Giíi thiÖu bµi: ¤n tËp vÒ tÝnh diÖn tÝch, thÓ tÝch mét sè h×nh 5 phót *Cñng cè vÒ tÝnh diÖn tÝch, thÓ tích một số hình đã học - GV vÏ lªn b¶ng mét h×nh hép ch÷ nhËt -ViÕt c«ng thøc tÝnh [r]
Trang 1TUầN 33
Ngày soạn : 18.4.2009 Ngày giảng : Thứ hai ngày 20.4.2009
Tiết 1: HĐNGLL: CHàO Cờ ĐầU TUầN
Tiết 2: Tập đọc: luật bảo vệ
chăm sóc và giáo dục trẻ em
I Mục tiêu :
- Đọc lưu loát toàn bài
- Hiểu và đọc đúng các từ mới , từ khó trong bài
- Biết đọc bài văn với giọng thông báo rõ ràng ; ngắt giọng làm rõ từng điều luật, từng khoản mục
- Hiểu nội dung từng điều luật
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
5 phỳt
30 phỳt
2 phỳt
12phỳt
10 phỳt
A/ Bài cũ:
- Thuật lại cuộc trò chuyện của
hai cha con ?
- Nêu nội dung bài ?
- GV nhận xét, ghi điểm
B/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Luật bảo vệ
chăm sóc và giáo dục trẻ em.
a, Luyện đọc:
- Hướng dẫn HS luyện đọc từ khó
- Giúp HS giải nghĩa một số từ
khó
- GV đọc toàn bài
b, Tìm hiểu bài:
- Những điều luật nào nêu lên
quyền của trẻ em Việt Nam ?
- Đặt tên cho mỗi điều luật nói
- HS đọc bài Những cánh buồm
- Con: Cha ơi! Sao xa kia chỉ thấy nước, thấy trời
- Cảm xỳc tự hào của người cha
- 1 - 2 HS khá giỏi đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc 4 điều luật trước lớp
- HS đọc chú giải
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 - HS đọc toàn bài
- HS đọc điều 15,16,17 và trả lời
- HS phát biểu 15, 16, 17
Trang 2
6 phỳt
5 phỳt
trên? (điều 15,16,17)
- Điều luật nào nói về bổn phận
của trẻ em ?
- Nêu những bổn phận của trẻ em
được quy định trong luật ?
- Em đó tực hiện những bổn
phận gỡ ?
- GV yêu cầu HS rút ra nội dung
của bài
- GV ghi bảng nội dung của các
điều luật
c, Luyện đọc lại
- Hướng dẫn HS luyện đọc đúng
1,2 điều luật tiêu biểu ( GV ghi
vào giấy khổ to dán lên bảng)
C /Củng cố , dặn dò :
- Nhận xét giờ học
- Về nhà luyện đọc lại bài
- Xem trước bài sau Sang năm
con lên bảy
- Điều 21
- HS nêu được những bổn phận của trẻ em trong điều 21
- HS liên hệ
- HS trao đổi với bạn và phát biểu ý kiến
- HS nhắc lại
- 4HS nối nhau đọc 4 điều luật
- HS luyện đọc 2 điều luật tiêu biểu
- Bình chọn bạn đọc hay nhất
- 1 HS nhắc lại nội dung của bài đọc
Tiết 3: thể dục:
GV chuyên trách
Tiết 4: Toán: ôn tập về tính diện tích
thể tích một số hình
I.Mục tiêu : Giúp HS:
- Ôn tập củng cố kiến thức và rèn kĩ năng tính diện tích, thể tích một số hình đã học
II Đồ dùng dạy học :
- Một vài tờ giấy khổ to để HS làm bài tập
III Các hoạt động dạy học :
Trang 3T.gian Hoạt động dạy Hoạt động học
5 phút
30 phút
2 phút
5 phút
23 phút
7 phút
8 phút
7 phút
A /Bài cũ :
- Tính diện tích mảnh đất hình
vuông có chu vi là 120m
- Nhận xét, ghi điểm
B /Bài mới :
1 Giới thiệu bài: Ôn tập về tính
