1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 2 môn Luyện từ - Tiết: Từ ngữ về cây cối. đặt và tlch để làm gì

16 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 178,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập 1: Xem đồng hồ - GV quay kim đồng hồ theo từng câu như vở bài - Quan sát từng trường hợp, nêu miÖng, thèng nhÊt ghi vµo vë bµi tËp tËp, yªu cÇu hs nªu miÖng råi n/x.. - Nªu yªu c[r]

Trang 1

Thứ ngày tháng 9 năm 2008

Tuần 3 Tiết 1, 2: Tập đọc - Kể chuyện

Chiếc áo len

I Mục đích yêu cầu:

A Tập đọc + Rèn kỹ năng đọc:

- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có âm vần thanh hs dễ sai: lạnh buốt, trầm xuống, khoẻ, xấu hổ, trời mau sáng Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

- Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện và lời các nhân vật biết nhấn giọng các từ

gợi cảm, gợi tả: lạnh buốt, ấm ơi là ấm, buổi tối, phụng phịu, dỗi mẹ, thì thào.

+ Rèn kỹ năng đọc hiểu:

- Đọc thầm nhanh hơn lớp 2

- Hiểu nghĩa các từ ngữ khó trong bài

- Nắm được diễn biến và hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Anh em phải nhường nhịn yêu thương quan tâm đến nhau

B Kể chuyện + Rèn kỹ năng nói: HS nhập vai kể lại từng đoạn câu chuyện theo lời của nhân vật Lan: Biết thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung, biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt

+ Rèn kỹ năng nghe: Chăm chú nghe bạn kể biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn,

kể tiếp được lời kể của bạn

II Chuẩn bị: Bảng phụ viết sẵn câu dài cần luyện đọc, tranh minh hoạ bài đọc và

kể chuyện

III Các hoạt động cơ bản:

A Tập đọc

1 Bài cũ: Y/cầu hs đọc bài “Cô giáo tí hon”

2 Dạy bài mới

a Giới thiệu bài

.*HĐ1: HD luyện đọc đúng:

a GVđọc mẫu toàn bài, h/d chung cách đọc

b HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

+ Yêu cầu hs đọc nối tiếp từng câu

- GV hd học sinh đọc đúng từ khó: lạnh buốt,

trầm xuống, khỏe,

- Đọc từng đoạn trước lớp:

+ Y/cầu hs đọc nối tiếp từng đoạn trong bài

HD hs đọc đúng giọng các nhân vật (giọng

t/c, nhẹ nhàng)

- Chú ý, theo dõi 1HS đọc lại toàn bài

- Đọc nối tiếp từng câu, lưu ý HS đọc

đúng từ khó (như yêu cầu)

- Đọc nối tiếp từng đoạn theo h/d của GV

- Nhận xét, bổ sung theo yêu cầu ngắt nghỉ đúng

- Đọc nối tiếp từng đoạn lần 2 kết hợp

Trang 2

- Giúp hs hiểu nghĩa từ: bối rối, thì thào,

- Đọc từng đoạn trong nhóm (Đọc theo

nhóm 3)

+ Y/c hs đọc GV theo dõi n/x

- Đọc đồng thanh:

- Lớp đọc đồng thanh đoạn 3

*HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Y/cầu học sinh đọc thầm đoạn 1+2 và trả

lời câu hỏi:

- Chiếc áo len của bạn Hoà ấm và tiện lợi ntn?

- Vì sao Lan dỗi mẹ?

- GV chốt lại ý chính của đoạn 1

- Y/c hs đọc thầm đoạn 3 + 4

- Tuấn nói với mẹ những gì?

- Y/c hs thảo luận theo cặp: Vì sao Lan ân

hận?

- Yêu cầu học sinh đọc thầm cả bài và tìm tên

khác cho chuyện

- Các em có khi nào đòi mẹ mua cho những

thứ đắt tiền làm cho cha mẹ lo lắng không?

*HĐ3: Luyện đọc lại.

