Câu 2:Mỗi cháu của ông đã làm gì với những quả -Đọc thầm thảo luận cặp đôi bàn về hành động của 3 cháu.. đào?[r]
Trang 1TUẦN 29
Thứ tư ngày 28 tháng 3 năm 2012
TẬP ĐỌC :TIẾT 85+86 NHỮNG QUẢ ĐÀO I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.Bước đầu biết phân biệt giọng người kể chuyện với giọng các nhân vật (ông, 3 cháu : Xuân, Việt, Vân)
-Hiểu : Hiểu các từ ngữ trong bài : hài lòng, thơ dại, nhân hậu
-Hiểu nội dung câu chuyện : Nhờ những quả đào, ông biết tính nết các cháu Ông hài lòng về các cháu, đặc biệt ngợi khen đứa cháu nhân hậu đã nhường cho bạn quả đào
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh : Những quả đào
2.Học sinh : Sách Tiếng Việt/Tập2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Kđ (1’) :
2.Bài cũ : (5’)
-Gọi 3 em học thuộc lòng bài “Cây dừa”
-Các bộ phận của cây dừa được so sánh với
những gì ?
-Cây dừa gắn bó với thiên nhiên như thế nào ?
-Em thích những câu thơ nào nhất vì sao ?
-Nhận xét, cho điểm
3 Dạy bài mới :
a Giới thiệu bài.(1’):Dùng tranh trong SGK
b.Luyện đocï (30’).
-Giáo viên đọc mẫu lần 1 (giọng kể khoan thai,
rành mạch, giọng ông : ôn tồn, hiền hậu, hồ hởi
khi chia quà cho các cháu, thân mật, ấm áp khi
hỏi các cháu ăn đào có ngon không, ngạc nhiên
khi hỏi Việt vì sao không nói gì, cảm động phấn
khởi khen Việt có tấm lòng nhân hậu Giọng
Xuân : hồn nhiên, nhanh nhảu Giọng Vân : ngây
thơ Giọng Việt lúng túng rụt rè
Đọc từng câu :
-Kết hợp luyện phát âm từ khó
Đọc từng đoạn trước lớp
-Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu các câu cần chú
ý cách đọc
Hát
3 Hs đọc và trả lời câu hỏi
-Những quả đào
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu -HS luyện đọc các từ : làm vườn, hài lòng, nhận xét, tiếc rẻ, thốt lên …
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
-Luyện đọc câu
Trang 2-Đọc chú giải
- Đọc từng đoạn trong nhóm
Tiết 2 c.Tìm hiểu bài(20’)
Câu 1:Người ông dành những quả đào cho ai ?
Câu 2:Mỗi cháu của ông đã làm gì với những quả
đào ?
* Giảng từ: Cái vò
Hài lòng
-Gọi em đọc đoạn 3
Câu3: Nêu nhận xét của ông về từng cháu ?Vì
sao ông nhận xét như vậy ?
-Ông nói gì về Xuân ? Vì sao ông nhận xét như
vậy ?
- Ông nói gì về Vân ? Vì sao ông nói như vậy ?
*Giảng từ: Thơ dại -Ông nói gì về Việt ? Vì sao ông nói như vậy ?
Câu 4:Em thích nhân vật nào, vì sao ?
