1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2010-2011 - Lê Thị Thanh Tú

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 194,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II.Chuẩn bị: Bảng phụ ghi sẵn lời giải bài tập 1 III.Các hoạt động dạy – học Giaùo vieân Hoïc sinh 1.Bài cũ: Gọi HS đọc kết quả quan sát một cái 2 em đọc, lớp theo dõi, nhận xét.. Bài mớ[r]

Trang 1

TUẦN 22 Ngày soạn: Ngày 22 tháng 1 năm 2011

Ngày dạy: Thứ hai ngày 24 tháng 1 năm 2011

MÔN: HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ

Tiết 43 BÀI : CHÀO CỜ + SINH HOẠT VUI CHƠI

MÔN: TẬP ĐỌC

I.Mục tiêu:- Bước đầu biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng các từ ngữ gợi tả.Biết đọc diễn

cảm bài văn với giọng kể rõ ràng, chậm rãi

- Hiểu các từ ngữ trong bài: mật ong già hạn, hao hao giống, mùa trái rộ, đam mê Hiểu nội dung

của bài: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về dáng cây.( trả lời các câu hỏi SGK)

- Qua bài học, học sinh thêm yêu quý quê hương, đất nước

II.Chuẩn bị.Tranh minh hoạ bài tập đọc.

Bảng phụ ghi nội dung cần HD luyện đọc

III.Các hoạt động dạy – học:

1.Bài cũ:Gọi HS lên bảng đọc bài và trả lời câu

hỏi bài : Bè xuôi sông La

-Nhận xét ghi điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài.

HĐ1: Luyện đọc.

-Gọi 1 em đọc cả bài

-Cho HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp

-Kết hợp sửa lỗi phát âm cho học sinh

-Gọi 1 em đọc phần chú giải

-Giúp HS hiểu thêm từ : quyến rũ, quyện

-Yêu cầu HS đọc bài theo cặp

-Gọi 1HS đọc lại toàn bài

- Hướng dẫn đọc: Nhấn giọng những từ ngữ: hết

sức đặc biệt, thơm đậm, rất xa, lâu tan, ngọt

ngào, thơm mùi thơm, béo cái béo

-Đọc mẫu toàn bài

HĐ2: Tìm hiểu bài

-Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và trả lời câu

hỏi

+ Sầu riêng là đặc sản của vùng nào?

+ Dựa vào bài văn hãy miêu tả những nét đặc

sắc của :

a) Hoa sầu riêng

b)Quả sầu riêng

- 3 HS lên bảng nối tiếp đọc bài và trả lời câu hỏi

-Lớp nhận xét bạn đọc

- 1 em đọc, lớp theo dõi

-Đọc nối tiếp các đoạn ( 2 – 3 lượt)

-1HS đọc, lớp đọc thầm

Quyến rũ: lôi cuốn, hấp dẫn, khiến người ta thèm muốn.,

Quyện: hoà lẫn

-Luyện đọc theo cặp -1HS đọc, lớp đọc thầm

-Theo dõi

-Đọc thầm, trao đổi trả lời câu hỏi

- Sầu riêng là đặc sản của miền Nam

-Hoa sầu riêng mọc từng chùm, màu trắng ngà, cánh hoa nhỏ như vảy cá, hao hao giống cánh sen Mùi hương như hương cau, hương buởi

- Quả sầu riêng gai xù xì treo lủng lẳng dưới cành như tổ kiến lửa

Trang 2

c) Dáng của cây sầu riêng.

d) Hương vị của sầu riêng

+ Tìm câu văn thể hiện tình cảm của tác giả đối

với cây sầu riêng

+ Nêu nội dung chính của bài ?

+ Nhận xét, ghi bảng (như phần mục tiêu )

HĐ3: Luyện đọc diễn cảm.

-Gọi 3 HS đọc 3 đoạn nối tiếp

-Gọi HS nhận xét cách đọc từng đoạn

-Treo bảng phụ hướng dẫn luyện đọc đoạn 1

-Đọc mẫu

-Gọi HS luyện đọc diễn cảm

-Nhận xét ghi điểm

3 Củng cố, dặn dò:

-Gọi HS nêu nội dung của bài

-Nhận xét tiết học

-Nhắc HS về nhà luyện đọc và chuẩn bị bài tiếp

theo

- Dáng cây : thân khẳng khiu, cao vút, cành thẳng đuột Lá vàng, khép lại như lá héo

- Hương vị đặc biệt Mùi thơm đậm như mùi mít chín quyện với hương bưởi Vị béo như trứng gà, ngọt như mật ong

+Sầu riêng là loại trái quý của miền Nam.

