*MT: HS nhaän bieát caùc vieäc caàn laøm để chăm sóc, bảo vệ cây trồng vật nuôi -Yeâu caàu HS chia thaønh caùc nhoùm -HS chia thaønh caùc nhoùm, nhaän xeùt tranh veõ vaø thảo luận về các[r]
Trang 1NS: 18/4/2008
ND: 21/4/2008 TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
GẶP GỠ Ở LÚC-XĂM-BUA
I/Mục tiêu:
A/Tập đọc:
1/Đọc thành tiếng:
Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẩn do phiên âm tiếng nước ngoài:
Lúc-xăm-bua, Mô-ni-ca, Giét-xi-ca, in-tơ-nét, các từ ngữ HS địa phương dễ viết sai: lần lượt, tơ-rưng, xích lô, trò chơi, lưu luyến, hoa lệ, …
Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
Đọc trôi chảy được toàn bài và p.biệt được lời dẫn chuyện và lời của nhân vật
2/Đọc hiểu:
Hiểu nghĩa TN mới được chú giải Lúc-xăm-bua, lớp 6, đàn tơ rưng, tuyết, hoa lệ,
Nắm được cốt truyện: cuộc gặp gỡ thú vị, đầy bất ngờ của đoàn cán bộ Việt Nam với HS 1 trường tiểu học ở Lúc-xăm-bua thể hiện tình hữu nghị, đoàn kết giữa các dân tộc
B/Kể chuyện:
Rèn kĩ năng nói: HS dựa vào gợi ý, HS kể lại được câu chuyện bằng lời của mình Lời kể tự nhiện sinh động, thể hiện đúng nôi dung
Biết theo dõi và nhận xét lời kể của bạn Kể tiếp được lời bạn
II/Đồ dùng:
Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III/Các hoạt động:
T
1’
5’
51’
1’
50’
30’
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ: Lời kêu gọi toàn dân
tập thể dục
-Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về ND bài
+Vì sao tập thể dục là bổn phận của mỗi
người dân yêu nước?
+Sau khi đọc bài văn của Bác, em sẽ làm gì?
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới:
a.Giới thiệu: GV nêu gợi ý nội dung bài học
dẫn vào câu chuyện Ghi tựa
b.Giảng bài:
TẬP ĐỌC
*Hướng dẫn luyện đọc:
-GV đọc mẫu 1 lần Giọng đọc cảm động,
nhẹ nhàng Cần nhấn giọng ở những từ ngữ
gợi tả, gợi cảm
-2 học sinh lên bảng trả bài cũ
+Vì mỗi một người dân yếu ớt tức là cả
nước yếu ớt, mỗi một người dân mạnh khoẻ là cả nước mạnh khoẻ
+Em sẽ siêng năng luyện tập thể dục thể thao…
-HS lắng nghe và nhắc tựa
-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu
Trang 2-GV treo tranh SGK hỏi: Tranh vẽ gì?
-GV: Tranh vẽ đoàn cán bộ VN đang thăm
một lớp tiểu học ở đất nước Lúc-xăm- bua
*GV HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, từ
dễ lẫn
-Hướng dẫn phát âm từ khó
-GV viết các từ phiên âm lên bảng hướng
dẫn HS đọc
-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó
-YC 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong
bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và chỉnh sửa
lỗi ngắt giọng cho HS
-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong bài
-YC HS đặt câu với từ mới: sưu tầm, hoa lệ
-YC 3 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp,
mỗi HS đọc 1 đoạn
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
-YC lớp đồng thanh
*Hướng dẫn tìm hiểu bài:
-YC HS đọc thầm đoạn 1
-Đến thăm một trường tiểu học ở
Lúc-xăm-bua, đoàn cán bộ Việt Nam gặp những điều
gì bất ngờ, thú vị?
-YC HS đọc thầm đoạn 2
-Vì sao các bạn lớp 6A nói được tiếng Việt
và có nhiều đồ vật của Việt Nam?