diện tích, thể tích một số hình
*Củng cố về tính diện tích, thể
tích một số hình đã học
- GV vẽ lên bảng một hình hộp
chữ nhật
-Viết công thức tính diện tích
xung quanh, diện tích toàn phần,
thể tích của hình hộp chữ nhật
- GV kết luận
*GV tiến hành tương tự với hình
lập phương
2 Thực hành:
*Bài 1: Tính
- Hướng dẫn, Phân tích, giỳp học
sinh tìm hiểu bài toán
- GV nhận xét, kết luận
*Bài 2 :
- Phân tích, tìm hiểu bài toán
- GV kết luận
- 1 HS lên bảng giải
Bài giải:
Cạnh của hỡnh vuụng là:
120 : 4 = 30(m) Diện tớch hỡnh vuụng là:
30 x 30 = 900 (m2) Đỏp số: 900 m2
- Làm việc cỏ nhõn
- HS lên chỉ chiều dài, chiều rộng, chiều cao
- 1 HS lên bảng viết
- Lớp viết bảng con
- HS nhận xét
- HS đọc bài toán
- HS dựa vào công thức đã ôn làm bài cá nhân vào bảng con ( chỉ ghi rừ phộp tớnh
- 2 HS làm bài vào trờn bảng lớp
- HS đọc bài toán
- HS nhắc lại quy tắc tính thể tích tính diện tích toàn phần của hình lập phương
- HS làm bài vào vở
Bài giải:
Thể tớch cỏi hộp hỡnh LP là:
10 x 10 x 10 = 1000 (cm3)
An cần số giấy là:
10 x 10 x 6 = 600 (cm2) Đỏp số: a.1000 (cm3)
b 600 cm2
- HS khác nhận xét
Trang 4
5 phút
*Bài 3:
- GV giúp HS hiểu yêu cầu của
bài
- Trước hết tính thể tích bể nước
Sau đó tính thời gian vòi nước
chảy vào bể
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
C/ Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Nắm quy tắc tính thể tích, tính
diện tích toàn phần của hình lập
phương, hỡnh hộp chữ nhật
- Chuẩn bị cho bài sau
- HS đọc bài toán
- HS trao đổi theo cặp
- HS làm bài
- HS giải bài toán vào giấy khổ to và làm xong dán lên bảng
Bài giải:
Thể tích bể là:
2 x1,5 x 1 = 3 (m3) Thời gian để vòi nước chảy đầy bể là:
3 : 0,5 = 6 (giờ)
Đáp số: 6 giờ
- HS nhận xét
buổi chiều Tiết 1: luyện tiếng việt: luật bảo vệ
chăm sóc và giáo dục trẻ em
I Mục tiêu :
- Đọc lưu loát toàn bài
- Hiểu và đọc đúng các từ mới , từ khó trong bài
- Biết đọc bài văn với giọng thông báo rõ ràng ; ngắt giọng làm rõ từng điều luật, từng khoản mục
- Hiểu nội dung từng điều luật
- Luyện viết đoạn 1
II Các hoạt động dạy học:
35 phỳt
2 phỳt
12phỳt
A/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Luật bảo vệ
chăm sóc và giáo dục trẻ em.
a, Luyện đọc:
- Hướng dẫn HS luyện đọc từ khó
- Giúp HS giải nghĩa một số từ
- 1 - 2 HS khá giỏi đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc 4 điều luật trước lớp
Trang 5
10 phỳt
11 phút
5 phỳt
khó
- GV đọc toàn bài
b Luyện đọc lại
- Hướng dẫn HS luyện đọc đúng
1,2 điều luật tiêu biểu ( GV ghi
vào giấy khổ to dán lên bảng)
c Luyện viết đoạn 1
- GV đọc đoạn 1
- GV hướng dẫn cách viết
- GV đọc
- GV đọc lại
C /Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà luyện đọc lại bài
- Xem trước bài sau Sang năm
con lên bảy.