+Hương vị quyến rũ kì lạ.

+Vậy mà khi trái chín, hương toả ngạt ngào, vị ngọt đam mê.

-HS phát biểu, lớp bổ sung cho hoàn chỉnh

-3 em đọc -Nêu giọng đọc từng đoạn:

Giọng kể rõ ràng chậm rãi, nhấn những từ ngữ tả tình cảm của tác giả và những từ tả nét đặc sắc của hương, quả sầu riêng

-Luyện đọc cá nhân -Nhận xét bạn đọc

-1HS nêu nội dung bài

- Nội dung: Hiểu giá trị và sắc đẹp của cây sầu

riêng.

MÔN: TOÁN

Tiết 106 BÀI : LUYỆN TẬP CHUNG

I.Mục tiêu: Giúp HS

- Rút gọn được phân số

- Quy đồng được mẫu số hai phân số

- Rèn tính cẩn thận, chính xác

II Chuẩn bị: Bản phụ.

II:Các hoạt động dạy - học:

1 Bài cũ: Gọi HS lên bảng làm bài tập 3b tiết

trước

-Chấm một số vở của HS

-Nhận xét bài cũ

2 Bài mới: Giới thiệu bài.

Hướng dẫn luyện tập

Bài 1 Gọi HS nêu yêu cầu.

- Cho 2 em làm bảng phụ, lớp làm bảng con từng

phân số

- 1 HS lên bảng làm bài tập

- Nhận xét bài

* HS khá giỏi: Bài 3d Bài 4 Bài 1 1HS nêu yêu cầu.

-2HS lên bảng làm, mỗi HS làm 2 phân số, HS cả lớp làm bài vào vở

9

4 5 : 45

5 : 20 45

20

; 5

2 6 : 30

6 : 12 30

12

Trang 3

-Nhận xét chữa bài.

Bài 2 Gọi HS nêu yêu cầu.

-Gọi ý: rút gọn rồi kết luận

-Nhận xét bài

Bài 3 Gọi HS nêu yêu cầu.

-Cho HS làm vào vở

-Nhận xét chữa bài

* 3d dành cho hs khá, giỏi

Bài 4 ( Hs khá, giỏi) Gọi HS đọc đề bài

- Cho HS làm miệng

3 Củng cố, dặn dò:

-Chấm vở HS, nhận xét kết quả

-Gọi HS nhắc lại cách quy đồng mẫu số các

phân số

-Nhận xét tiết học

-Nhắc HS về nhà làm lại bài cho thành thạo

; =

5

2 14 : 70

14 : 28 70

51

34

3

2 17 : 51

17 :

- Nhận xét bài

Bài 2 1 em nêu yêu cầu.

-Tự làm bài vào vở

-Một số HS nêu kết quả

-Nhận xét sửa bài

Các PS bằng là :

9

2

63

14

; 27 6

Bài 3 1 em nêu yêu cầu.

- 2 em lên bảng, lớp làm vào vở

Kết quả:

a) và quy đồng mẫu số thành : và

3

4 8

5

24

32

24 15

b) và quy đồng mẫu số thành: và

5

4 9

5

45

36

45 25

c) và quy đồng mẫu số thành : và

9

4 12

7

108 48

hoặc : và

108

63

36

16

36 21

d) và quy đồng MS thành : và

3

2

; 2

1

12

7

12

8

; 12 6

12 7

Bài 4 1 HS nêu yêu cầu

-Làm miệng và giải thích

Nhóm b là nhóm có số ngôi sao đã tô màu

3 2

-1 em nhắc lại cách quy đồng mẫu số các PS

MÔN: CHÍNH TẢ

Tiết 22 BÀI : (Nghe – viết) SẦU RIÊNG

I.Mục tiêu :

- Nghe – viết đúng, đẹp đoạn từ “Hoa sầu riêng trổ vào cuối năm … đến tháng năm ta” trong bài Sầu riêng; trình bày đúng đoạn văn trích

- Làm đúng bài tập 3( kết hợp đọc bài văn sau khi đã hoàn chỉnh), hoặc BT2a/b, BT do GV soạn

- Có ý thức trình bày bài sạch sẽ, rõ ràng

II.Chuẩn bị :Bảng phụ ghi bài tập 2a,b.

III.Các hoạt động dạy – học.

1.Bài cũ: Đọc cho HS viết bảng con : ra vào, cặp

da, gia đình, con dao, giao bài tập.

-Nhận xét sửa bài

-Viết bảng con 2 HS lên bảng lớp

-Nhận xét bạn viết

Trang 4

2.Bài mới: Giới thiệu bài.

