-Hai boá con baøn nhau/ laáy ngaøy laäp ñoâng haøng naêm/ làm”ngày ông bà”,/ vì khi trời bắt đầu rét,/ mọi người cần chăm lo cho sức khoẻ/ cho các cụ già,// -Món quà ông thích nhất hôm n[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
TUẦN 10
Thứ 2
18/10 Chào cờTập đọc
Tập đọc Toán Đạo đức
1 2 3 4 5
LGGDBVMT GDKNS GDKNS
Sáng kiến của Bé Hà Sáng kiến của Bé Hà Luyện tập
Chăm chỉ học tập T2 Thứ3
19/10
Toán Tập viết
1 2
Số tròn chục trừ đi 1 số Chữ hoa H
Thứ 4
20/10
Toán Tập đọc Chính tả
1 2 3
11 trừ đi 1 số: 11- 5 Bưu thiếp
Tập chép: Ngày lễ
Thứ 5
21/10 Tóan LT&câu
Thủ công TNXH
1 2 3 4
31 - 5 Từ ngữ họ hàng - Dấu chấm Gấp thuyền phẳng đáy không mui ( T2 )
Thứ 6
22/10
Chiều
Chính tả Toán TLV
Kề chuyện Sinh hoạt Renø chính tả Rèn TLV HĐNGLL
1 2 3 4 5
1 2 3
LGGDBVMT GDKNS
Nghe viết: Oâng và cháu
51 - 15 Kể về người thân Sáng kiến của Bé Hà
Trang 2Thứ hai TẬP ĐỌC
SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ.( 2 tiết )
I/ MỤC TIÊU :
1/Sau bài học - HS cần đạt :
-Ngắt, nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu , giữa các cụm từ rõ ý; bước đầu biết đọc phân biệt lời kể và lời nhân vật
- Hiểu ND: Sáng kiến của bé Hà tổ chức ngày lễ của ông bà thể hiện tấm long kính yêu, sự quan tâm tới ông bà.(TL được CH- SGK)
- Giáo dục học sinh lòng kính yêu ông bà
2/Kĩ năng sống :
- Xác định giá trị
-Tự nhận thức bản thân
- Lắng nghe tích cực
-Thể hiện sự cảm thông
II/ CHUẨN BỊ : 1 Giáo viên : Tranh : Sáng kiến của bé Hà.
2 Học sinh : Sách Tiếng việt
III/ Phương tiện, kĩ thuật
- Động não
- Thảo luận nhóm , trình bày ý kiến cá nhân
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1’
34’ 1 Bài cũ :(Khám phá ) 2 Bài mới:( Kết nối )
Giới thiệu chủ điểm mới và bài đọc.
*HĐ 1 :Luyện đọc (gq mt 1 )
-Gv đọc mẫu (Hd cách đọc diễn cảm )
- Đọc từng câu (Kết hợp luyện phát âm từ khó )
- Đọc đoạn trước lớp (HD ngắt hơi và giảng từ khó ở
phần chú giải )
-Bố ơi,/ sao không có ngày của ông bà,/ bố nhỉ?//
(giọng thắc mắc).
-Hai bố con bàn nhau/ lấy ngày lập đông hàng năm/
làm”ngày ông bà”,/ vì khi trời bắt đầu rét,/ mọi người
cần chăm lo cho sức khoẻ/ cho các cụ già,//
-Món quà ông thích nhất hôm nay/ là chùm điểm mười
của cháu đấy.//
-Đọc từng đoạn trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
-Sáng kiến của bé Hà
-Theo dõi đọc thầm
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu cho đến hết bài
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
+Thảo luận nhóm
-Hs đọc trong nhóm
Trang 35’
- Đồng thanh
* HĐ 2 : TIẾT 2: Tìm hiểu bài (gqmt 2 )
- Gọi HS đọc
C -1/ -Bé Hà có sáng kiến gì ? Bé giải thích vì sao
phải có ngày lễ cho ông bà ?
C -2/ -Hai bố con bé Hà quyết định chọn ngày nào
làm lễ của ông bà?-Vì sao ?
GV: Hiện nay trên thế giới người ta đã lấy ngày 1
tháng 10 làm ngày Quốc tế Người cao tuổi
-Sáng kiến của bé Hà đã cho em thấy bé Hà có tình
cảm như thế nào với ông bà ?
