Hoạt động 4 quan hệ Người mua Rèn luyện kỹ năng: Hợp tác khi thảo luận Giá cả thị trường Nhóm 1:: Em hiểu thế nào về chức năng thực Người bán hiện giá trị sử dụng và giá trị hàng hoá của[r]
Trang 1GV: Hồ Thị Thanh Hà
PPCT: 01 Ngày soạn: 20/8/1011
PHẦN THỨ NHẤT: CÔNG DÂN VỚI KINH TẾ Bài 1: CÔNG DÂN VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ (2T)
(Tiết 1)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Học xong bài này hs cần đạt:
1 Về kiến thức
- Nêu được thế nào là SXCCVC và vai trò của SXCCVC đối với đời sống xã hội
- Nêu được các yếu tố cơ bản của quá trình SX và mối quan hệ giữa chúng
2 Về kỹ năng
- Biết tham gia xây dựng KT gia đình phù hợp với khả năng của bản thân
3 Về thái độ
- Tích cực tham gia xây dựng KT gia đình và địa phương
- Tích cực học tập để nâng cao chất lượng lao động của bản thân, góp phần XDKT đất nước
II TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN, KỸ NĂNG SỐNG
- Tài liệu: SGK, SGV, Chuẩn kiến thức kĩ năng
- Phương tiện: Bảng biểu, sơ đồ liên quan nội dung bài học
- Kĩ năng sống: Phân tích, hợp tác, phản hồi.
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Hỏi bài cũ: Không
3 Bài mới:
Qua những bài học lịch sử, qua tìm hiểu các tác phẩm văn học các em điều biết dân tộc Việt
Nam là một dân tộc anh hùng Trải qua hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước, dù khó kgăn đến đâu
chúng ta cũng đánh thắng kẻ thù xâm lược, chiến thắng giặc đói, giặc dốt Ngày nay, khi đất nước
đang thực hiện công cuộc đổi mới, làm thế nào để dân ta có thể sánh vai cùng năm châu, khắc phục
nguy cơ tụt hậu về kinh tế, góp phần phát triển đất nước Việt Nam giàu mạnh? Nội dung bài học hôm
nay sẽ giúp ta trả lời câu hỏi đó
Hoạt động 1
(Kĩ năng: Phản hồi, lắng nghe tích cực )
Đặt vấn đề, gợi mở.
- GV: Nêu một vài ví dụ về SXCCVC
VD: Nông dân cấy lúa,công nhân may
CH: Thế nào là SXCCVC?
- HS: Trả lời
- GV: Nhận xét, giảng giải và chốt kiến thức
1 Sản xuất của cải vật chất
a Thế nào là sản xuất của cải vật chất?
- Là sự tác động của con người vào tự nhiên làm biến đổi các yếu tố của tự nhiên để tạo
ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình
Lop6.net
Trang 2GV: Hồ Thị Thanh Hà
Hoạt động 2
(Kĩ năng: Phân tích, đánh giá vai trò của
SXCCVC đối với đời sống xã hội)
CH: Vai trò của sản xuất của cải vật chất đối với
đời sống XH?
CH: Vì sao SXCCVC là cơ sở tồn tại của XH?
CH: Vì sao SXCCVC quyết định mọi hoạt động
của XH?
CH: Hãy nhận xét về sự phát triển của lịch sử
loài người? Em có kết luận gì về vấn đề trên?
- HS: Trình bày ý kiến cá nhân, cả lớp bổ sung
- GV: Nhận xét , bổ sung, kết luận
Hoạt động 3
(Kĩ năng: Hợp tác thảo luận nhóm)
CH: Để thực hiện quá trình sản xuất cần những
yếu tố nào?
- GV: Trình bày sơ đồ mqh giữa các yếu tố của
qtr sx: SLĐTLLĐ ĐTLĐ sản phẩm
Thảo luận nhóm
- GV: Chia lớp thành 3 nhóm lần lượt tìm hiểu 3
yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất theo các gợi
ý sau:
Nhóm 1
CH: Thế nào là sức lao động?
Thể lực
* SLĐ gồm:
Trí lực
CH: Hãy chứng minh: Nếu thiếu một trong hai
yếu tố thì con người không thể có SLĐ?
CH: Tại sao nói SLĐ mới chỉ là khả năng, còn
LĐ là sự tiêu dùng LĐ trong hiện thực? Nêu ví
dụ?