- GV Y/c 4 hs nối tiếp nhau đọc 4 đoạn trong

bài

- HD đọc theo phân vai

- Y/c hai dãy bàn đọc phân vai, thi nhau xem

tổ nào đọc hay

- GV cùng cả lớp n/x

với giải nghĩa từ theo đoạn

- Đặt câu với từ bối rối, thì thào

- HS trong nhóm nối tiếp nhau đọc và nhận xét góp ý cho nhau

- HS đọc theo yêu cầu

- Cả lớp đọc đồng thanh đọan 3

- Đọc và trả lời theo yêu cầu

- áo màu vàng có dây kéo ở giữa, có mũ

để đội, ấm ơi là ấm

- Vì mẹ nói rằng không thể mua chiếc

áo đắt tiền như vậy được

- Mẹ dành hết tiền mua áo cho em Lan, mặc áo cũ bên trong khi trời lạnh

- HS nêu ý kiến

- HS nêu: VD: Mẹ và hai con, Cô bé biết

ân hận

- hs trả lời

- HS nối tiếp nhau đọc bài

- Mỗi dãy cử 4 bạn đọc phân vai

- Lưu ý đọc hay

- Nhận xét chọn nhóm bạn đọc hay

b Kể chuyện

1 GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào gợi ý SGK kể lại từng đoạn câu chuyện theo lời của Lan

2 HD hs kể chuyện:

- GV hd hs kể từng đoạn của câu chuyện

- Yêu cầu 1 hs đọc yêu cầu của đề và gợi ý ở sgk

- GV kể mẫu đoạn 1 theo bảng phụ viết gợi ý đoạn 1

- Y/c 1 hs nhìn gợi ý kể mẫu đoạn 1 theo lời của bạn Lan

- Yêu cầu hs kể theo cặp, nhận xét góp ý cho nhau

- Yêu cầu hs nối tiếp nhau kể trước lớp theo từng đoạn, nhận xét góp ý cho nhau

Trang 3

- Yêu cầu 1 hs kể lại toàn bộ câu chuyện.

3 Củng cố dặn dò:

+ Qua câu chuyện này giúp em hiểu điều gì? HS nêu ý kiến

+ Nhận xét tiết học

+ Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe

Tiết 3: Toán

ôn tập về hình học

I Mục tiêu: Giúp hs:

- Ôn tập củng cố về biểu tượng đường gấp khúc, hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác

- Thực hành về tính độ dài đường gấp khúc, chu vi một số hình

II Các hoạt động cơ bản:

1 Kiểm tra bài cũ:

- KT BT về nhà của hs, thống nhất kết quả

2 Bài mới.

- Giới thiệu bài: Ghi bảng

*HĐ1: Củng cố cách tính độ dài đường

gấp khúc, chu vi các hình

+ Bài tập 1: Tính độ dài đường gấp khúc,

chu vi hình tam giác

a Tính độ dài đường gấp khúc ABCD

Hỏi: Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta

làm thế nào?

b Tính chu vi hình tam giác MNP

Hỏi: Muốn tính chu vi hình tam giác ta làm

thế nào?

+ Bài 2: Tính chu vi hình tứ giác, hình chữ

nhật

a Đo độ dài các cạnh và tính chu vi hình tứ

giác ABCD

b Tính chu vi hình chữ nhật MNPQ

- Y/c hs chữa bài và thống nhất kết quả

- GV cùng cả lớp nhận xét, đánh giá

*HĐ2: Củng cố nhận dạng hình:

+ Bài 3: Tìm số hình tam giác, tứ giác có

trong hình vẽ

- Yêu cầu hs tự đếm hình trả lời rồi thông

báo kết quả

- Lưu ý hs những hình tam giác, tứ giác

- HS lên bảng, lớp làm vở nháp

- Làm bài tập 1 và 2 vở bài tập

- Nêu yêu cầu bài tập

- HS nêu và tự làm: Nêu tên đường gấp khúc và tính tổng độ dài đường gấp khúc

đó

- Tự làm bài, nêu cách tính và tính chu vi hình tam giác

- Nêu yêu cầu bài tập và tự làm

- Đo độ dài từng cạnh rồi tính chu vi (tổng các cạnh)

- Tự thực hiện theo câu a

- Làm các bài tập 3, 4 (VBT)

- Nêu yêu cầu bài tập

- Tự đếm lần lượt: Số hình tam giác số hình

tứ giác trong hình

Trang 4

hợp bởi các hình nhỏ khác

+ Bài 4: Kẻ thêm đoạn thẳng để được số

hình theo yêu cầu Y/c hs tự làm - Nêu yêu cầu bài tập - Tự làm rồi chữa bài

4 Củng cố, Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Làm bài tập ở nhà sgk

Thứ ngày tháng 9 năm 2008

Tiết 1: tự nhiên xã hội

Bệnh lao phổi

I Mục tiêu: Giúp hs:

- Nêu nguyên nhân, đường lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi

- Nêu được những việc nên và không nên làm để phòng bệnh lao phổi Biết được những biểu hiện của bệnh để chữa kịp thời

- Có ý thức cùng mọi người phòng bệnh lao phổi

II Chuẩn bị: Tranh minh hoạ trang 12, 13 sgk

III Các HĐ DH cơ bản:

1 Kiểm tra:

- KT vở BTTN-XH của hs

- Nêu các bệnh về đường hô hấp thường

gặp, biểu hiện các bệnh đó là gì?

- Chúng ta cần làm gì để đề phòng các bệnh

đường hô hấp?

2 Bài mới.

- Giới thiệu bài: Bệnh lao phổi có tác hại

ntn? Nguyên nhân dẫn đến

HĐ1: Tìm hiểu nguyên nhân, tác hại của

bệnh lao phổi

- GV chia nhóm các nhóm quan sát các hình

trang 12 Thực hiện theo yêu cầu:

- 2 hs đọc lời đối thoại của bác sĩ và bệnh

nhân

- Cả nhóm lần lượt thảo luận các câu hỏi ở

sgk

- Nguyên nhân gây ra bệnh lao phổi là gì?

- Bệnh lao phổi có biểu hiện ntn?

- Bệnh lao phổi lây qua đường nào?

- Bệnh gây ra tác hại gì đối với sức khoẻ bản

thân và người xung quanh

- Hai hs trả lời Lớp nhận xét bổ sung

- 2 hs đọc phân vai

- Do vi khuẩn lao gây ra

- Người bệnh mệt mỏi, kém ăn, gầy đi

và sốt nhẹ về chiều

- Lây qua đường hô hấp

- Sức khoẻ giảm sút, nếu không chữa trị kịp thời sẽ nguy hại đến tính mạng

Trang 5

- GV n/x bổ sung và kết luận ý đúng

*HĐ2: Tìm hiểu cách phòng bệnh lao

phổi.

- GV yêu cầu hs quan sát các hình ở trang

13 và thảo luận nhóm đôi theo yêu cầu

- Tranh minh hoạ điều gì? Đó là việc nên

làm hay là không nên làm để phòng bệnh

lao phổi? Vì sao?

- Em hãy nêu những việc nên làm và những

việc không nên làm để phòng bệnh lao

phổi?

*GV KL: Không nên hút thuốc lá; lao động

quá sức là nguyên nhân gây ra bệnh lao

phổi

3 Củng cố dặn dò:

- Yêu cầu hs nêu nguyên nhân và cách đề

phòng bệnh lao phổi

- Yêu cầu hs đọc mục bạn cần biết

- Yêu cầu hs đóng vai 2 tình huống

+ Nếu bị một trong các bệnh đường hô hấp

(viêm họng, viêm phế quản ) Em sẽ nói gì

với bố mẹ để bố mẹ đưa đi khám bệnh

+ Khi đi khám bệnh em sẽ nói gì với bác sĩ

- Yêu cầu 4 tổ đóng vai theo các tình huống

- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét

*KL: Khi bị bệnh phải nói ngay với bố mẹ

và heo hướng dẫn của bác sĩ.

- Nhận xét giờ học Chuẩn bị bài sau

- Các nhóm thảo luận lần lượt trả lời,

- Q/sát hình và thảo luận theo yêu cầu

- HS nối tiếp nhau trả lời, liên hệ gia

đình

- 4 hs nhắc lại

- 2 hs đọc

- HS đọc, thảo luận về cách đóng vai

- HS đọc, thảo luận về cách đóng vai

- Các nhóm trình bày

Tiết 2: Toán

ôn tập về giải toán

I Mục tiêu: Giúp hs:

- Củng cố cách giải bài toán nhiều hơn, ít hơn

- Giới thịêu bổ sung bài toán về “hơn kém nhau một số đơn vị” tìm phần nhiều hơn

hoặc ít hơn

II Đồ dùng dạy học:

1 Bài cũ: Kiểm tra các bài tập giao về nhà

tiết trước

- Nhận xét cho điểm

- 3 HS làm bài tập trên bảng

- Lớp theo dõi nhận xét

Trang 6

2 Bài mới: Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu.

*HĐ1: HDhs Ôn tập bài toán về nhiều

hơn, ít hơn

+ Bài1: Củng cố bài toán về nhiều hơn

- Y/c hs tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng và

giải bài toán

- Y/c hs chữa bài

+ Bài 2: Giải toán (Củng cố kĩ năng giải

bài toán về ít hơn)

- Y/c hs nêu y/c bài toán

- GV vẽ sơ đồ tóm tắt lên bảng

- Y/c hs tự giải

- Y/c hs chữa bài

*HĐ2: Giải bài toán về tìm phần hơn,

phần kém:

+ Bài 3: Bài toán về tìm phần hơn

- Yêu cầu hs tự làm bài rồi chữa bài

+ Bài 4: Giải toán

Yêu cầu HS đọc đề bài Xác định yêu cầu

bài toán

3 Củng cố - dặn dò:

- Củng cố nội dung tiết học

- Giao bài tập về nhà

- Lắng nghe

- HS làm bài tập trong sgk

- Nêu y/c bài tập Xác định dạng toán

- Hs vẽ sơ đồ tóm tắt theo y/c

- Giải bài toán

Bài giải:

Đội 2 trồng được số cây là:

230 + 90 = 320 (cây)

Đáp số: 320 cây

Cách tiến hành tương tự bài 1

- 1 HS lên bảng chữa bài

Bài giải:

Buổi chiều cửa hàng bán được số lít xăng là

635 - 128 = 507 (lít)

Đáp số: 507 lít xăng

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm bài

- Tự giải bài toán - 1 hs lên bảng

- Thông báo k/quả - Nhận xét

- HS đọc đề bài Tự làm chữa bài Cả lớp làm bài vào vở

Bao ngô nhẹ hơn bao gạo là:

50 - 35 = 15 (kg)

Đáp số: 15kg

- Về nhà làm bài tập trong vở bài tập

Tiết 3: Chính tả

Bài1- tuần 3

I Mục đích yêu cầu:

1 Rèn kỹ năng viết chính tả:

- Nghe - viết chính xác đoạn 4 của bài: Chiếc áo len

- Làm các bài tập phân biệt cách viết các phụ âm đầu hoặc thanh dễ lẫn

- Viết đúng và nhớ cách viết những chữ có âm, vần dễ lẫn ch/tr

2 Ôn bảng chữ cái:

- Điền đúng 9 chữ và tên 9 chữ cái vào ô trống trong bảng

- Thuộc lòng tên 9 chữ cái tiếp theo trong bảng

- Viết bài cẩn thận, sạch, đẹp

Trang 7

II Chuẩn bị: Bảng phụ ghi bài tập 1,2 (VBT)

III Các hoạt động cơ bản.

1 Kiểm tra bài cũ.

- GV yêu cầu 2 hs viết trên bảng Lớp viết vào vở nháp các từ: sào rau, sà xuống, xinh xẻo,

2 Giới thiệu bài: Rèn kỹ năng viết chính tả và ôn bảng chữ cái.

*HĐ: HD hs nghe viết:

a HD hs chuẩn bị:

- Đọc đoạn 4 của bài chiếc áo len

- Y/c hs nhận xét chính tả

- Vì sao Lan hối hận?

- Những chữ nào trong đoạn văn cần viết

hoa?

- Lời Lan nói với mẹ được đặt trong dấu

gì?

- Yêu cầu hs ghi các chữ khó trong đoạn ra

nháp

b HD hs viết bài:

- Nhắc nhở hs cách trình bày, tư thế

- GV đọc, yêu cầu hs viết

c Chấm chữa bài: Thu 7 bài chấm

- Yêu cầu hs đỗi vở cho nhau để kiểm tra

- GV tổng hợp chữa lỗi hs mắc nhiều

*HĐ2: Hướng dẫn hs làm bài tập:

+ Bài1 Điền phân biệt ch/tr; giải đố

+ Bài 2: Điền chữ, tên chữ vào ô trống

- Y/c hs nêu yêu cầu bài tập GV HD mẫu

- Yêu cầu hs làm 1 chữ mẫu: gh (giê hát)