- Luyện đọc cho HS đọc còn yếu
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 - HS đọc toàn bài
- 4HS nối nhau đọc 4 điều luật
- HS luyện đọc 2 điều luật tiêu biểu
- Bình chọn bạn đọc hay nhất
- 1 HS nhắc lại nội dung của bài đọc
- HS lắng nghe
- HS viết những từ ngữ dễ sai chính tả
- HS viết bài
- HS dò bài
Tiết 2: luyện Toán: ôn tập về tính diện tích
thể tích một số hình
I.Mục tiêu : Giúp HS:
- Ôn tập củng cố kiến thức và rèn kĩ năng tính diện tích, thể tích một số hình đã học
- Một vài tờ giấy khổ to để HS làm bài tập
II Các hoạt động dạy học:
35 phút
2 phút
33 phút
10 phút
B /Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Ôn tập về tính
diện tích, thể tích một số hình
2 Thực hành:
*Bài 1: Tính
- Hướng dẫn, Phân tích, giỳp học
sinh tìm hiểu bài toán
- GV nhận xét, kết luận
- HS đọc bài toán
- HS dựa vào công thức đã ôn làm bài cá nhân vào bảng con ( chỉ ghi rừ phộp tớnh
Trang 611 phút
12 phút
5 phút
*Bài 2 :
- Phân tích, tìm hiểu bài toán
- GV kết luận
*Bài 3:
- GV giúp HS hiểu yêu cầu của
bài
- Trước hết tính thể tích bể nước
Sau đó tính thời gian vòi nước
chảy vào bể
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
C/ Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Nắm quy tắc tính thể tích, tính
diện tích toàn phần của hình lập
phương, hỡnh hộp chữ nhật
- Chuẩn bị cho bài sau
- 2 HS làm bài vào trờn bảng lớp
- Cả lớp làm vào vở BT
- HS đọc bài toán
- HS nhắc lại quy tắc tính thể tích tính diện tích toàn phần của hình lập phương
- HS làm bài vào vở BT
Bài giải:
Thể tớch cỏi hộp hỡnh LP là:
150 x 15 x 15 = 3375 (cm3) Diện tích cần sơn là:
15 x 15 x 6 = 1350 (cm2) Đỏp số: a.3375 cm3
b 1350 cm2
- HS khác nhận xét
- HS đọc bài toán
- HS trao đổi theo cặp
- HS làm bài vào vở BT
Bài giải:
Thể tích bể là:
1,5 x 0,8 x 1 = 1,2 (m3) 1,2 m3 = 1200 dm3
Số gánh nước đổ đầy bể là:
1200 : 30 = 40 (gánh)
Đáp số: 40 gánh
- HS nhận xét
Tiết 3: Khoa học: tác động của con người
đến môi trường rừng
I MụC TIÊU:
Sau bài học, HS biết:
- Nêu những nguyên nhân dẫn đến rừng bị tàn phá
- Nêu tác hại của việc phá rừng
- Tích hợp nội dung BVMT
Trang 7II đồ dùng dạy học :
- Hình trang 134, 135 SGK
- Sưu tầm các tư liệu, thông tin về rừng ở địa phương bị tàn phá và tác hại của việc phá rừng
- Phiếu học tập
5 phút
30 phút
2 phút
15 phút
3 phút
10 phút
A/ Bài cũ:
- Môi trường đã cung cấp cho con
người những gì và nhận từ con
người những gì ?
- Điều gì sẽ xảy ra nếu con người
khai thác tài nguyên một cách
bừa bãi và thải ra môi trường
nhiều chất độc hại?
GV nhận xét, ghi điểm
B/ Bài mới:
1.Giới thiệu bài: Tác động của
con người đến môi trường rừng.
*Hoạt động 1:
- GV tổ chức cho HS làm việc
theo nhóm
- GV nêu yêu cầu và giao nhiệm
vụ cho các nhóm
- Các nhóm tiến hành QST các
hình 1,2,3,4,5,6 trang 134, 135
SGK và trả lời các câu hỏi sau:
- Con người khai thác gỗ và phá
rừng để làm gì ?
- Nguyên nhân nào khiến rừng bị
tàn phá?
- GV kết luận
*TH: Chúng ta cần làm gì để
BVMT?
* Hoạt động 2: Thảo luận
- Việc phá rừng dẫn đến hậu quả
gì ? Liên hệ đến thực tế địa ở
phương em ?