C – 3/ Bé Hà còn băn khoăn chuyện gì?
- Ai đã giúp đỡ bé Hà?
C – 4/ Hà đã tặng ông bà món quà gì?
- Món quà của Hà ông bà có thích không?
C -5/ Bé Hà trong truyện là 1 cô bé ntn?
- Vì sao Hà nghĩ ra sáng kiến tổ chức “Ngày ông bà”
*LGGDBVMT Vì sao cần quan tâm đến ông bà
và những người thân trong gia đình ?
-GV nêu câu hỏi để rút ra nội dung
+ Luyện đọc lại theo vai ( gqmt 2 )
-GV và h s bình chọn nhóm đọc đúng , đọc hay
3.Hoạt động nối tiếp :
* 1 HS đọc diễn cảm đựợc lời của nhân vật
-Chốt nội dung bài
-Nhận xét tiết học
-Về nhà đọc lại bài, chuẩn bị bài sau
- Đại diện nhóm đọc
-hs đồng thanh đoạn 1 & 2
+ Trình bày ý kiến cá nhân
1 em đọc đoạn 1 Cả lớp đọc thầm C1 /-Bé Hà có sáng kiến là chọn một ngày lễ làm ngày lễ cho ông bà… C2 /-Ngày lập đông.-Vì khi trời bắt đầu rét …
-Bé Hà rất kính trọng và yêu quý ông bà của mình
C.3 -Chưa biết mua quà gì biếu ông bà
-Bố thì thầm…
C 4/-Chùm điểm 10
- Oâng rất thích
C 5/-Là 1 cô bé ngoan…
-Hà rất yêu thương ông bà
ND : Sáng kiến của bé Hà tổ chức ngày lễ của ông bà thể hiện lòng kính yêu, sự quan tâm tới ông bà
+Động não
- Hs tự phân vai trong nhóm , các nhóm thi đọc lại truyện
-Hs đọc bài
TOÁN
Tiết 46 : LUYỆN TẬP.
I/ MỤC TIÊU :
1- Biết tìm x trong các bài tập dạng: x+a=b; a+x=b ( với a, b là các số có không quá 2 chữ số )
- Biết giải bài toán có một phép trừ
2- Thực hiện các bài tập dạng: x+a=b; a+x=b ( với a, b là các số có không quá 2 chữ số )
Trang 4- Thực hiện giải bài toán có một phép trừ.
- BT 1, 2( cột 1,2), 4,5 HS Kg có thể làm bài còn lại
3-Hs làm bài và trình bày sạch
II/ CHUẨN BỊ
GV : Hình vẽ bài 1.
- HS: Sách gk, vở nháp, bảng con
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
5’
25’
5’
1.Bài cũ : Nêu cách tìm số hạng trong một tổng ?
-Ghi : Tìm x : x + 8 = 19
x + 13 = 38
41 + x = 75 -Nhận xét, cho điểm
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.ghi tựa
HD làm bài tập.
Bài 1 :gqmt1ý1 (bảng con )
-Vì sao x = 10 - 8
-Nhận xét, cho điểm
-Yc hs giải thích
Bài 2 : Yêu cầu gì ?gqmt 1ý2 (miệng
) GV HD làm bài và nêu cách làm
Theo dõi hs làm bài 9 + 1 = 10
10 – 9 = 1 10 – 1 = 9 -Nhận xét , cho điểm
Bài 3 :
Bài 4 : Gọi hs đọc yc? “ gqmt 1 ”( Vở )
-Yc hs làm bài vào vở
-Thu chấm nx
Bài 5 : Yêu cầu gì ? gqmt 1ý 4
-YC hs nêu miệng
-Gv nhận xét
3.Hoạt động nối tiếp :
* Cho 145 - 25 = ?
