:

Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài

đã học

6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều

lần, xem bài mới

Luyện nói theo hướng dẫn của giáo viên

Nhắc tên bài và nội dung bài học

1 học sinh đọc lại bài

Môn : Đạo đức:

BÀI : ĐI BỘ ĐÚNG QUY ĐỊNH (Tiết 1)

I.Mục tiêu: -Học sinh hiểu được đi bộ đúng quy định là đi trên vĩa hè,theo đèn tín hiệu

giao thông (đèn xanh), đi theo vạch sơn quy định; ở những đường giao thông khác thì đi sát lề đường phía tay phải

-Đi bộ đúng quy định là đảm bảo an toàn cho bản thân và người khác, không gây cản trở việc đi lại của mọi người

-Có thái độ tôn trọng quy định về đi bộ theo luật định và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện

-Học sinh thực hiện việc đi bộ đúng quy định trong cuộc sống hàng ngày

II.Chuẩn bị: Tranh minh hoạ phóng to theo nội dung bài.

-Bìa các tông vẽ đèn tín hiệu màu xanh, màu đỏ

-Mô hình đèn tín hiệu giao thông (đỏ, vàng, xanh) vạch dành cho người đi bộ

III Các hoạt động dạy học :

1.KTBC:

Học sinh tự liên hệ về việc mình đã cư xử

với bạn như thế nào?

Gọi 3 học sinh nêu

+ Bạn đó là bạn nào?

+ Tình huống gì xãy ra khi đó?

+ Em đã làm gì khi đó với bạn?

+ Tại sao em lại làm như vậy?

+ Kết quả như thế nào?

GV nhận xét KTBC

2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

Hoạt động 1 : Phân tích tranh bài tập 1

Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích

từng bức tranh bài tâp 1

Tranh 1:

+ Hai người đi bộ đi đang đi ở phần đường

HS nêu tên bài học và nêu việc cư xử của mình đối với bạn theo gợi ý các câu hỏi trên

Học sinh khác nhận xét và bổ sung

Vài HS nhắc lại

Học sinh hoạt động cá nhân quan sát

Trang 5

Trang 5

nào?

+ Khi đó đèn tín hiệu có màu gì?

+ Vậy, ở thành phố, thị xã … khi đi bộ qua

đường thì đi theo quy định gì?

Tranh 2:

+ Đường đi ở nông thôn (tranh 2) có gì

khác đường thành phố?

+ Các bạn đi theo phần đường nào?

Giáo viên gọi một vài học sinh nêu ý kiến

trước lớp

Giáo viên kết luận từng tranh:

Tranh 1: Ở thành phố, cần đi bộ trên vỉa hè,

khi đi qua đường thì theo tín hiệu đèn xanh,

đi vào vạch sơn trắng quy định (giáo viên

giới thiệu đèn xanh và vạch sơn trắng quy

định cho học sinh thấy)

Tranh 2: Ở nông thôn đi theo lề đường phía

tay phải

Hoạt động 2: Làm bài tập 2 theo cặp:

Nội dung thảo luận:

Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh ở

bài tập 2 và cho biết:

+ Những ai đi bộ đúng quy định? Bạn nào

sai? Vì sao? Như thế có an toàn hay không?

GV kết luận:

Tranh 1; Ở đường nông thôn, hai bạn học

sinh và một người nông dân đi bộ đúng, vì

họ đi vào phần đường của mình, sát lề đường

bên phải Như thế là an toàn

Tranh 2: Ở thành phố,có ba bạn đi theo tín

hiệu giao thông màu xanh, theo vạch quy

định là đúng hai bạn đang dừng lại trên vỉa

hè vì có tín hiệu đèn đỏ là đúng, những bạn

này đi như vậy mới an toàn Một bạn chạy

ngang đường là sai, rất nguy hiểm cho bản

thân vì tai nạn có thể xãy ra

Tranh 3: Ở đường phố hai bạn đi theo vạch

sơn khi có tín hiệu đèn xanh là đúng, hai

bạn dừng lại khi có tín hiệu đèn đỏ cũng

đúng, một cô gái đi trên vỉa hè là đúng,

những người này đi bộ đúng quy định là đảm

bảo an toàn

Hoạt động 3: Liên hệ thực tế:

Giáo viên yêu cầu học sinh tự liên hệ:

+ Hàng ngày các em thường đi bộ qua

đường nào? Đi đâu?

tranh và nêu các ý kiến của mình khi quan sát và nhận thấy được

Học sinh phát biểu ý kiến của mình trước lớp

Học sinh khác nhận xét

Học sinh nhắc lại

Từng cặp học sinh quan sát và thảo luận Theo từng tranh học sinh trình bày kết quả, bổ sung ý kiến, tranh luận với nhau Học sinh nhắc lại

Học sinh liên hêï thực tế theo từng cá nhân và nói cho bạn nghe theo nội dung

Trang 6

+ Đường giao thông đó như thế nào? có đèn

tín hiệu giao thông hay không? Có vạch sơn

dành cho người đi bộ không?, có vỉa hè

không?

+ Em đã thực hiện việc đi bộ ra sao?

+ Giáo viên tổng kết và khen ngợi những

học sinh thực hiện tốt việc đi lại hằng ngày

theo luật giao thông đường bộ Cần lưu ý

những đoạn đường nguy hiểm, thường xãy ra

tai nạn giao thông

4.Củng cố: Hỏi tên bài

Nhận xét, tuyên dương

4.Dặn dò: Học bài, chuẩn bị bài sau

Thực hiện đi bộ đúng quy định theo luật giao

thông đường bộ

các câu hỏi trên

Học sinh nói trước lớp

Học sinh khác bổ sung

Học sinh nêu tên bài học và trình bày quy định về đi bộ trên đường đến trường hoặc đi chơi theo luật giao thông đường bộ

Môn : Thủ công BÀI: CÁCH SỬ DỤNG BÚT CHÌ, THƯỚC KẺ, KÉO I.Mục tiêu: -Giúp HS biết cách sử dụng bút chì, thước kẻ, kéo.

II.Đồ dùng dạy học:

-Bút chì, thước kẻ, kéo

-1 tờ giấy vở học sinh

-Học sinh: Giấy nháp trắng, bút chì, vở thủ công, kéo

III.Các hoạt động dạy học :

1.Ổn định:

2.KTBC:

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh theo yêu

cầu giáo viên dặn trong tiết trước

Nhận xét chung về việc chuẩn bị của học

sinh

3.Bài mới:

Giới thiệu bài, ghi tựa

Giáo viên giới thiệu các dụng cụ thủ công:

Giáo viên cho học sinh quan sát từng dụng

cụ: bút chì, thước kẻ, kéo một cách thông

thả

Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hành:

 Giáo viên hướng dẫn cách sử dụng bút

chì

Bút chì gồm 2 bộ phận: thân bút chì và ruột

bút chì Để sử dụng người ta vót nhọn đầu

bút chì bằng dao hoặc bằng cái gọt bút

Khi sử dụng: Cầm bút chì ở tay phải, các

Hát

Học sinh mang dụng cụ để trên bàn cho giáo viên kểm tra

Vài HS nêu lại

Học sinh quan sát theo hướng dẫn của giáo viên

Học sinh quan sát và lắng nghe

Trang 7

Trang 7

ngón tay cái, tay trỏ và ngón giữa giữ thân

bút, các ngón còn lại ở dưới thân bút làm

điểm tựa đặt trên bàm khi viết, vẽ, kẻ

Khoảng cách giữa tay cầm và đầu nhọn của

bút khoảng 3 cm

Khi sử dụng bút để kẻ, vẽ, viết ta đưa đầu

nhọn của bút chì lên tờ giấy và di chuyển

nhẹ trên giấy theo ý muốn

 Giáo viên hướng dẫn cách sử dụng

thước kẻ

Thước kẻ có nhiều loại làm bằng gỗ hoặc

nhựa

Khi sử dụng tay trái cầm thước, tay phải

cầm bút Muốn kẻ 1 đường thẳng ta đặt

trước trên giấy, đưa bút chì dựa theo cạnh

của thước, di chuyển đầu bút chì từ trái sang

phải nhẹ nhàng không ấn đầu bút

 Giáo viên hướng dẫn cách sử dụng kéo

Kéo gồm bộ phận lưỡi và cán, lưỡi kéo sắc

được làm bằng sắt, cán cầm có hai vòng

Khi sử dụng, tay phải cầm kéo, ngón cái cho

vào vòng thứ nhất, ngón giữa cho vào vòng

thứ hai, ngón trỏ ôm lấy phần trên của cán

kéo vòng thứ hai

Khi cắt, tay trái cầm tờ giấy, tay phải cầm

kéo, ngón cái và ngón trỏ của tay trái đặt

trên mặt giấy, tay phải mở rộng lưỡi kéo

Đưa lưỡi kéo sát vào đường muốn cắt, bấm

kéo từ từ theo đường cắt

Học sinh thực hành:

Yêu cầu: Kẻ đường thẳng, cắt theo đường

thẳng

Giáo viên quan sát uốn nắn giúp các em yếu

hoàn thành nhiệm vụ của mình Giữ an toàn

khi sử dụng kéo

4.Củng cố:

5.Nhận xét, dặn dò:

Nhận xét, tuyên dương các em cắt đẹp và

thẳng

Chuẩn bị bài học sau: mang theo bút chì,

thước kẻ, kéo, giấy vở có kẻ ô li

Học sinh quan sát và lắng nghe

Học sinh quan sát và lắng nghe

Học sinh thực hành kẻ đường thẳng và cắt theo đường thẳng đó

Học sinh nhắc lại cách sử dụng bút chì, thước kẻ, kéo

Thứ ba ngày… tháng… năm 2004

MÔN : THỂ DỤC BÀI THỂ DỤC – TRÒ CHƠI

Trang 8

I.Mục tiêu:

- Học động tác phối hợp Yêu cầu thực hiện ở mức độ cơ bản đúng

-Tiếp tục ôn trò chơi “Nhảy đúng, nhảy nhanh” Yêu cầu biết tham gia vào trò chơi

II.Chuẩn bị:

-Dọn vệ sinh nơi tập, kẽ ô chuẩn bị cho trò chơi

III Các hoạt động dạy học :

1.Phần mỡ đầu:

Thổi còi tập trung học sinh

Phổ biến nội dung yêu cầu của bài học

Đứng tại chỗ vỗ tay và hát (2 phút)

Giậm chân tại chỗ, đếm theo nhịp (1 -> 2

phút)

Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc theo địa

hình tự nhiên ở sân trường 40 đến 60 mét

Đi thường theo vòng tròn (ngược chiều kim

đồng hồ) và hít thở sâu (1 -> 2 phút)

Múa hát tập thể (1 -> 2 phút)

2.Phần cơ bản:

+ Học động tác phối hợp: 4 -> 5 lần mỗi lần

2 x 4 nhịp

Từ lần 1 đến lần 3: Giáo viên làm mẫu, hô

nhịp cho học sinh tập theo Lần 4 và 5 giáo

viên chỉ hô nhịp không làm mẫu

Chú ý: Khi cúi xuống không được co gối.

+ Ôn 6 động tác TD đã học (vươn thở, tay,

chân, vặn mình, bụng và phối hợp): 1 -> 2

lần, mỗi động tác 2 x 4 nhịp

Lần 3 giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua

giữa các nhóm

+ Điểm số hàng dọc theo tổ: 4 đến 5 phút

Cho học sinh tập hợp những điểm khác nhau

trên sân trường Các tổ trưởng cho tổ mình

điểm số, báo cáo sĩ số cho lớp trưởng Lớp

trưởng báo cáo cho giáo viên

* Cho học sinh tập đếm số theo lớp từ em 1

đến em cuối cùng Tổ 1 điểm số xong, chỉ

dẫn cho tổ 2 đếm tiếp lần lượt như vậy cho

đến hết

+ Trò chơi: Nhảy đúng nhảy nhanh: 4 – 5

phút

GV nêu trò chơi sau đó gọi học sinh nhắc lại

cách chơi Tổ chức cho học sinh chơi thi đua

giữa các nhóm

Học sinh ra sân Đứng tại chỗ, khởi động Học sinh lắng nghe nắmYC nội dung bài học

Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớp trưởng

Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của GV

Học sinh tập động tác phối hợp

Học sinh nêu lại quy trình tập 6 động tác đã học ôn lại một vài lần và biểu diễn thi đua giữa các tổ

Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớp trưởng

Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên để điểm số từ em số 1 đến em cuối cùng của lớp

Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớp trưởng

Trang 9

Trang 9

3.Phần kết thúc :

GV dùng còi tập hợp học sinh

Đứng tại chỗ vỗ tay và hát (1 phút)

Đi thường theo nhịp và hát 2 -> 4 hàng dọc

và hát : 1 – 2 phút

GV cùng HS hệ thống bài học

4.Nhận xét giờ học

Hướng dẫn về nhà thực hành

Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớp trưởng

Học sinh nhắc lại quy trình tập các động tác đã học

Môn : Chính tả (tập chép) BÀI : TRƯỜNG EM

I.Mục tiêu: -HS chép lại chính xác, không mắc lỗi đoạn văn 26 chữ trong bài Trường em.

-Tốc độ viết tối thiểu 2 chữ / 1 phút -Điền đúng vần ai hoặc ay, chữ c hoặc k vào chỗ trống

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ, bảng nam châm

-Học sinh cần có VBT

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC :

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

Nhận xét chung về sự chuẩn bị của học sinh

2.Bài mới:

 GV giới thiệu mục đích yêu cầu của tiết

học: HS chép lại chính xác, không mắc lỗi

đoạn văn 26 chữ trong bài Trường em.

-Tốc độ viết tối thiểu 2 chữ / 1 phút

Ghi tựa bài

3.Hướng dẫn học sinh tập chép:

Gọi học sinh nhìn bảng đọc đoạn văn cần

chép (giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)

Giáo viên chỉ thước cho các em đọc các chữ

các em thường viết sai

Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con

của học sinh

 Thực hành bài viết (chép chính tả)

Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm

bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ

đầu của đoạn văn thụt vào 2 ô, sau dấu chấm

phải viết hoa

Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc

SGK để viết

 Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa

Học sinh để lên bàn: vở tập chép (vở trắng), vở bài tập, bút chì, bút mực, thước kẻ để giáo viên kiểm tra

Học sinh lắng nghe

Học sinh nhắc lại

2 học sinh đọc, học sinh khác dò theo bài bạn đọc trên bảng từ

Học sinh đọc các tiếng: trường, ngôi, hai, giáo, hiền, nhiều, thiết …

Học sinh viết vào bảng con các tiếng trên

Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên

Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở

Trang 10

lỗi chính tả:

+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ

trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng

dẫn các em gạch chân những chữ viết sai,

viết vào bên lề vở

+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ

biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía

trên bài viết

 Thu bài chấm 1 số em

4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT

Tiếng Việt

Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài

tập giống nhau của các bài tập

Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc

5.Nhận xét, dặn dò:

Yêu cầu học sinh về nhà chép lại đọan văn

cho đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập

Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau

Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên

Điền vần ai hoặc ay

Điền chữ c hoặc k Học sinh làm VBT

Các en thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 5 học sinh

Giải Gà mái, máy cày

Cá vàng, thước kẻ, lá cọ

Môn: Tập viết BÀI: TÔ CÁC CHỮ HOA I.Mục tiêu :

-Giúp HS biết tô các chữ hoa A, Ă, Â

-Viết đúng các vần ai, ay, các từ ngữ: mái trường, điều hay – chữ thường, cỡ vừa,

đúng kiểu, đều nét, đưa bút theo đúng quy trình viết; giản đúng khoảng cách giưã các con chữ theo mẫu chữ trong vở tập viết

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ viết sẵn:

-Các chữ hoa: A, Ă, Â đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)

-Các vần: ai, ay; các từ ngữ: mái trường, điều hay (đặt trong khung chữ)

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

Giáo viên nêu những yêu cầu cần có đối với

học sinh để học tốt các tiết tập viết trong

chương trình tập viết lớp 1 tập 2: tập viết

chữ thường, cỡ vừa và nhỏ, cần có bảng con,

phấn, khăn lau … Cần cẩn thận, chính xác,

kiên nhẫn trong khi viết

Học sinh mang những dụng cụ cần cho học môn tập viết để trên bàn để giáo viên kiểm tra

Học sinh lắng nghe yêu cầu của giáo viên về học môn tập viết tập 2

Ngày đăng: 30/03/2021, 09:30

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w