- Yêu cầu hs làm bài - 1 hs làm trên bảng

- Yêu cầu hs đọc thuộc lòng bảng chữ và

tên chữ

- Chú ý, theo dõi

- 2 hs nhận xét

- Vì em làm cho mẹ phải lo buồn, làm anh phải nhường phần cho em

- Chữ đầu đoạn, đầu câu, tên riêng

- Dấu hai chấm và dấu ngoặc kép

- HS tự tìm và ghi

- Viết theo yêu cầu của giáo viên

- Đổi chéo vở dựa vào sách giáo khoa để kiểm tra cho nhau

- HS tự làm bài

- Chữa bài trên bảng phụ, thống nhất kết quả: cuộn tròn, chân thật, chậm trễ

- HS trả lời miệng

- HS làm theo yêu cầu, thống nhất kết quả

đúng

- HS đọc - Đọc thuộc lòng

3 Củng cố - dặn dò.

- Nhận xét tiết học

- Nhắc nhở hs khắc phục thiếu sót

- Nhắc nhở hs làm bài tập ở nhà và viết lại những chữ còn sai trong bài

Trang 8

Thứ ngày tháng 9 năm 2008

Tiết 1: Tập đọc

Quạt cho bà ngủ

I Mục đích, yêu cầu:

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

- Đọc trôi chảy cả bài Chú ý đọc đúng:

- Các từ dễ phát âm sai do phương ngữ : Chích choè, ngủ ngon, vẫy quạt, cổng

- Biết ngắt đúng nhịp sau mỗi dòng thơ nghỉ hơi đúng sau các khổ thơ

2 Rèn kỹ năng đọc hiểu:

- Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ mới: thiu thiu

- Hiểu được tình cảm yêu thương, hiếu thảo của bạn nhỏ trong bài thơ đối với bà

3 Học thuộc lòng bài thơ

II Các hoạt động dạy học cơ bản:

1 Kiểm tra bài cũ

- Y/c hs kể lại từng đoạn của câu truyện

“chiếc áo len” theo lời của Lan Qua câu

chuyện trên em hiểu điều gì?

2 Bài mới :

*Giới thiệu bài: T/c của một em bé đối với

bà của mình qua bài thơ: Quạt cho bà ngủ

*HĐ 1: HD luyện đọc:

a Giáo viên đọc bài thơ, HD chung cách

đọc:

b HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

- Đọc từng dòng thơ

+ Yêu cầu mỗi em đọc nối tiếp 2 dòng thơ

đến hết bài (hai lần)

- GV hướng dẫn học sinh phát âm đúng

- Đọc từng khổ thơ

+ Yêu cầu hs đọc nối tiếp từng khổ thơ

GV hướng dẫn hs ngắt nghỉ đúng khổ thơ

1- 4; giọng đọc vui vẻ, dịu dàng, tình cảm

+ Giúp hs hiểu một số từ: thiu thiu

- Y/c hs đọc mục chú giải

- Đọc từng khổ thơ trong nhóm

- GV quan sát hướng dẫn học sinh đọc

đồng thanh

- Yêu cầu hs đọc đồng thanh cả bài

*HĐ 2: HD tìm hiểu bài

- Yêu cầu hs đọc thầm cả bài thảo luận, trả

lời câu hỏi tìm hiểu bài

- HS kể, lớp nhận xét

- Theo dõi

- Đọc nối tiếp mỗi em 2 dòng thơ

- Lưu ý đọc đúng theo yêu cầu

- Đọc nối tiếp từng khổ thơ theo hướng dẫn của GV

- Nhận xét góp ý cho nhau

- Đọc mục chú giải sgk

- Đọc từng khổ thơ, góp ý nh/xét cho nhau

- HS đọc ĐT

Trang 9

- Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì?

+ Cảnh vật trong nhà, ngoài vườn ntn?

+ Bà mơ thấy gì?

- Yêu cầu hs thảo luận theo cặp

+ Vì sao có thể đoán bà mơ như vậy?

- Qua bài thơ em thấy T/c của cháu đối với

bà ntn?