-Nhận xét tiết học
- Xem lại cách giải toán có lời văn
-1 em nêu
-3 em lên bảng làm Lớp bảng con
- hs nhắc tựa:Luyện tập
Bài 1 Hs đọc y.c của bài -HS làm bài
-x là số hạng cần tìm, 10 là tổng, 8 là số hạng đã biết.Tìm x là lấy tổng trừ đi số hạng đã biết
Bài 2 -Nhẩm và ghi ngay kết quả
-Lấy tổng trừ đi số hạng này ta được số hạng kia
Bài 3 : Bài 4 –Hs đọc bài toán -HS giải vào vở
-.Giải: Số quả quýt cólà :
45 – 25 = 20 (quả quýt) Đáp số : 20 quả quýt.
Bài 5 -Tự làm : x = 0
-HS -Xem lại bài
Trang 5
ĐẠO ĐỨC.
CHĂM CHỈ HỌC TẬP/ TIẾT 2.
I/ MỤC TIÊU :
1/ Sau bài học – Hs cần đạt :
Nêu được một số biểu hiện của chăm chỉ học tập
- Biết được lợi ích của việc chăm chỉ học tập
- Biết được chăm chỉ học tập là nhiệm vụ của HS
-HS có thái độ tự giác học tập ýÙ thức chăm chỉ học tập
2/ Kĩ năng sống :- Kĩ năng quản lí thời gian học tập của bản thân
II/ CHUẨN BỊ :GV Đồ dùng trò chơi sắm vai -.HS : Sách, vở BT.
III/ Phương tiện , kĩ thuật
- Thảo luận nhóm
-Đóng vai
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
3’
25’
1.Bài cũ : Khám phá
-Em đã chăm chỉ học tập ntn ? Hãy kể ra ?
-Chăm chỉ học tập có lợi ích gì?
-Nhận xét, đánh giá
2.Dạy bài mới : Kết nối
Giới thiệu bài- ghi tựa
* Hoạt động 1 : Đóng vai.( gq mt 1 )
-Yêu cầu thảo luận :
-Tình huống : Hôm nay khi Hà chuẩn bị đi học cùng
bạn thì bà ngoại đến chơi Đã lâu Hà chưa gặp bà
nên em mừng lắm và bà cũng mừng Hà băn khoăn
không biết nên làm thế nào
-GV nhận xét, chốt ý :
Hà nên đi học Sau buổi học sẽ về chơi và nói
chuyện với bà
-Kết luận : Học sinh cần phải đi học đều và đúng giờ.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm ( gq mt 1 )
-Chia nhóm phát cho mỗi nhóm một phiếu, mỗi
phiếu nêu nội dung sau :
a/Chỉ những bạn học không giỏi mới cần chăm chỉ
b/Cần chăm học hàng ngày và chuẩn bị kiểm tra
c/Chăm chỉ học tập là góp phần vào thành tích của
tổ, của lớp
d/Chăm chỉ học tập là hàng ngày phải học đến
khuya
-Giáo viên kết luận
4hs lên bảng trả lời -Em luôn chăm chú nghe giảng -Giúp cho việc học đạt kết quả tốt…
Đóng vai
-Thảo luận nhóm bàn cách ứng xử, phân vai cho nhau trong nhóm
-Một số nhóm sắm vai theo cách ứng xử của nhóm: Hà nên đi học Sau buổi học sẽ về chơi với bà
-Nhóm khác góp ý bổ sung
-Đại diện nhóm trình bày -4-5 em nhắc lại
Thảo luận nhóm
-Thảo luận nhóm bày tỏ thái độ : Tán thành – không tàn thành
-Không tán thành
-Tán thành
-Tán thành
-Không tán thành
Trang 6a/Không tán thành, vì HS ai cũng chăm chỉ học tập
b/Tán thành
c/Tán thành
d/Không tán thành, vì thức khuya có hại sức khoẻ
Hoạt động 3 : Phân tích tiểu phẩm (gqmt ù2 )
-Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích tiểu phẩm
1.Làm bài trong giờ ra chơi có phải là chăm chỉ học
tập không ? Vì sao ?
2.Em có thể khuyên bạn An như thế nào ?
-GV kết luận :(SGV/tr 42)
3 Hoạt động nối tiếp :
*-Chăm chỉ học tập mang lại hiệu quả gì ?