-Các bạn HS Lúc-xăm-bua muốn biết điều gì
về thiếu nhi Việt Nam?
-Quan sát và trả lời: Vẽ cô giáo và HS của Lúc-xăm-bua, đoàn cán bộ Việt Nam
-Mỗi HS đọc 1 câu từ đầu đến hết bài.(2 vòng)
-HS đọc theo HD của GV: Lúc-xăm-bua,
Mô-ni-ca, Giét-xi-ca, in-tơ-nét, lần lượt, tơ-rưng, xích lô, trò chơi, lưu luyến, hoa lệ,…
-3 HS đọc, mỗi em đọc một đọan trong bài theo hướng dẫn của GV
-Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu câu
VD: Đã đến lúc chia tay / Dưới làn tuyết
bay mù mịt, / các em vẫn đứng vẫy tay
chào lưu luyến, / ………hoa lệ, / mến
khách.//
-HS trả lời theo phần chú giải SGK
-HS đặt câu với từ: sưu tầm, hoa lệ.
+Chúng em sưu tầm được rất nhiều tem
thư quý
+TP HCM thật hoa lệ dưới ánh đèn ban
đêm
-Mỗi HS đọc 1 đọan thực hiện đúng theo yêu cầu của giáo viên
-Mỗi nhóm 3 HS, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm
-3 nhóm thi đọc nối tiếp
-Cả lớp đồng thanh Đ.1.(giọng vừa phải)
-HS đọc đoạn 1
-Tất cả HS lớp 6A đều tự giới thiệu bằng
Tiếng Việt, hát bài hát tặng đoàn bằng Tiếng Việt, giới thiệu những vật đặc trưng của Việt Nam và Quốc kì Việt Nam, nói bằng Tiếng Việt “Việt Nam, Hồ Chí Minh”.
-HS đọc đoạn 2
-Vì cô giáo của các em đã từng ở Việt
Nam Cô thích Việt Nam nên dạy cho học trò của mình nói Tiếng Việt, kể cho các
em biết những điều tốt đẹp về Việt Nam trên in-tơ-nét.
-Muốn biết HS Việt Nam học những môn
gì, thích những bài hát nào, chơi những
Trang 32’
1’
-YC HS đọc thầm đoạn 3
-Tìm những từi ngữ thể hiện tình cảm của HS
Lúc-xăm-bua đối với đoàn các bộ Việt Nam
lúc chia tay?
-Các em muốn nói gì với các bạn HS trong
câu chuyện này? (treo bảng phụ các ý cho
HS chọn)
* Luyện đọc lại:
-GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc trước lớp
-Gọi HS đọc các đoạn còn lại
-Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn
-Cho HS luyện đọc theo vai
-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất
KỂ CHUYỆN:
a.Xác định yêu cầu:
-Gọi 1 HS đọc YC SGK
-Câu chuyện được kể theo lời của ai?
-GV: Bây giờ các em dựa vào trí nhớ và các
gợi ý SGK, kể lại toàn bộ câu chuyện bằng
lời của mình Các em cần kể tự nhiện, sinh
động, thể hiện đúng nội dung
-Kể bằng lời của em là thế nào?
b Kể mẫu:
-GV cho HS kể lại câu chuyện theo lời của
mình
-GV nhận xét nhanh phần kể của HS
c Kể theo nhóm:
-YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn
bên cạnh nghe
d Kể trước lớp:
-Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện
Sau đó gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
-Nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố:
-Hỏi: Câu chuyện trên có ý nghĩa gì?
-GDHS: tình hữu nghị, Đ.kết giữa các DT
trên thế giới.
5.Dặn dò:
-Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay,
trò chơi gì.
-HS đọc đoạn 3
-Các em vẫn đứng vẫy tay chào lưu luyến
dưới làm tuyết bay mù mịt.