Nhóm 2
GV: - Yêu cầu hs lấy vd về ĐTLĐ
CH: ĐTLĐ là gì? Có những loại nào?
- HS: Trả lời
b Vai trò của sản xuất của cải vật chất:
- SXCCVC là cơ sở tồn tại của xã hội
- SXCCVC là hoạt động cơ bản nhất quyết định mọi vận động của XH
2 Các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất.
a Sức lao động:
- Là toàn bộ những năng lực thể chất và tinh thần của con người vận dụng vào quá trình sx
- Lao động: là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người làm biến đổi các yếu tố của tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu của con người
b.Đối tượng lao động
- Là những yếu tố của tự nhiên mà lđ của con người tác động vào nhằm biến đổi nó cho phù hợp với mục đích của mình
- Gồm 2 loại:
+ Loại có sẵn trong TN VD: gỗ, quặng, tôm, cá là ĐTLĐ của các ngành khai thác
+ Loại nhân tạo:
VD: sợi, sắt, thép, lúa gạo ) là ĐTLĐ
Lop6.net
Trang 3GV: Hồ Thị Thanh Hà
- GV: Nhận xét, chốt kiến thức bằng sơ đồ sau:
Loại có sẵn trong tự nhiên
*ĐTLĐ gồm: Loại qua tác động của con
người
CH: Mọi ĐTLĐ đều bắt nguồn từ TN, nhưng có
phải mọi yếu tố TN đều là ĐTLĐ không? Vì
sao?
CH: Vai trò của KH – CN đối với việc tạo ra
nhiều dạng ĐTLĐ mới thúc đẩy sx phát triển
ntn? ( tạo ra nhiều nguyên vật liệu “nhân tạo”
có nguồn gốc từ TN, thúc đẩy sx phát triển
Nhóm 3
CH: TLLĐ là gì? Bao gồm mấy loại?
CH: Loại nào quan trong nhất? Vì sao?
CH: Mỗi loại lấy một vài ví dụ minh hoạ?
- HS: Đại diện nhóm trình bày, cả lớp bổ sung
- GV: Nhận xét, bổ sung, khắc sâu kiến thức
- GV: Hệ thống kiến thức về mqh giữa các yếu
tố của quá trình sản xuất
của các ngành công nghiệp chế biến
c Tư liệu lao động
- Là một vật hay hệ thống những vật làm nhiệm vụ truyền dẫn sự tác động của con người lên ĐTLĐ, nhằm biến đổi ĐTLĐ thành sản phẩm thoả mãn nhu cầu của con người
- Công cụ sx
*TLLĐgồm: - Hệ thống bình chứa
- Kết cấu hạ tầng của sx
4 Củng cố, luyện tập
- GV: Yêu cầu hs hệ thống lại kiến thức nội dung bài học bằng sơ đồ
- GV: Gợi ý hs làm bài tập 1, 2 sgk trang 12
5 Dặn dò học ở nhà
- Nắm kiến thức cơ bản của bài
- Đọc, nghiên cứu trước tiết 2 của bài
Vai trò của sản xuất của cải vật chất
SX CCVC là cơ sở tồn tại củaXH SX CCVC quyết định mọi hoạt động XH
Lop6.net
Trang 4GV: Hồ Thị Thanh Hà
PPCT: 02 Ngày soạn: 27/8/2011
Bài 1: CÔNG DÂN VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
(Tiết 2)
1 Ổn định tổ chức
2 Hỏi bài cũ:
CH: Em hãy phân tích vai trò của sản xuất của cải vật chất đối với đời sống xã hội?
3 Bài mới:
Hoạt động 1
(Rèn luyện kĩ năng: Phản hồi, lắng nghe tích cực)
-GV: Gợi mở, đặt vấn đề
-GV: Trình bày sơ đồ về nội dung của phát triển
kinh tế:
-Tăng trưởng KT
Phát triển KT - Cơ cấu KT hợp lý
- Công bằng xã hội CH: Phát triển KT là gì? Tăng trưởng KT, Cơ cấu
KT? Cơ cấu ngành KT, vùng KT, liên hệ ở địa
phương?
+ Quy mô và tốc độ tăng trưởng KT là thước đo
quan trọng để xác định phát triển KT của một
quốc gia: GDP, GNP Tăng trưởng KT phải gắn
với cs dân số phù hợp
+ Ta đang xd cơ cấu ngành KT: công-nông nghiệp
- dịch vụ; vùng kinh tế (vùng KT trọng điểm)
CH: Thế nào là xd cơ cấu KT hợp lý, tiến bộ?