- Học bài
-Từng nhóm thảo luận
-Trình bày kết quả, bổ sung -Vài em nhắc lại
-Một số em diễn tiểu phẩm : -Trong giờ ra chơi, bạn An cắm cúi làm bài tập Bạn Bình thấy vậy liền bảo :”Sao cậu không ra chơi mà làm việc gì vậy?” An trả lời:”Mình tranh thủ làm bài tập …
-Bình (dang hai tay) nói với cả lớp:”Các bạn ơi đây có phải là chăm chỉ học tập không nhỉ!”…
-Bạn nên áp dụng lời cô dạy : Giờ nào việc nấy
Bài học : Vài hs đọc sgk
Thứ ba,
TOÁN
Tiết 47 :SỐ TRÒN CHỤC TRỪ ĐI MỘT SỐ.
I/ MỤC TIÊU : 1- Biết thực hiện phép trứ cố nhớ trong phạm vi 100, trường hợp số bị trừ là số tròn chục,
số trừ là số có một hoặc hai chữ số
- Biết giải bài toán có một phép trừ (số tròn chục trừ đi một số)
2- Thực hiện phép trứ cố nhớ trong phạm vi 100, trường hợp số bị trừ là số tròn chục, số trừ là số có một
hoặc hai chữ số
- Thực hiện giải bài toán có một phép trừ (số tròn chục trừ đi một số)
- BT 1,3 HS KG có thể làm bài còn lại
3 -Phát triển tư duy toán học cho học sinh
II/ CHUẨN BỊ : 1 Giáo viên : 4 bó, mỗi bó có 10 que tính.
2 Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
5’ 1 Bài cũ : Ôn các phép cộng trừ.
-Ghi : 57 + 1 6 43 + 9 35 + 18
-Giải bài toán theo tóm tắt :
Mai : 26 kẹp tóc
-3 em lên bảng đặt tính và tính Lớp bảng con -Làm nháp
Trang 75’
Đào ít hơn Mai : 5 kẹp tóc.
Đào : ? cái kẹp tóc
-Nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài Ghi bảng
* HĐ 1 ; Giới thiệu phép trừ 40 – 8 (gqmt 1 )
Bài toán : Có 40 que tính, bớt đi 8 qt Hỏi còn
lại bao nhiêu qt ?
-Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm thế
nào ?
-Giáo viên viết bảng : 40 - 8
.- Còn lại bao nhiêu que tính ?
-Em làm như thế nào ?
-Hướng dẫn cho HS cách bớt Vậy 40 – 8 = ?
-Viết bảng : 40 – 8 = 32
* Đặt tính và tính.
-Em tính như thế nào ?
-Hướng dẫn cách trừ
* Giới thiệu phép trừ 40 - 18
-Tiến hành tương tự như 40 – 8
-Nhận xét
* HĐ 2 : Luyện tập ( gqmt 2 )
Bài 1: Bảng (cá nhân )
-Yc hs làm bài nx
Bài 2 : -Yc hs làm bài ở nhà
Bài 3 :
-2 chục bằng bao nhiêu ?
-Để biết còn lại bao nhiêu ta làm như thế nào
Nhận xét, cho điểm
3 Củng cố - Dặn dò
*-Nêu cách tính : 80 – 7, 100 – 18, 60 - 16
-Nhận xét tiết học
- Học bài
-Số tròn chục trừ đi một số
Nghe và phân tích đề toán
-1 em nhắc lại bài toán
-Thực hiện phép trừ 40 - 8
-HS thao tác trên que tính, lấy 4 bó que tính bớt 8 que
-2 em ngồi cạnh nhau thảo luận tìm cách bớt -Còn lại 32 que tính
-1 em lên bảng đặt tính Viết 40 rồi viết 8 xuống dưới thẳng cột với 0, viết dấu – và kẻ gạch ngang
40
-8 32 -Tính từ phải sang trái, bắt đầu từ 0 trừ 8 Tháo rời 1 bó thành 10 que rồi bớt
-HS nêu : 0 không trừ được 8, lấy 10 – 8 = 2 viết 2 nhớ 1, 4 trừ 1 bằng 3 viết 3
-Nhiều em nhắc lại
-Nêu cách đặt tính và tính
-HS rút ra cách trừ 0 không trừ được 8, lấy 10 – 8 = 2 viết 2 nhớ 1, 1 thêm 1 bằng 2, 4 trừ 2 bằng 2 viết 2
-Nhiều em nhắc lại
Bài 1:
60 50 90 80 30 80 -9 -5 -2 -17 -11 -54
Bài 2 : Tìm x
-HS tự làm
Bài 3 : -1 em đọc đề.-1 em tóm tắt
-Giải
Số que tính còn lại:
20 – 5 = 15 (que tính ) Đáp số : 15 que tính.