-HS phát biểu: Chúng tôi rất cám ơn các
bạn vì các bạn đã yêu quí Viết Nam / Cám ơn tình thân ái hữu nghị của các bạn…
-HS theo dõi GV đọc
-2 HS đọc
-HS xung phong thi đọc
-3-4 HS tạo thành 1 nhóm đọc theo vai
-1 HS đọc YC SGK
-Câu chuyện được kể theo lời của một thành viên trong đoàn cán bộ Việt Nam -Lắng nghe
-Là kể khách quan, như người ngoài cuộc biết về cuộc gặp gỡ đó và kể lại -2 HS khá giỏi kể mẫu đoạn 1
-HS kể theo YC Từng cặp HS kể
-HS nhận xét cách kể của bạn
-3 HS thi kể trước lớp
-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng, kể hay nhất
- 2 – 3 HS trả lời theo suy nghĩ của mình
-Câu chuyện nói về cuộc gặp gỡ thú vị
đầy bất ngờ của đoàn cán bộ Việt Nam với HS một trường tiểu học ở Lúc-xăm-bua Câu chuyện thể hiện tình hữu nghị, đoàn kết giữa các dân tộc trên thế giới.
-Lắng nghe
-Về nhà học bài
Trang 4khuyến khích HS về nhà kể lại câu chuyện
cho người thân cùng nghe
Trang 5ĐẠO ĐỨC
I/Mục tiêu: Giúp HS hiểu:
Cây trồng, vật nuôi cung cấp lương thực, thực phẩm và tạo niềm vui cho con người, vì vây cần được chăm sóc, bảo vệ
HS có ý thức chăm sóc cây trồng, vật nuôi; Đồng tình, ủng hộ việc chăm sóc cây trồng, vật nuôi Phê bình, không tán thành những hành động không chăm sóc cây trồng, vật nuôi
Thực hiện chăm sóc cây trồng, vật nuôi; Tham gia tích cực các hoạt động chăm sóc cây trồng, vật nuôi
II/Đồ dùng:
Vở BT ĐĐ 3, bảng từ, phiều bài tập
Tranh ảnh cho HĐ 1 tiết 1
III/Các hoạt động:
T
G Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
5’
26’
1’
25’
1.Ổn định:
2.KTBC: Tiết kiệm và bảo vệ nguồn
nước
-Tại sao ta phải tiết kiệm và bảo vệ
nguồn nước?
-Nhận xét chung
3.Bài mới:
a)GTB: Nêu mục tiêu yêu cầu-Ghi
tựa
b)Giảng bài:
Hoạt động 1: Trò chơi
-Yêu cầu HS điểm số 1-2, 1-2, …
-GV kết luận: Cây trồng, vật nuôi
phục vụ cho cuộc sống và mang lại
niềm vui cho con người.
Hoạt động 2: Quan sát tranh ảnh.
*MT: HS nhận biết các việc cần làm
để chăm sóc, bảo vệ cây trồng vật nuôi
-Yêu cầu HS chia thành các nhóm
thảo luận về các bức tranh và trả lời
các câu hỏi sau:
+Trong tranh các bạn đang làm gì?
-2 HS nêu, lớp lắng nghe và nhận xét
-Nước rất cần thiết đối với cuộc sống với con người Nước dùng trong sinh hoạt (ăn, uống, ) dùng trong lao động sản xuất Nhưng nguồn nước không phải là vô tận Vì thế chúng ta cần phải biết sử dụng nước tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước
-Lắng nghe giới thiệu và nhắc lại
-HS số chẵn vẽ nêu đặc điểm về con vật yêu thích, nói lí do, tác dụng
-HS số lẻ vẽ và nêu đặc điểm, tác dụng về 1 cây em thích, nói lí do
-Từng HS trình bày: các em đoán và gọi tên con vật hoặc cây trồng
-HS chia thành các nhóm, nhận xét tranh vẽ và thảo luận và trả lời các câu hỏi
-Đại diện nhóm T.bày kết quả thảo luận
Trang 6+Làm như vậy có tác dụng gì?