Liên hệ ở địa phương?
CH: Vì sao tăng trưởng KT phải đi đôi với công
bằng xã hội? Liên hệ ở địa phương?
(Cụ thể: tăng thu nhập, chất lượng VH, GD, YT,
MT các chính sách XH: xoá đói giảm nghèo, đền
ơn đáp nghĩa )
3 Phát triển kinh tế và ý nghĩa của phát triển KT đối với cá nhân, gia đình và xã hội
a Phát triển kinh tế Phát triển KT là sự tăng trưởng KT gắn
liền với cơ cấu KT hợp lý, tiến bộ và công
bằng xã hội
- Tăng trưởng KT:
Là sự tăng lên về số lượng, chất lượng sản phẩm và các yếu tố của quá trình sx ra nó
-Cơ cấu kinh tế hợp lí, tiến bộ
+ Cơ cấu KT hợp lý là cơ cấu phát huy được mọi tiềm năng nội lực của toàn bộ nền KT, phù hợp với sự phát triển KH –
CN hiện đại; gắn với phân công lao động
và hợp tác quốc tế
+ Cơ cấu KT tiến bộ: Tăng tỷ trọng ngành
CN - DV, giảm tỷ trọng ngành NN
- Tăng trưởng KT phải đi đôi với công bằng xã hội:
Tạo cơ hội ngang nhau cho mọi người
trong cống hiến và hưởng thụ, phát triển toàn diện con người và xã hội, bảo vệ môi
Lop6.net
Trang 5GV: Hồ Thị Thanh Hà
-HS: Trình bày, cả lớp bổ sung
-GV: Nhận xét, chốt kiến thức
*KL: Tăng trưởng KT tạo điều kiện thuận lợi để
giải quyết công bằng xh, khi công bằng xh được
đảm bảo tạo động lực để phát triển KT.
Hoạt động 2
(Rèn luyện kỹ năng: Hợp tác khi thảo luận)
- Thảo luận nhóm
- GV: Chia lớp thành 4 nhóm, lần lượt mỗi nhóm
thảo luận một nội dung sau:
+ Đối với cá nhân? Liên hệ thực tiễn?
+ Đối với gia đình? Liên hệ thực tiễn?
+ Đối với xã hội? Liên hệ thực tiễn?
- Liên hệ về tình cảm, trách nhiệm và động cơ
phấn đấu để góp phần vào sự nghiệp phát triển KT
đất nước?
- HS: Đại diện nhóm trình bày, cả lớp bổ sung
- GV: Nhận xét, chốt kiến thức
* KL: Tích cực tham gia phát triển KT vừa là
quyền lợi, vừa là nghĩa vụ công dân, góp phần
thực hiện dân giàu, nước mạnh, xh công bằng, dc,
văn minh.
trường sinh thái
b Ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với
cá nhân gia đình và xã hội
- Đối với cá nhân
Tạo điều kiện để mỗi người có việc làm
và thu nhập ổn định, cuộc sống ấm no; đáp ứng nhu vc, tt ngày càng phong phú; có điều kiện học tập, hoạt động xh, phát triển toàn diện
- Đối với gia đình
Là tiền đề, cơ sở để thực hiện tốt các chức năng gia đình, để gđ thực sự là tổ ấm hạnh phúc mỗi người, là tế bào của xh
- Đối với xã hội
+ Làm tăng thu nhập quốc dân và phúc lợi
xh, chất lượng cuộc sống cộng đồng
+ Tạo đk giải quyết công ăn việc làm, giảm thất nghiệp và tệ nạn xh
+ Là tiền đề vc để phát triển VH, GD, YT đảm bảo ổn định KT, CT, XH
4 Củng cố, luyện tập
- GV: Yêucầu hs hệ thống lại kiến thức nội dung bài học bằng sơ đồ
- GV: Gợi ý hs làm bài tập còn lại sgk trang12
5 Dặn dò học ở nhà
- Nắm kiến thức cơ bản của bài
- Đọc, nghiên cứu trước bài 2 của bài
Nội dung của phát triển kinh tế
Tăng trưởng kinh tế Cơ cấu KT hợp lí Tiến bộ và công bằng XH
Lop6.net
Trang 6GV: Hồ Thị Thanh Hà
PPCT: 03 Ngày soạn: 03/9/2011
Bài 2: HÀNG HOÁ - TIỀN TỆ - THỊ TRƯỜNG (2T)
(Tiết 1)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Học xong bài nay hs cần đạt:
1 Về kiến thức
- Hiểu được khái niệm hàng hoá và hai thuộc tính của hàng hoá
2 Về kỹ năng
- Phân biệt giá trị với giá cả của hàng hoá
- Biết nhận xét tình hình sx và tiêu thụ một số sản phẩm hàng hoá ở địa phương
3 Về thái độ
Coi trọng đúng mức vai trò của hàng hoá, tiền tệ và sản xuất hàng hoá
II TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN, KỸ NĂNG SỐNG
- Tài liệu: SGK, SGV, Chuẩn kiến thức kĩ năng
- Phương tiện: Bảng biểu, sơ đồ liên quan nội dung bài học
- Kĩ năng sống: Xử lí thông tin, giải quyết vấn đề.