- GV kết luận:
+ Hậu quả của việc phá rừng:
Khí hậu bị thay đổi ; lũ lụt, hạn
hán xảy ra thường xuyên
- Mụi trường cung cấp cho con người thức ăn, nước uống, khớ thở, Và nhận
từ con người những chất thải
- Làm cho tài nguyờn ngày càng bị cạn kiệt và mụi trường bị ụ nhiễm
Quan sát
- Các nhóm tiến hành thảo luận và ghi kết quả vào phiếu
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả trước lớp (mỗi nhóm chỉ trình bày một câu)
- Các nhóm khác nhận xét
- HS trao đổi và phát biểu ý kiến
- Cần khai thác rừng một cách hợp lí, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, nguồn nước không bị ảnh hưởng
- Khí hậu bị thay đổi, lũ lụt, hạn hán
Đất bị xói mòn trở nên bạc màu, động thực vật giảm
- Lớp nhận xét
- Lắng nghe
Trang 85 phút
Đất bị xói mòn trở nên bạc màu
Động vật và thực vật quý hiếm
trở nên giảm dần,
C/ Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau
Ngày soạn : 19.4.2009
Ngày giảng : Thứ ba ngày 21.4.2009
Tiết 1: Đạo đức: dành cho địa phương (tiết 2)
I MụC TIÊU:
Học xong bài này HS biết :
- Giúp HS hiểu được một số việc làm để giúp địa phương, công việc phù hợp
với khả năng như giúp đỡ gia đình thương binh, liệt sĩ, quét dọn đường làng ngõ
xóm,
- Giáo dục các em có ý thức làm những việc tốt để góp phần nhỏ bé của mình
đối với địa phương
II Đồ dùng dạy học:
- Tài liệu cú liờn quan đến địa phương
5 phút
30phút
2 phút
16 phút
A/ Bài cũ:
- Em hãy nói cho cả lớp nghe về
những việc em đã làm được để
giúp những người cùng thôn
xóm?
- Nhận xét, đánh giá
B/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Dành cho địa
phương
*Hoạt động 1:
- Ở địa phương em đã tổ chức
những việc làm nào mà cần có sự
hợp tác của mọi người xung
quanh ?
- Em có tham gia vào công việc
đó không? Kết quả của việc làm
đó như thế nào ?
- Kể tên những hộ gia đình
- HS lên bảng trả lời
- HS các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
Trang 912 phút
5 phỳt
thương binh, liệt sĩ mà em biết ? -
- Em có suy nghĩ gì đối với những
gia đình đó, nêu những việc làm
mà em đã làm được để giúp đỡ
họ?
- GV nhận xét, kết luận
*Hoạt động 2:
- GV ghi bài tập vào giấy khổ to
dán lên bảng
* Nội dung của bài tập:
- Nghỉ hè ở địa phương có tổ chức
các hoạt động văn nghệ, sinh
hoạt tập thể, dành cho thiếu
niên, nhi đồng em không cần
tham gia
- Biết hợp tác với những người
xung quanh thì việc làm sẽ trôi
chảy và có kết quả cao
- Khi đến uỷ ban nhân dân xã cần
có thái độ tôn trọng,
(Tương tự một vài câu hỏi có nội
dung đã học)
- GV kết luận
C/ Hoạt động nối tiếp:
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau
- HS nhóm khác nhận xét
- HS nêu yêu cầu của bài tập
- Thảo luận theo nhóm
- Các nhóm thảo luận, bầu thư kí hoàn thành kết quả thảo luận vào phiếu học tập
- Đại diện các nhóm trình bày trước lớp
- Các nhóm thảo luận khác nhận xét
- Làm việc cá nhân “Bày tá thái đé” Bằng cách giơ thẻ màu (màu đỏ - tán thành, màu xanh - không tán thành)
Tiết 2: Luyện từ và câu: mở rộng vốn từ : trẻ em
I MụC TIÊU:
- Mở rộng hệ thống hoá vốn từ về trẻ em ; biết một số thành ngữ, tục ngữ về trẻ em
- Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu, chuyển các từ đó vào vốn từ tích cực
II đồ dùng dạy học :
- Bút và giấy khổ to để HS làm bài theo nhóm
- Kẻ bảmg nội dung BT 4 vào giấy khổ to
5 phút A/Bài cũ:
Trang 1030 phút
2 phút
28 phút
7 phút
8 phút
8 phút
5 phút
5 phút
- Nhận xét, ghi điểm
B/ Bài mới :
1.Giới thiệu bài: Mở rộng vốn
từ: Trẻ em
2 Hướng dẫn HS làm bài tập:
*Bài tập 1:
- GV bổ sung chốt lời giải đúng là
ý c
*Bài tập 2:
- GV giúp HS hiểu yêu cầu