+Cây trồng, vật nuôi có ích lợi gì đối
với con người?
+Với cây trồng, vật nuôi ta phải làm
gì?
-GV rút ra kết luận:
+Các tranh đều cho ta thấy các bạn
nhỏ đang chăm sóc cây trồng, vật
nuôi trong gia đình.
+Cây trồng, vật nuôi cung cấp cho
con người thức ăn, lương thực, thực
phẩm cần thiết với sức khoẻ.
+Để cây trồng, vật nuôi mau lớn, khoẻ
mạnh chúng ta phải chăm sóc chu
đáo cây trồng, vật nuôi.
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm về
cách chăm sóc cây trồng, vật nuôi.
*MT: HS biết các việc cần làm để
chăm sóc cây trồng vật nuôi
-Yêu cầu HS chia thành nhóm, mỗi
thành viên nhóm sẽ kể tên 1 vật nuôi,
1 cây trồng trong gia đình mình rồi
nêu những việc mình đã làm để chăm
sóc con vật / cây trồng đó và nêu
những việc nên tránh đối với vật nuôi
cây trồng
-Ý kiến của các thành viên được ghi
lại vào báo cáo
-Yêu cầu các nhóm dán báo cáo của
nhóm mình lên bảng theo hai nhóm
-Nhóm 1: Cây trồng
-Nhóm 2: Vật nuôi
-Yêu cầu các nhóm trình bày báo cáo
của nhóm mình
-Rút ra các kết luận:
+Chúng ta có thể chăm sóc cây trồng,
vật nuôi bằng cách bón phân, chăm
sóc, bắt sâu, bỏ là già, cho con vật ăn,
làm sạch chỗ ở, tiêm thuốc phòng
bệnh.
+Tranh 1: Vẽ bạn nhỏ đang bắt sâu cho cây trồng
+Tranh 2: Bạn nhỏ đang cho đàn gà ăn Được cho ăn đàn gà sẽ mau lớn
+Tranh 3: Các bạn nhỏ đang tưới nước cho cây non mới trồng, giúp cây thêm khoẻ mạnh, cứng cáp
+Tranh 4: Bạn gái đang tắm cho đàn lợn Nhờ vậy, đàn lợn sẽ sạch sẽ, mát mẽ, chóng lớn
* Cây trồng, vật nuôi là thức ăn, cung cấp rau cho chúng ta Chúng ta cần chăm sóc cây trồng, vật nuôi
-Lắng nghe
-HS chia thành nhóm, thảo luận theo HD của
GV và hoàn thành báo cáo của nhóm:
Cây trồng
Những việc
em làm để chăm sóc cây
Những việc nên tránh để bảo vệ cây
-Các nhóm dán báo cáo lên bảng
-Đại diện các nhóm trình bày
-Các nhóm khác theo dõi, bổ sung ý kiến
-Lắng nghe và ghi nhận
Tên vật nuôi
Những việc em làm để chăm sóc
Những việc nên tránh để bảo vệ
Trang 71’
+Được chăm sóc chu đáo, cây trồng,
vật nuôi sẽ phát triển nhanh Ngược
lại cây sẽ khô héo dễ chết, vật nuôi
gầy gò dễ bị bệnh tật.
4 Củng cố:
-Qua bài học em rút ra được điều gì
cho bản thân?