-2 hs đọc -Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm
-Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cả bài)
- Đồng thanh (từng đoạn, cả bài)
-1 em đọc đoạn 1
-Ông dành những quả đào cho vợ và 3 cháu nhỏ
-Đọc thầm thảo luận cặp đôi bàn về hành động của 3 cháu
-Từng cặp thực hành (1 em hỏi,
em kia trả lời) -Xuân đem hạt trồng vào một cái vò
(Đồ đựng bằng đất nung, miệng tròn thân phình ra)
( Vừa lòng, ưng ý) -Bé Vân ăn hết quả đào của mình và vứt hạt đi Đào ngon quá, cô bé ăn xong vẫn còn thèm
-Việt dành quả đào cho bạn Sơn
bị ốm Sơn bị ốm, Sơn không nhận, cậu đặt quả đào lên giường rồi trốn về
-1 em đọc đoạn 3
-Đọc thầm trao đổi nhóm
-Đại diện nhóm phát biểu
-Mai sau Xuân làm vườn giỏi vì
em thích trồng cây
-Vân còn thơ dại quá, vì Vân háu ăn, ăn hết phần mình vẫn thấy thèm
( Còn bé quá, chưa biết gì) -Ông khen Việt có tấm lòng nhân hậu vì em biết thương bạn, nhường miếng biết ngon cho bạn -HS tuỳ chọn nhân vật em thích và nêu lí do “Em thích nhân vật ông vì ông quan tâm đến các cháu, hỏi các cháu ăn đào có ngon không và nhận xét rất đúng
Trang 3d.Luyện đọc lại (13’)
-Nhận xét
4.Củng cố -Dặn dò: (2’)
Gọi 1 em đọc lại bài
-Câu chuyện cho em hiểu điều gì ?
-Giáo dục tư tưởng
-Nhận xét tiết học
Về nhà đọc bài Chuẩn bị tiết kể chuyện
về các cháu Có một người ông như thế gia đình sẽ rất hạnh phúc -2-3 nhóm thi đọc theo phân vai
-1 em đọc bài
-Tình thương của ông dành cho các cháu
-******** -TOÁN:TIẾT 141 CÁC SỐ TỪ 111 ĐẾN 200 I/ MỤC TIÊU :
- Biết các số từ 111 200, gồm các trăm, các chục, các đơn vị
- Biết cách đọc và viết các số từ 111 200
- Biết So sánh được các số từ 111 200 Nắm được thứ tự các số từ 111 200
-Đếm được các số trong phạm vi 200
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Các hình vuông biểu diễn trăm, và các hình vuông nhỏ biểu diễn đơn vị, các hình chữ nhật
2.Học sinh : Sách toán, vở BT, bộ lắp ghéùp, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Kđ (1’):
3.Bài cũ (5’): Gọi 2 em lên bảng viết các
số từ 101 110 mà em đã học
-Nhận xét,cho điểm
3.Dạy bài mới :
a.Giới thiệu bài(1’)
b.Giới thiệu các số từ 111 200
- Gắn bảng số 100 và hỏi : Có mấy trăm?
-Gắn thêm một hình chữ nhật biểu diễn 1
chục , 1 hình vuông nhỏ và hỏi : Có mấy
chục và mấy đơn vị ?
-Để chỉ có tất cả 1 trăm, 1 chục, 1 đơn vị,
trong toán học người ta dùng số một trăm
mười một và viết là 111
-GV yêu cầu : Chia nhóm thảo luận và
giới thiệu tiếp các số 112115 nêu cách
đọc và viết
Hát
2 em lên bảng làm bài tập
-Có 1 trăm, 1 em lên bảng viết số 1 vào cột trăm
-Có 1 chục và 1 đơn vị Lên bảng viết 1 vào cột chục, 1 vào cột đơn vị
-Vài em đọc một trăm mười một Viết bảng 111
-Thảo luận để viết số còn thiếu trong bảng
Trang 4Gọi vài em đọc lại các số vừa lập.
c.Thực hành (16’)
Bài 1 : Yêu cầu HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh làm bài sau đó đổi
chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
-Chấm vở ,nhận xét
Bài 2 : Gọi 1 em lên bảng làm bài
-Nhận xét, cho điểm
Bài 3 :-Gọi1 em đọc yêu cầu ?
- Để điền số đúng, trước hết phải thực
hiện việc so sánh số, sau đó điền dấu ghi
lại kết quả so sánh đó
-Viết bảng 123 …… 124 và hỏi :
-Hãy so sánh chữ số hàng trăm của số
123 và số 124 ?
-Hãy so sánh chữ số hàng chục của số
123 và số 124?
-Hãy so sánh chữ số hàng đơn vị của số
123 và số 124 ?