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Hỏi bài cũ: Thế nào là phát triển kinh tế? Ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân? Liên hệ
bản thân?
3 Bài mới: Trong nền kinh tế tự cung, tự cấp sản phẩm sản xuất ra để tiêu dùng đáp ứng nhu cầu
của chính người sản xuất, ngược lại trong nền kinh tế hàng hoá sản phẩm làm ra được mang ra thị trường trao đổi, mua bán Vậy, những sản phẩm nào được coi là hàng hoá và những sản phẩm nào không phải là hàng hoá? Chúng ta cùng tìm câu trả lời qua bài học hôm nay
Hoạt động 1
(Rèn luyện kỹ năng: Xử lí thông tin, phản hồi)
- GV: Nêu ví dụ
VD: Người nông dân sx ra lúa gạo, một phần để
tiêu dùng, một phần để bán, để trao đổi lấy sản
phẩm tiêu dùng khác
CH: Trong ví dụ trên đâu là hàng hoá, đâu không
phải là hàng hoá? Vì sao?
CH: Vây, sản phẩm chỉ trở thành hàng hoá khi
thoả mãn những điều kiện nào?
-HS: Trả lời
-GV: Nhận xét, chốt kiến thức
CH: Hãy nêu ví dụ thực tiễn chứng minh, thiếu
một trong 3 đk kiện trên thì sản phẩm không trở
thanh HH?
những điểm giống giữa vật thể dịch vụ?
Trả lời, bổ kiến
kết luận
Hoạt động
luyện kỹ năng: Giải quyết vấn đề)
vấn đề, giảng giải
những thuộc Trả lời
dụng của những đó được gọi
Vậy, trị sử dụng của
dụng? Lấy dụ chứng
đổi, trả lời
kết luận
trị sử dụng phải người
dụng cũng đồng thời vật trị đổi
thể định được trị
trị tđ(tỉ
trị(hao
LĐ)
2giờ =2giờ 2giờ =2giờ 2giờ =2giờ
về thực chất đổi những lượng LĐ
Vậy, trị của
Lượng trị được định như thế
trường căn cứ thời LĐ biệt?
Trả lời
Nhận kết luận
sự thống nhất của thuộc trị trị Đó sự thống nhất của mặt
Người
Người
Lấy thực tiễn hoạ?
sự thống nhất của
trị hội của sản xuất Lợi nhuận
1 Hàng hoá
a Hàng hoá là gì?