-GDTT cho HS và HD HS thực hiện
như những gì các em đã học được
5.Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
Chuẩn bị cho tiết sau
-HS tự phát biểu - VD:
-Cần quan tâm, chăm sóc cây trồng, vật nuôi -Lắng nghe và ghi nhận
Trang 9TOÁN LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
Rèn kĩ năng thực hiện phép tính cộng các số có đến năm chữ số
Củng cố giải bài toán có lời văn bằng hai phép tính, tính chu vi và DT hình chữ nhật
HS có ý thức rèn tính cẩn thận khi làm bài
II/Đồ dùng:
Phấn màu
Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2
III/ Các hoạt động:
T
1’
5’
31’
1’
30’
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:Phép cộng các số
trong phạm vi 100 000
-GV gọi HS lên bảng làm BT
-GV hỏi thêm: Cách tính chu vi, diện
tích hình chữ nhật
- Nhận xét-ghi điểm Nhận xét chung
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ
giúp các em củng cố về phép cộng các
số có đến năm chữ số, áp dụng để giải
bài toán có lời văn bằng hai phép tính
và tính chu vi, diện tích hình chữ nhật
Ghi tựa
b Luyện tập:
Bài 1:
-GV yêu cầu HS tự làm phần a, sau đó
chữa bài
-GV viết bài mẫu phần b lên bảng (chỉ
viết các số hạng, không viết kết quả)
sau đó thực hiện phép tính này trước
lớp cho HS theo dõi
23154 31028 17209 71391 +
-GV yêu cầu HS cả lớp làm tiếp bài
-2 HS lên bảng làm BT 2/155
18257 64439 82696
6546 59365 +
-Gọi 2-3 HS nêu Lớp nhận xét
-Nghe giới thiệu và nhắc lại
-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện 1 phép tính, HS cả lớp làm bài vào bảng con
63548 19256 82804
38421 90800
6041 100000 +
-HS cả lớp theo dõi bài làm mẫu của GV
-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện 1 con tính HS cả lớp, làm bài vào nháp
Trang 10-GV chữa bài, yêu cầu HS vừa lên
bảng lần lượt nêu cách thực hiện phép
tính của mình
Bài 2:
-GV gọi HS đọc đề toán
-Hãy nêu kích thước HCN ABCD?
-GV yêu cầu HS tính chu vi và diện
tích hình chữ nhật ABCD
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
-GV vẽ sơ đồ bài toán lên bảng yêu
cầu HS quan sát
17kg
Con:
Mẹ: ?kg
-Con nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
-Cân nặng của mẹ như thế nào so với
cân nặng của con?
*GV có thể HD HS: Quan sát trên sơ
đồ, ta thấy cân nặng của con được biểu
diễn bằng một đoạn thẳng, cân nặng
của mẹ được biểu diễn bằng 3 đoạn
thẳng như thế Vậy cân nặng của mẹ
gấp 3 lần cân nặng của con
-Bài toán hỏi gì?
-GV yêu cầu HS đọc thành đề bài
46215 4072 19360 69647
+
21357 4208 919 26484 +
-2 HS lần lượt thực hiện Y/cầu của GV, VD:
* 5 cộng 2 bằng 7; 7 cộng 0 bằng 7; viết 7
*1 cộng 7 bằng 8; 8 cộng 6 bằng 14; viết 4 nhớ 1
*2 cộng 0 bằng 2, 2 cộng 3 bằng 5, thêm 1 bằng 6; v/ 6
*6 cộng 4 bằng 10; 10 cộng 9 bằng 19; viết 9 nhớ 1
*4 cộng 1 bằng 5, thêm 1 bằng 6, viết 6
Vậy 46215 + 4072 + 19360 = 69647
-1 HS đọc yêu cầu bài tập, lớp theo dõi
-HCN: ABCD có chiều rộng 3cm, chiều dài gấp đôi chiều rộng
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