-GV nói : Vậy 123 nhỏ hơn 124 hay 124
lớn hơn 123, và viết : 123 < 124 hay 124
> 123
-Yêu cầu HS làm tiếp các bài còn lại vào
vở
-Nhận xét, cho điểm
4.Củng cố-Dặn dò:(2’)
Em hãy đọc các số từ 111 đến 200.
Tập đọc các số đã học từ 111 đến 200
-Nhận xét tiết học
-3 em lên bảng : 1 em đọc số, 1 em viết số, 1 em gắn hình biểu diễn số
-Thảo luận tiếp để tìm cách đọc và viết các số còn lại trong bảng từ 118,120,121,125,127,135 …
-Viết theo mẫu -Làm bài vào vở
110 Một trăm mười
111 Một trăm mười một
117 Một trăm mười bảy
154 Một trăm năm mươi tư
181 Một trăm tám mươi mốt
195 Một trăm chín mươi lăm -1 em lên bảng điền số thích hợp vào tia số Lớp làm vở
-HS đọc các số trên tia số theo thứ tự từ bé đến lớn
-Điền dấu < > = vào chỗâ trống
-Chữ số hàng trăm cùng là 1
- Chữ số hàng chục cùng là 2
- Chữ số hàng đơn vị là : 3 nhỏ hơn 4 hay
4 lớn hơn 3
-Làm vào vở
123 < 124 120 < 152 129 > 120
186 = 186 126 > 122 135 > 125
136 = 136 148 > 128 155 < 158 -Vài em đọc từ 111 đến 200
Trang 5
-******** -ĐẠO ĐỨC:TIẾT 28 GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT(T2)
I/ MỤC TIÊU :
-Hs biết: Mọi người đều cần phải hỗ trợ , giúp đỡ đối xử bình đẳng vời người khuyết tật
Nêu được một số hành động việc làm phù hợp để giúp đỡ người khuyết tật
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Sưu tầm tư liệu về việc giúp đỡ người khuyết tật
2.Học sinh : Sách,
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Kđ (1’):
2.Bài cũ (5’): Cho HS làm phiếu
-Hãy đánh dấu + vào trước ý kiến em đồng ý
a/Giúp đỡ người khuyết tật là việc mọi người
nên làm
b/Chỉ cần giúp đỡ người khuyết tật là thương
binh
c/Phân biệt đối xử với bạn khuyết tật là vi
phạm quyền trẻ em
-Nhận xét, đánh giá
3.Dạy bài mới :
a.Giới thiệu bài
b.Hoạt động 1 : Xử lí tình huống.(15’)
-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm
đóng vai một tình huống :
-Giáo viên nêu tình huống :
Đi học về đến đầu làng thì Thủy và Quân gặp một
người bị hỏng mắt Thủy chào :” Chúng cháu chào
chú ạ!” Người đó bảo :”Chú chào các cháu Nhờ
các cháu giúp chú tìm đến nhà ông Tuấn xóm này
với” Quân liền bảo :”Về nhanh để xem hoạt hình
trên ti vi, cậu ạ”
-Giáo viên hỏi : Nếu là Thủy em sẽ làm gì khi đó
? vì sao ?
-GV nhận xét, rút kết luận : Chúng ta cần giúp đơ
õtất cả những người khuyết tật, không phân biệt họ
có là thương binh hay không Giúp đỡ người khuyết
tật là trách nhiệm của tất cả mọi người trong xã
hội.
Hát Lớp thực hiện
-Chia nhóm thảo luận
-Đại diện nhóm trình bày
-Nếu là Thủy em sẽ khuyên bạn cần dẫn người bị hỏng mắt tìm cho được nhà của ông Tuấn trong xóm Việc xem phim hoạt hình để đến dịp khác xem cũng được
Trang 6c.Hoạt động 2 : Giới thiệu tư liệu về việc giúp đỡ
người khuyết tật.(15’)
-GV yêu cầu các nhóm chuẩn bị các tư liệu đã sưu
tầm được về việc giúp đỡ người khuyết tật
-GV đưa ra thang điểm : 1 em thì đưa ra tư liệu
đúng, em kia nêu cách ứng xử đúng sẽ được 1
điểm hoặc được gắn 1 sao, 1 hoa Nhóm nào có
nhiều cặp ứng xử đúng thì nhóm đó sẽ thắng
-GV nhận xét, đánh giá
Kết luận : Người khuyết tật chịu nhiều đau khổ,
thiệt thòi, họ thường gặp nhiều khó khăn trong cuộc
sống Cần giúp đỡ người khuyết tật để họ bớt buồn
tủi, vất vả thêm tự tin vào cuộc sống Chúng ta cần
làm những việc phù hợp với khả năng để giúp đỡ
họ.