- GV bổ sung, chốt lại lời giải
đúng
*Bài tập 3:
- GV bổ sung, chốt lại lời giải
đúng
*Bài tập 4:
- GV giúp HS hiểu yêu cầu của
bài
- GV chốt lại lời giải đúng
C Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Ghi nhớ kiến thức về dấu ngoặc
kép để chuẩn bị cho bài ôn tập
- HS nêu 2 tác dụng của dấu hai chấm, lấy ví dụ minh hoạ
- HS đọc yêu cầu
- Làm việc cá nhân,chọn câu trả lời
đúng và giải thích vì sao em chọn câu đó
- HS nhận xét
- HS đọc yêu cầu
- Hoạt động nhúm
- Cỏc nhúm làm bài và ghi kết quả vào phiếu khổ to
- Đại diện các nhóm dán bài lên bảng và trỡnh bày trước lớp: trẻ con, thiếu nhi, trẻ thơ, bọn trẻ…
- HS nhóm khác nhận xét, góp ý
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Cả lớp theo dõi
- HS làm bài nối tiếp nêu được các hình ảnh so sánh như:
Trẻ em như búp trên cành; trẻ em như nụ hoa mới nở; trẻ em là tương lai của đất nước
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài vào vở bài tập
- Vài em trình bày bài trước lớp
a Tre già măng mọc
b Tre non dễ uốn
c Trẻ người non dạ
d Trẻ lên ba cả nhà học nói
- HS khác nhận xét
- HS đọc nhẩm HTL các câu thành ngữ, tục ngữ
Trang 11
Tiết 3: Toán: luyện tập
I.Mục tiêu :
Giúp HS:
- Rèn kĩ năng tính diện tích và thể tích một số hình đã học
II Đồ dùng dạy học :
- Một vài tờ giấy khổ to để HS làm bài tập
III Các hoạt động dạy học :
5 phút
25 phút
2 phút
23 phút
5 phút
7 phút
8 phút
5 phút
A /Bài cũ :
- Giải bài tập 3
- Nhận xét, ghi điểm
B /Bài mới :
1 Giới thiệu bài: Luyện tập
2.Thực hành :
*Bài 1:
- GV nhận xét, kết luận
*Bài 2 :
- Hướng dẫn phân tích, tìm hiểu
bài toán
- GV kết luận
*Bài 3:
- GV giỳp HS phân tích bài toán
- 1HS lên bảng giải
Bài giải:
Thể tích bể nước
2 x 1,5 x 1 = 3 (m3) Thời gian nước chảy đầy bể là:
3 : 0,5 = 6 (giờ)
Đáp số: 6 giờ
- HS nêu yêu cầu
- HS nhắc lại quy tắc tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích hình lập phương và hình hộp chữ nhật
- HS làm bài cá nhân
- 2 HS làm bài vào giấy khổ to trờn bảng
- HS đọc bài toán
- HS làm bài vào vở
- HS làm bài trên bảng
Bài giải:
Diện tích đáy bể là:
1,5 x 0,8 = 1,2 (m2) Chiều cao của bể là:
1,8 : 1,2 = 1,5 (m)
Đáp số: 1,5 m
- HS đọc bài toán
- HS làm bài vào vở
- 2HS làm bài vào giấy khổ to
Trang 12- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
C/ Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị cho bài sau
Bài giải:
Diện tích toàn phần của khối nhựa là:
10 x 10 x 6 = 600( m2) Cạnh của khối gỗ là:
10 :2 = 5(cm) Diện tích toàn phần của khối gỗ là:
5 x 5 x 6 = 150 (cm2) Diện tích khối nhựa gấp S khối gỗ là:
600 : 150 = 4 (lần)
Đáp số: 4 lần
- HS khác nhận xét
Tiết 4: Kể chuyện: kể chuyện đã nghe , đã đọc
I.MụC TIÊU: Rèn kỹ năng nói :
- Biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe hay đã đọc nói về việc gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc và giáo dục trẻ em hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trường và xã hội
- Hiểu câu chuyện và biết trao đổi với bạn về nội dung , ý nghĩa của câu
chuyện
- Rèn kĩ năng nghe : HS nghe bạn kể , nhận xét đúng lời kể của bạn
II đồ dùng dạy học :
- Bảng lớp viết đề bài
- Một số sách, truyện, bài báo có đăng các câu chuyện về trẻ em làm việc tốt,
- Tranh ảnh về cha mẹ, thầy cô giáo, người lớn chăm sóc trẻ em ;
- Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
5 phút
25 phút
2 phút
8 phút
A/ Bài cũ:
- Em hãy nêu ý nghĩa của câu
chuyện
- GV nhận xét, ghi điểm
B/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Kể chuyện đã
nghe đã đọc
- 2 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện “Nhà vô địch”