-Làm bài.vài em nêu kết quả
Trang 8Hs nêu.
TẬP VIẾT CHỮ HOA H - HAI SƯƠNG MỘT NẮNG.
I/ MỤC TIÊU :
1 - Viết đúng chữ hoa H (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng: Hai (1 dòng cỡ vừa, 1
dòng cỡ nhỏ), Hai sương một nắng ( 3lần)
2- Ý thức rèn tính cẩn thận, giữ gìn vở sạch sẽ
* Tìm tên riêng của 1 người trong GĐ ( lớp )
II/ CHUẨN BỊ : 1.Giáo viên : Mẫu chữ H hoa Bảng phụ : Hai, Hai sương một nắng.
2.Học sinh : Vở tập viết, bảng con
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
1.Bài cũ : Kiểm tra vở tập viết của một số học
sinh
-Cho học sinh viết chữ G, Góp vào bảng con’
-Nhận xét
2.Dạy bài mới :Giới thiệu bài- Ghi tựa
Hướng dẫn viết chữ hoa
* HĐ 1 :Quan sát chữ mẫu (gqmt 1, 2 )
-Chữ H hoa cao mấy li ?
-Chữ H hoa gồm có những nét cơ bản nào ?
-Vừa nói vừa tô trong khung chữ : Chữ H hoa
được viết bởi 3 nét cơ bản : Nét 1 :Kết hợp 2 nét
cong trái, lượn ngang Nét 2 : Kết hợp 3 nét
khuyết ngược, khuyết xuôi và móc phải Nét 3 :
nét thẳng đứng nằm giữa đoạn nối của 2 nét
khuyết
-Quan sát mẫu và cho biết điểm đặt bút ?
-Giáo viên viết mẫu (vừa viết vừa nói)
-Hs viết chữ H vào bảng con
- Gv đưa ra chữ hoa cỡ nhỏ y/c hs so sánh độ cao
, viết bảng nx
* -Yêu cầu hs đọc cụm từ ứng dụng
-Hai sương một nắng theo em hiểu như thế nào ?
GV: Cụm từ này có ý nói về sự vất vả, đức tính
chịu khó, chăm chỉ của người lao động
-Cụm từ này gồm có mấy tiếng ? Gồm những
tiếng nào ?
-Độ cao của các chữ trong cụm từ Hai sương một
nắng như thế nào ?
-Nộp vở theo yêu cầu
-2 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con
-Chữ H hoa, Hai sương một nắng
-Cao 5 li
-Là kết hợp của 3 nét cơ bản : Nét 1 :Kết hợp 2 nét cong trái, lượn ngang Nét 2 : Kết hợp 3 nét khuyết ngược, khuyết xuôi và móc phải Nét 3 : nét thẳng đứng nằm giữa đoạn nối của 2 nét khuyết
3- 5 em nhắc lại
_Hs theo dõi -Học sinh viết
-HS nêu và viết vào bảng con
-2-3 em đọc : Hai sương một nắng
-HS : Sự cực khổ vất vả ở ngoài ruộng, người lao động phải đội nắng đội sương -4 tiếng : Hai, sương, một, nắng
-Chữ H, g cao 2,5 li chữ s cao 1,25 li, chữ
Trang 9-Khi viết chữ Hai ta nối chữ H với chữ a như thế
nào?
-Khoảng cách giữa các chữ (tiếng ) như thế nào ?
-GV hd viét mẫu
-Viết bảng
* -Hướng dẫn viết vở.
-Yc hs lần lượt từng dòng
-Chú ý chỉnh sửa cho các em
-Thu chấm nx
3 Hoạt động nối tiếp :
-Nhận xét bài viết của học sinh
-Khen ngợi những em có tiến bộ
* YC hs thi đua tìm
-Nhận xét tiết học
- Hoàn thành bài viết trong vở tập viết
t cao 1,5 li, các chữ còn lại cao 1 li
-Nét cong trái của chữ a chạm vào nét móc phải của chữ H
-Đủ để viết một con chữ o
-Theo dõi -Bảng con : H-Hai
- HS viết vở từng dòng
-HS thi nhau tìm
Thứ tư
TẬP ĐỌC
BƯU THIẾP.