4.Củng cố-Dặn dò: (2’)
- Nêu một số việc làm em đã giúp đỡ người khuyết
tật?
-Dặn học sinh về thực hành những điều đã học
-Nhận xét tiết học
-Thảo luận theo cặp
-Từng cặp HS chuẩn bị trình bày tư liệu
-HS tiến hành chơi : Từng cặp
HS trình bày tư liệu về việc giúp đỡ người khuyết tật 1 em đưa ra tư liệu đã sưu tầm, 1 em nêu cách ứng xử.Sau đó đổi lại Từng cặp khác làm tương tự
-******** -Thứ năm ngày 29 tháng 3 năm 2012
TOÁN:TIẾT 142 CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I/ MỤC TIÊU :
- Nhận biết được các số có 3 chữ số Đọc và viết thành thạo các số có 3 chữ số
- Nhận biết số có 3 chữ số gồm số trăm, số chục, số đơn vị
-Đọc viết đúng, nhanh chính xác các số có ba chữ số
II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : Bộ ô vuông biểu diễn số của GV(hình vuông to, nhỏ, các hình chữ nhật)
2 Học sinh : Bộ ô vuông biểu diễn số của HS Sách, bảng con, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Kđ (1’):(1’)
2.Bài cũ : (5’)
-Gọi 2 em lên bảng
Xếp các số sau đây theo thứ tự từ bé đến lớn :
300.900.1000.100 xếp lại : ………
-Nhận xét, cho điểm
3 Dạy bài mới :
Hát
-2 em làm bài.Lớp làm phiếu
400 700
400 700
400 700 Xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn : 100,300,900,1000
Trang 7a Giới thiệu bài.(1’)
b.Đọc viết các số có 3 chữ số(10’)
-Giáo viên gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn
200 và hỏi : có mấy trăm ?
-Tiếp tục gắn tiếp 4 hình chữ nhật biểu diễn 40
và hỏi : Có mấy chục ?
-Gắn tiếp 3 hình vuông nhỏ biểu diễn 3 đơn vị
và hỏi có mấy đơn vị ?
-Hãy viết số gồm 2 trăm, 4 chục và 3 đơn vị ?
-Em hãy đọc số vừa viết ?
-GV viết bảng : 243
- 243 gồm mấy trăm, mấy chục và mấy đơn vị ?
-Tiến hành phân tích cách đọc viết nắm được
cấu tạo các số còn lại : 235,310,
240,411,205,252
-Nhận xét
Tìm hình biểu diễn số
-GV đọc số yêu cầu học sinh lấy bộ đồ dùng
Tìm hình biểu diễn tương ứng với số GV đọc
c Luyện tập:(20’)
Bài 2 : Yêu cầu gì ?
-GV hướng dẫn học sinh : Chú ý nhìn số, đọc
số theo hướng dẫn về cách đọc, sau đó tìm cách
đọc đúng trong các cách đọc đã liệt kê
-Nhận xét cho điểm
Bài 3 : Yêu cầu gì ?