- Sản phẩm do lao động tạo ra Hàng hoá - Có công dụng nhất định
- Thông qua trao đổi mua, bán
trị sử dụng của
của người
sử dụng hoặc nhiều trị sử dụng
sản phẩm nhiều trị sử dụng đáp ứng cầu người
trị của
đó
trị của được biểu hiện trị đổi của
lượng, tỉ lệ đổi giữa trị sử dụng
đổi Đ
cần thiết để
biệt thấp hơn trị của
trị trị
Lop6.net
Trang 7GV: Hồ Thị Thanh Hà
4 Củng cố, luyện tập
- Yêu cầu HS vẽ lại bảng các sơ đồ: các đk sản phẩm trở thành HH; các n/c của con người; mối
quan hệ giữa giá trị trao đổi và giá trị
- Nêu VD về việc xác định thời gian LĐXH cần thiết; sự thống nhất và mâu thuẫn giữa hai thuộc
tính của HH
5 Dặn dò học ở nhà
- Nắm kiến thức cơ bản của bài
- Làm bài tập 1, 2 sgk trang 26
- Đọc, nghiên cứu trước tiết 2 của bài
PPCT: 04 Ngày soạn: 10/9/2011
Bài 2: HÀNG HOÁ - TIỀN TỆ - THỊ TRƯỜNG
(Tiết 2)
1 Ổn định tổ chức
2 Hỏi bài cũ:
CH: Giải thích và nêu một số VD về: Hàng hoá là sự thống nhất của hai thuộc tính; giá trị sử
dụng và giá trị, mà thiếu một trong hai thuộc tính thì sản phẩm không thể trở thành HH
3 Bài mới: Trong nền kinh tế hàng hoá, sản phẩm làm ra được mang ra trao đổi trên thi trường Quá
trình trao đổi hàng hoá dần dần phát triển đến một trình độ nhất định thì tiền tệ xuất hiện Vậy, nguồn
gốc, bản chất, chức năng của tiền tệ là gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu những nội dung này qua bài học hôm
nay
Hoạt động 1
(Rèn luyện kỹ năng: Giải quyết vấn đề)
Gợi mở, nêu vấn đề
CH: Tiền tệ xuất hiện khi nào?
CH: Nêu sơ đồ về sự phát triển của các hình
thái giá trị dẫn đến sự ra đời của tiền tệ?
- HS: Trình bày
- GV: Nhận xét, kết luận
CH: Tại sao vàng có vai trò tiền tệ?
- HS: Phát biểu ý kiến, lấy dẫn chứng để phân
tích minh hoạ
- GV: Nhận xét, kết luận
2 Tiền tệ
a Nguồn gốc và bản chất của tiền tệ.
*Nguồn gốc:
Hình thái tiền tệ
Hình thái giá trị chung Trình độ phát triển
của sx hàng hoá Hình thái giá trị mở rộng Hình thái giá trị giản đơn *Bản chất tiền tệ:
Là vật ngang giá chung, là sự thể hiện chung của giá trị, biểu hiện mối quan hệ sx giữa
Lop6.net
Trang 8GV: Hồ Thị Thanh Hà
Hoạt động 2
(Rèn luyện kỹ năng: Hợp tác thảo luận)
Thảo luận lớp
CH: Hãy chỉ ra vai trò và chức năng của tiền tệ
mà em thấy trong cuộc sống hàng ngày?
CH: Vì sao tiền tệ có c/n thước đo giá trị?
CH: Vì sao tiền tệ c/n lưu thông
CH: Vì sao tiền tệ c/n phương tiện cất trữ?
CH: Vì sao tiền tệ c/n phương tiện thanh toán?
CH: Vì sao tiền tệ c/n tiền tệ thế giới?
- HS: Trả lời
-GV: Nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức
Hoạt động 3
(Rèn luyện kỹ năng: Giải quyết vấn đề)
Vấn đáp, nêu vấn đề
CH: Em hãy cho biết thị trường là gì?
CH: Thị trường tồn tại ở những dạng nào?Chỉ
ra điểm khác nhau giữa các dạng đó?
- HS: Suy nghĩ, trả lời
- GV: Nhận xét, kết luận
CH: Thị trường có những yếu tố cơ bản nào?- -
- HS: Trả lời
- GV: Chốt kiến thức bằng sơ đồ bên
Hoạt động 4
(Rèn luyện kỹ năng: Hợp tác khi thảo luận)
Nhóm 1:: Em hiểu thế nào về chức năng thực
hiện giá trị sử dụng và giá trị hàng hoá của thị
trường? Lấy ví dụ chứng minh?
Nhóm 2: Em hiểu thế nào về chức năng thông
tin của thị trường? Lấy ví dụ chứng minh?
Nhóm 3: Em hiểu thế nào về chức năng kích
thích hay hạn chế sản xuất và tiêu dùng của thị
những người sx HH
b Chức năng của tiền tệ
Chức Thước đo giá trị năng Phương tiệ lưu thông của Phương tiện cất trữ tiền Phương tiện thanh toán
tệ Tiền tệ thế giới
3 Thị trường
a Thị trường là gì?