I/ MỤC TIÊU :
1- Biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ
2 - Hiểu tác dụng của bưu thiếp, cách viết bưu thiếp, phong bì thư (TL được CH – SGK)
3- Giáo dục học sinh hiểu được ích lợi của bưu thiếp trong thông tin liên lạc
II/ CHUẨN BỊ 1.Giáo viên : 1 bưu thiếp, 1 phong bì thư.
2.Học sinh : Sách Tiếng việt
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
1.Bài cũ :
-Gọi 3 em đọc 3 đoạn của bài : Sáng kiến của bé Hà
-Nhận xét, cho điểm
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.Ghi tựa
*HĐ 1 : Luyện đọc (gqmt 1 )
-GV đọc mẫu từng bưu thiếp (tình cảm, nhẹ nhàng)
Đọc từng câu ( Đọc từng bưu thiếp)
-Đọc từng đoạn (hd ngắt hơi và giảng từ )
-Giáo viên hướng dẫn đọc một số câu :
-Chúc mừng năm mới!/
-Nhân dịp năm mới,/ cháu kính chúc ông bà mạnh
khoẻ/ và nhiều niềm vui.//
-3-5 em đọc và trả lời câu hỏi “Sáng kiến của bé Hà”
Bưu thiếp -Theo dõi đọc thầm
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu -HS luyện đọc bưu thiếp 2 và đọc phong bì
Trang 10-Người gửi :// Trần Trung Nghĩa// Sở Giáo dục và Đào
tạo Bình Thuận//
Người nhận :/ Trần Hoàng Ngân//
18/ đường Võ Thị Sáu// thị xã Vĩnh Long// tỉnh Vĩnh
Long//
-Đọc trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
GV nhận xét
*HĐ 2 : Tìm hiểu bài.( gqmt 2 )
-Gọi hs đọc lại bài
C1-Bưu thiếp đầu là của ai gửi cho ai ? Gửi để làm
gì?
C2-Bưu thiếp thứ hai là của ai gửi cho ai ? Gửi để
làm gì?
C3-Bưu thiếp dùng để làm gì?
C4-Em hãy viết một bưu thiếp chúc thọ hoặc mừng
sinh nhật của ông bà, chú ý chúc thọ khi ông bà trên
70, và viết bưu thiếp ngắn gọn
GV: Khi viết phong bì thư phải ghi rõ địa chỉ người
nhận,và ghi rõ địa chỉ người gửi,
-YC hs luyện đọc lại
ND :Bưu thiếp dùng để làm gì ?
-Phong bì dùng để làm gì?
3 Hoạt động nối tiếp :
* -YC hs viết bưu thiếp
-Nhận xét tiết học
-Thực hành viết bưu thiếp khi cần thiết.
-Chia nhóm đọc
-Thi đọc giữa các nhóm
-Đọc thầm
C 1/-Cháu gửi cho ông bà Chúc mừng năm mới
C 2 /-Của ông bà gửi cháu, để báo tin đã nhận bưu thiếp của cháu và chúc tết cháu
C 3/ Chúc mừng, thăm hỏi, thông báo tin tức
C 4 /-Học sinh viết bưu thiếp và phong bì thư
-1 em đọc.Nhận xét
-Nhiều em nối tiếp nhau đọc
-Chúc mừng, thăm hỏi, thông báo tin tức
-Gửi các bưu thiếp hoặc thư
* HS viết thăm ông bà -Thực hành viết bưu thiếp khi cần
CHÍNH TẢ
Tiết 19- Tập chép: Ngày lễ
I- Mục tiêu:
1-Chép chính xác, trình bày đúng bài CT Ngày lễ.
2 - Làm đúng BT2; BT3(a,b).
3-HS có ý thức làm bài , viết bài
II- Đồ dùng dạy học:
-Chép sẵn đoạn văn cần chép lên bảng phụ, Nội dung bài tập 2.Vở bài tập.
III- Các họat động dạy, học