- Hướng dẫn học sinh giải vào vở
-Nhận xét
4 Củng cố -Dặn dò: (2’)
Thi đọc và viết số có 3 chữ số
-Nhận xét tiết học
Học sinh về ôn cấu tạo số, cách đọc,viết số có
3 chữ số
-Các số có ba chữ số
-Có 2 trăm
- Có 4 chục
-Có 3 đơn vị
-1 em lên bảng viết số Cả lớp viết bảng con : 243
-Vài em đọc Đồng thanh “Hai trăm bốn mươi ba”
- HS nêu 243 gồm 2 trăm, 4 chục, 3 đơn vị
-Thảo luận cặp đôi Từng cặp học sinh phân tích cấu tạo số
Nối số với cách đọc :315-d, 311-c, 322-g, 521-e, 450-b, 405-a
Đọc số Viết số Tám trăm hai mươi
Chín trăm mười một Chín trăm chín mươi mốt
Sáu trăm bảy mươi ba Sáu trăm bảy mươi lăm
Bảy trăm linh năm Tám trăm
820 911 991
673 675
705 800 -Viết số theo mẫu
Trang 8-******** -MÓ THUAÔT: TIEÂT 29 TAÔP NAỊN TÁO DAÙNG TÖÏ DO NAỊN HOAỊC VEÕ XEÙ DAÙN CAÙC CON VAÔT
I MÚC TIEĐU:
- HS nhaôn bieât hình daùng caùc con vaôt
- Naịn ñöôïc con vaôt theo trí töôûng töôïng
- Yeđu meân caùc con vaôt nuođi trong nhaø
II CHUAƠN BÒ:
GV
- Hình ạnh caùc con vaôt coù daùng khaùc nhau
- Moôt soâ baøi taôp naịn cụa HS naím tröôùc
HS
- Giaây veõ hoaịc vôû taôp veõ
- Buùt chì, taơy, saùp maøu hoaịc buùt dá
- Giaây maøu, ñaẫt naịn
III CAÙC HOÁT ÑOÔNG DÁY HÓC:
- OƠn ñònh lôùp
- Kieơm tra baøi cuõ, ñoă duøng hóc sinh
- Baøi môùi
Giôùi thieôu baøi
Hoát ñoông 1: Quan saùt, nhaôn xeùt.
GV höôùng daên HS xem hình ạnh, gaø
troâng, gaø maùi, gaø con vaø caùc con vaôt khaùc
Hoát ñoông 2: Caùch veõ caùc con vaôt.
- Veõ caùc boô phaôn lôùn cụa con vaôt tröôùc nhö :
ñaău, mình
- Veõ caùc boô phaôn nhoû sau: chađn ñuođi, tai,…
- Veõ con vaôt ôû caùc daùng khaùc nhau
- Coù theơ veõ theđm caùc hình ạnh khaùc cho tranh
theđm sinh ñoông
- Veõ maøu theo yù thích
Hoát ñoông 3: Thöïc haønh.
- GV cho HS xem tranh vaø hình con vaôt
- GV giuùp HS :
+ Saĩp xeâp boâ cúc vöøa vôùi phaăn giaây
+ Veõ caùc daùng khaùc nhau cho tranh theđm
sinh ñoông
+ Veõ theđm caùc hình ạnh phú cho hôïp lí
- HS laøm baøi theo yù thích
Hoát ñoôn 4: Nhaôn xeùt, ñaùnh giaù.
- GV höôùng daên HS nhaôn xeùt moôt soâ tranh ñaõ
Hs quan saùt
Hs theo doõi
Hs veõ hình vaøo vôû
Hs nhaôn xeùt
Trang 9hoàn thành.
+ Sinh động
+ Các hình ảnh phụ
+ Màu sắc
- GV bổ sung và xếp loại theo ý thích
Củng cố và dặn dò HS:
- Về nhà hoàn thành bài nếu ở lớp chưa xong
- Sưu tâm tranh ảnh về đề tài môi trường, phong
cảnh, cho bài học sau
-******** -KỂ CHUYỆN:TIẾT 29 NHỮNG QUẢ ĐÀO I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Biết tóm tắt nội dung mỗi đoạn truyện bằng một cụm từ hoặc một câu
- Biết kể lại từng đoạn câu chuyện dựa vào lời tóm tắt
- Biết cùng bạn phân vai, dựng lại toàn bộ câu chuyện( Hs khá giỏi)
-Tập trung nghe và ghi nhớ lời kể của bạn để nhận xét hoặc kể tiếp nối lời bạn đã kể
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh “Kho báu”
2.Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Kđ (1’):(1’)
2.Bài cũ (5’): Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể 3
đoạn câu chuyện “ Kho báu”
-Người ông dành những quả đào cho ai ?