vào vở Bài giải
Chiều dài hình chữ nhật ABCD là:
3 x 2 = 6 (cm) Chi vi hình chữ nhật ABCD là:
(6 + 3) x 2 = 18 (cm) Diện tích của hình chữ nhật ABCD là:
6 x 3 = 18 (cm2)
Đáp số: 18cm; 18 cm2
-HS cả lớp quan sát sơ đồ bài toán
-Con nặng 17 kg
-Cân nặng của mẹ gấp 3 lần cân nặng của con
-Tổng cân nặng của hai mẹ con
-HS đọc to: Con cân nặng 17kg, mẹ cân nặng
Trang 111’
toán
-Yêu cầu HS đặt đề toán khác cho BT
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
4/ Củng cố:
-Yêu cầu HS nhắc lại qui tắc tính chu
vi và diện tích HCN
-GDHS: nắm vững quy tắc để áp dụng
thực tế nhanh
5/Dặn dò:
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có
tinh thần học tập tốt
-YC HS về nhà luyện tập thêm các bài
tập ở VBT, học thuộc qui tắc và chuẩn
bị bài sau
gấp 3 lần con Hỏi cả hai mẹ con cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
-BT cả 2 mẹ con cân nặng bao nhiêu kg? -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào nháp
Bài giải
Cân nặng của mẹ là:
17 x 3 = 51 (kg) Cả hai mẹ con cân nặng là:
17 + 51 = 68 (kg)
Đáp số: 68 kg
-2 HS nhắc lại -Lắng nghe và ghi nhận
Trang 13THỂ DỤC HOÀN THIỆN BÀI THỂ DỤC VỚI HOA HOẶC CỜ
HỌC TUNG VÀ BẮT BÓNG
I Mục tiêu:
Hoàn thiện bài thể dục PTC với cờ Yêu cầu thuộc bài và thực hiện động tác chính xác
Học tung bắt bóng cá nhân Yêu cầu thực hiện mức tương đối đúng
Chơi trò chơi “Ai kéo khoẻ” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi.
II Địa điểm, phương tiện:
Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn tập luyện.
Phương tiện: Chuẩn bị còi, dụng cụ, mỗi HS một bông hoa để đeo ở ngón tay hoặc cờ
nhỏ để cầm và kẻ sân cho trò chơi 2-3 em một quả bóng.
III Nội dung và phương pháp:
Phần mở đầu:
-GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu
giờ học
-Chạy chậm một vòng tròn xung quanh sân
tập 100 – 200m
-Khởi động: Các động tác cá nhân; xoay các
khớp cổ tay, chân, đầu gối, vai, hông, …
-Trò chơi “Kết bạn”
Phần cơ bản:
*Ôn bài thể dục PTC với cờ:
+Lớp triển khai đội hình 3 vòng tròn đồng
tâm, mỗi em cách nhau 2m Sau đó GV cho
tập 8 động tác 2 lần, mỗi lần 2 x 8 nhịp Giữa
các lần cho các em nghĩ ngơi tích cực Có thể
điều khiển tập thể dục PTC bằng nhịp hô,
trống, nhạc, gỗ phách
+Lần 1: GV chỉ huy
+Lần 2: Cán sự điều khiển
-GV quan sát nhắc nhở
*Học tung và bắt bóng bằng hai tay:
-GV HD cách tung và bắt bóng
-Có 2 cách:
+Cách 1: tự tung và bắt bóng
+Cách 2: 2 người đứng đối diện, 1 em tung, 1
em bắt
-GV tập hợp HS nêu tên động tác, HD cách
cầm bóng, tư thế đứng chuẩn bị tung bóng,
bắt bóng
1 phút
2 phút
1 phút
1 phút
5 - 7 p
8-10p
-Lớp tập hợp 2 hàng dọc, điểm số báo cáo
-Cả lớp cùng tập luyện dưới sự HD của GV và cán sự lớp
-Hai em đứng đối diện nhau, một em tung bóng, em kia bắt bóng Cả hai
em đều tung và bắt bóng bằng hai tay Tung bóng sao cho bóng bay vòng cung vừa tầm bắt của bạn, Thực hiện liên tục như vậy, không để bóng rơi với số lần càng nhiều càng tốt -Lắng nghe, sau đó tiến hành chơi