- Thị trường là lĩnh vực trao đổi, mua bán mà
ở đó các chủ thể kinh tế tác động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả và số lượng hàng hoá, dịch vụ
Thị trường giản đơn
- Thị trường Thị trường hiện đại
Hình thành quan hệ
b Các chức năng cơ bản của thị trường
- Chức năng thực hiện (thừa nhận) giá trị sử dụng và giá trị của hàng hoá
Các yếu tố của thị trường
Hàng hoá
Tiền tệ
Người mua
Người bán
Hàng hoá- tiền tệ
Cung - cầu
Giá cả thị trường
Lop6.net
Trang 9GV: Hồ Thị Thanh Hà
4 củng cố, luyện tập
- Yêu cầu HS vẽ lại bảng các sơ đồ: Các chức năng của tiền tệ, của thị trường
5 Dặn dò học ở nhà
- Làm bài tập 4, 5 sgk trang 26
- Đọc, nghiên cứu trước bài 3
PPCT: 05 Ngày soạn: 17/9/2011
Bài 3: QUY LUẬT GIÁ TRỊ TRONG SẢN XUẤT
VÀ LƯU THÔNG HÀNG HOÁ (2T)
(Tiết 1)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Học xong bài nay hs cần đạt:
1 Về kiến thức
- Nêu được nội dung cơ bản của QLGT và tác động của QLGT trong sx và lưu thông HH
- Nêu một số ví dụ về sự vận động QLGT khi vận dụng trong sx và lưu thông HH ở nước ta
2 Về kỹ năng
Biết vận dụng ql giá trị để giải thích một số hiện tượng kinh tế trong cuộc sống
3 Về thái độ
Tôn trọng qui luật giá trị trong sản xuất và lưu thông hàng hoá ở nước ta
II TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN, KỸ NĂNG SỐNG
- Tài liệu: SGK, SGV, Chuẩn kiến thức kĩ năng
- Phương tiện: Bảng biểu, sơ đồ liên quan nội dung bài học
- Kĩ năng sống: Giải quyết vấn đề, hợp tác, phê phán, sáng tạo trong vận dụng QLGT để giải thích
một số hiện tượng gần gũi trong cuộc sống
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Hỏi bài cũ:
CH: Thị trường có những chức năng nào? Đối với người sx và người tiêu dùng cần phải vận dụng chức năng xác định hay thừa nhận giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá ntn?
3 Bài mới: Ở đâu có sản xuất và trao đổi hàng hoá thì ở đó có qui luật giá trị hoạt động Qui luật
này chi phối hoạt động của các chủ thể sản xuất kinh doanh Để hiểu rõ nội dung và tác động của qui luật giá trị chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay
trường? Lấy ví dụ chứng minh?
- HS: Thảo luận trong 5 phút, sau đó cử đại
diện trình bày
- HS: Nhóm khác bổ sung
- GV: Nhận xét, giảng giải, chốt kiến thức
- Chức năng thông tin
- Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng
Lop6.net
Trang 10GV: Hồ Thị Thanh Hà
Hoạt động 1
(Rèn luyện kĩ năng: Giải quyết vấn đề, ra
quyết định trong tình huống vận dụng QLGT)
CH: Sản xuất và trao đổi HH phải dựa trên cơ
sở nào?
- HS: Dựa vào sgk trả lời
- GV: Nhận xét, kết luận
- GV: Nêu sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Biểu hiện nội dung ql giá trị trong sx
a Đối với 1 hàng hoá:
TGLĐXHCT (1) (2) (3)
- HS: Nhận xét sơ đồ 1
- GV: Nhận xét, kết luận
CH: Vậy trong sx HH, người sx cần phải làm
gì để có lãi? Nêu VD phân tích?
- HS: Trả lời
- GV: Nhận xét, chốt kiến thức
b Đối với tổng hàng hoá:
1 Nội dung quy luật giá trị
Sản xuất và lưu thông hàng hoá phải dựa trên
cơ sở thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hoá đó
* Biểu hiện của QLGT trong sản xuất hàng hoá.
- Đối với một hàng hoá:
QLGT yêu cầu người sx phải đảm bảo sao cho TGLĐCB để sx HH phù hợp TGLĐXHCT
- Đối với tổng hh và trên toàn xh:
QLGT yêu cầu Tổng thời gian lao động để sản xuất ra tổng hàng hoá đó phải phù hợp với Tổng TGLĐXHCT
Các
trường
hợp
thực hiện
y/c
QLGT
TGTLĐCB > TGTLĐXHCT TGTLĐCB = TGTLĐXHCT
TGTLĐCB < TGTLĐXHCT
Lop6.net