-Mỗi cháu của ông đã làm gì với những quả
đào ?
-Nêu nhận xét của ông về từng cháu ?
-Cho điểm từng em
3 Dạy bài mới :
a.Giới thiệu bài(1’):
b.Hd kể chuyện (30’)
Tóm tắt nội dung từng đoạn truyện
-Gọi 1 em nêu yêu cầu bài 1
-Yêu cầu HS mở sách giáo khoa
-SGK tóm tắt nội dung đoạn 1 như thế nào ?
-Đoạn này còn có cách tóm tắt nào khác mà
vẫn nêu được nội dung của đoạn 1 ?
- SGK tóm tắt nội dung đoạn 2 như thế nào ?
-Giáo viên hỏi thêm : Bạn nào còn có cách
tóm tắt nào khác ?
Hát
-Cho vợ và 3 đứa cháu
-Đem hạt trồng, ăn hết mà vẫm thèm, biếu bạn bị ốm
-Ông nhận xét các cháu sẽ là : người làm vườn, còn thơ dại, có tính nhân hậu
-Những quả đào
-1 em đọc yêu cầu bài 1
-Đoạn 1 : chia đào
-Quà của ông
-Chuyện của Xuân -HS nối tiếp nhau trả lời : Xuân làm gì với quả đào của ông cho./ Suy nghĩ và
Trang 10-Nội dung của đoạn 3 là gì ?
-Nội dung của đoạn cuối là gì ?
-GV nhận xét
*Kể lại từng đoạn theo gợi ý.
- Yêu cầu HS chia nhóm kể từng đoạn
Bảng phụ : Ghi gợi ý
-Yêu cầu kể trong nhóm
-Yêu cầu đại diện nhóm cử 1 bạn kể trước
lớp
-Tổ chức kể 2 vòng
-HS lúng túng GV nêu câu hỏi gợi ý cho từng
đoạn
-Tuyên dương các nhóm HS kể tốt
-Nhận xét : nội dung, giọng kể, điệu bộ
.4 Củng cố-Dặn dò:(2’)
-Khi kể chuyện phải chú ý điều gì ?
-Câu chuyện nói lên ý nghĩa gì ?
-Nhận xét tiết học
Dặn học sinh về tập kể lại câu chuyện
việc làm của Xuân./ Người trồng vườn tương lai
-Vân ăn đào như thế nào / Cô bé ngây thơ./ Sự ngây thơ của bé Vân./ Chuyện của Vân./
-Tấm lòng nhân hậu của Việt./ Quả đào của Việt ở đâu ?/ Vì sao Việt không ăn đào./ Chuyện của Việt./ Việt đã làm gì với quả đào ?/
-Đọc thầm yêu cầu và gợi ý trên bảng -Chia nhóm Mỗi nhóm kể 1 đoạn theo gợi ý
-Các bạn theo dõi, lắng nghe, nhận xét, bổ sung
-Đại diện nhóm thi kể từng đoạn (mỗi bạn nhóm đề cử kể 1 đoạn)
-8 em tham gia kể
-Kể bằng lời của mình Khi kể phải thay đổi nét mặt cử chỉ điệu bộ
-Tình thương của ông dành cho các cháu
-******** -CHÍNH TẢ -TẬP CHÉP:TIẾT57
NHỮNG QUẢ ĐÀO I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Chép chính xác , trình bày đúng đoạn tóm tắt truyện “Những quả đào” theo hình thức bài văn ngắn
- Làm được bài tập 2 a/b, hoặc bài tập chính tả phương ngữ do giáo viên soạn
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Viết sẵn đoạn truyện “Những quả đào” Viết sẵn BT 2a/2b
2.Học sinh : Vở chính tả, bảng con, vở BT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Kđ (1’): (1’)
2.Bài cũ (5’)
Hát