*HĐ 3: HD học thuộc lòng bài thơ

- Yêu cầu hs nêu câu thơ, khổ thơ mà em

thích, đọc thuộc lòng câu thơ, khổ thơ đó

- Thi đọc thuộc lòng

3 Củng cố - Dặn dò:

-1 hs đọc bài và nêu t/c của mình đ/với bà

- Nhận xét tiết học, dặn dò hs htl bài thơ

- Quạt cho bà ngủ

- Mọi vật đều im lặng nh đang ngủ, ngấn nắng thiu thiu, cốc chén nằm im

- Mơ cháu đang quạt hương thơm tới

- HS thảo luận và trả lời

- Có thể: Cháu quạt cho bà rất lâu trước khi

bà ngủ

- Cháu rất hiếu thảo yêu thương chăm sóc

- HS đọc theo yêu cầu (Khổ thơ, bài thơ)

- HS thi đọc thuộc lòng

- Chọn bạn đọc đúng, hay

- HS thực hiện - Nhận xét

- Về nhà HTL bài thơ và chuẩn bị bài sau

Tiết 2: Toán

Xem đồng hồ

I Mục tiêu: Giúp hs:

- Xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào các số từ 1 đến 12

- Củng cố biểu tượng về thời gian

- Bước đầu có hiểu biết về sử dụng thời gian trong thực tế đời sống hằng ngày

II Đồ dùng:Mô hình đồng hồ

III Các hoạt động cơ bản:

1 Kiểm tra bài cũ:

- KT và chữa bài tập về nhà cho hs

2 Bài mới.

- Giới thiệu bài: GV ghi bảng

*HĐ1: H/D hs ôn tập về thời gian:

- Y/c hs trả lời: Một ngày có bao nhiêu giờ?

Bắt đầu từ bao giờ và kết thúc khi nào?

- Một giờ có bao nhiêu phút?

Y/c một vài hs quay kim đồng hồ tới các vị

trí 12giờ; 11giờ; 1giờ chiều; 8giờ tối

- HD hs xem trên mô hình mặt đồng hồ

- GV quay kim đồng hồ chỉ 8 giờ 5’, y/c hs xác

- 2 hs lên bảng, cả lớp theo dõi nh/xét

- Một ngày có 24giờ, một ngày bắt đầu

từ 12giờ đêm hôm trước đến 12giờ đêm hôm sau

- 60 phút

- HS thực hiện

- HD hs thực hiện theo y/cầu

- Đồng hồ chỉ 8 giờ

Trang 10

- GV tiếp tục quay 8giờ15’, 8giờ30’; y/c hs

nêu (như trên)

*HĐ3: Luyện tập thực hành:

Bài 1: Nêu giờ ứng với mỗi đồng hồ.

HD hs quan sát vị trí kim giờ, kim phút - Nêu

thời điểm

Hỏi: Vì sao em biết đồng hồ A chỉ 4 giờ 15

phút?

- Tiến hành tương tự với các phần còn lại

Bài 2: GV tổ chức cho thi quay kim đồng hồ

nhanh

- Chia lớp làm 4 đội, phát cho mỗi đội một mô

hình đồng hồ

Bài 3: Đồng hồ chỉ mấy giờ?

- GV N/xét đánh giá

Bài 4: Vào buổi chiều 2 đồng hồ nào chỉ cùng

thời gian?

- GV N/xét đánh giá

3 Củng cố, dặn dò:

- Củng cố cách xem đồng hồ, n/x tiết học

- HS quan sát và trả lời

- Làm các bài tập trong sgk

- Đọc yêu cầu bài

- Quan sát từng mặt đồng hồ rồi làm vào vở ô li toán HS nêu miệng kết quả

- Đồng hồ A chỉ 4 giờ 15 phút vì: Kim giờ chỉ qua số 4 một chút, kim phút chỉ

số 3

- HS q/s đồng hồ trong SGK rồi trả lời

- HS q/s đồng hồ trong SGK rồi trả lời

Tiết 3: Tập viết

Bài 2 - Tuần 3

I Mục đích yêu cầu:

- Củng cố cách viết chữ hoa B, H, T (viết đúng mẫu, đều nét ) thông qua bài tập

ứng dụng

- Viết tên riêng và câu ứng dụng bằng chữ cỡ nhỏ

II Chuẩn bị:

- Mẫu chữ viết hoa A

- Tên riêng và câu tục ngữ

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài viết ở nhà của hs Y/c hs viết: Âu Lạc, Ăn quả.

B Bài mới: Giới thiệu bài: Ôn lại cách viết chữ hoa chữ B

* HĐ1: HD hs viết trên bảng con:

a Luyện viết chữ viết hoa:

- Yêu cầu hs mở vở tập viết, tìm các chữ viết

hoa có trong bài

- HS tìm nêu chữ viết hoa B, T, H

Ngày đăng: 30/03/2021, 09:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w