HĐ1: Hướng dẫn nghe- viết.

- Gọi 1 em đọc đoạn viết

- Đoạn văn miêu tả gì ?

- Đọc cho HS viết bảng con từ khó :trổ, toả

khắp, vảy cá, nhuỵ, cánh sen,

- Gọi HS nhận xét, phân tích từ sai

- Nhắc nhở HS trước khi viết

- Đọc chính tả cho HS viết bài

- Đọc soát lỗi

- Chấm một số bài và nhận xét

HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả.

Bài 2a: Gọi HS nêu yêu cầu

-Cho HS làm bảng con

-Nhận xét chữa bài

-Gọi HS đọc lại đoạn thơ

Bài 3 Gọi 1 em nêu yêu cầu

- Gọi 2 em làm bảng phụ

- Đọc từng câu cho HS làm bảng con (viết từ

đúng vào bảng)

-Gọi HS nhận xét bài bảng phụ

-Nhận xét chốt lại lời giải đúng

-Gọi 1 em đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh

3.Củng cố, dặn dò:

- Cho HS thi tìm từ, tiếng có âm đầu l / n.

( Trong 3 phút, nhóm nào tìm được nhiều từ đúng

là thắng )

-Nhận xét kết quả

-Nhận xét tiết học

-Nhắc HS về nhà viết lại bài nếu sai nhiều và

làm bài 2b vào vở

-1 HS đọc bài, lớp theo dõi

-Đoạn văn miêu tả quả hoa và sầu riêng

-Viết từ khó ở bảng con, 1 em lên bảng

- Nhận xét, sửa sai

- 1 em nêu cách viết bài

- Viết bài vào vở

- Đổi chéo vở soát lỗi

- HS còn lại giở sách soát và sửa lỗi

-1HS đọc yêu cầu

- Làm bài vào bảng con, 1 em lên bảng

- Nhận xét bài

Lời giải:

Có ai mà hay biết

Nên bé nào thấy đau Bé oà lên nức nở…

- 1 em đọc, lớp theo dõi

Bài 3 1 em nêu yêu cầu

- 1 em đọc đoạn văn

- 2 em lên bảng, lớp làm bảng con theo yêu cầu

-Nhận xét, sửa bài

Thứ tự các từ cần điền :khóm trúc, bông cúc,

vàng lóng lánh, tạo nên, cong vút, những bài ca

náo nức lòng người.

- 1 em đọc, lớp theo dõi

- Thi tìm từ theo nhóm

- Các nhóm dán bảng và trình bày

- Lớp nhận xét



Ngày soạn: Ngày 23 tháng 1 năm 2011

Ngày dạy: Thứ ba ngày 25 tháng 1 năm 2011

MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 43 BÀI :CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO?

I.Mục tiêu:

- Hiểu cấu tạo và ý nghĩa của bộ phạân chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào?

- Nhận biết câu kể Ai thế nào? Trong đoạn văn( BT1, mục III)Xác định được bộ phận CN trong

câu kể Ai thế nào?

Trang 5

- Viết một đoạn văn miêu tả khoảng 5 câu, trong đó có dùng một số câu kể Ai thế nào?( BT2)

II.Chuẩn bị :-Bảng phụ ghi bài tập 1.

-Bảng lớp viết sẵn đoạn văn cần nhận xét

III Các hoạt động dạy – học.

1.Bài cũ: Gọi HS lên bảng đặt câu kể Ai thế nào

? Và xác định VN và nêu ý nghĩa của vị ngữ.

- Gọi HS nhắc lại ghi nhớ

- Nhận xét ghi điểm

2.Bài mới: Giới thiệu bài.

HĐ1: Hướng dẫn nhận xét.

Bài 1 và 2 Gọi HS đọc đề bài.

- Cho HS trao đổi cặp và phát biểu

-Nhận xét kết luận lời giải đúng

Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

-Chủ ngữ trong câu trên biểu thị nội dung gì ?

-Chủ ngữ trong các câu trên do loại từ nào tạo

thành ?

Ghi nhớ: Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

HĐ2:Hướng dẫn luyện tập.

Bài 1.Gọi HS đọc yêu cầu và đoạn văn.

- Gọi HS tìm câu kể Ai thế nào ?

-Nhận xét kết luận ( câu 3-4-5-6-8 là các câu kể

Ai thế nào ?)

- Nhắc HS ghi ra các câu kể Ai thế nào ? rồi xác

định chủ ngữ

-Cho HS làm vào vở

-Nhận xét chốt lại lời giải đúng

Bài 2 Gọi HS đọc yêu cầu.

- Đoạn văn yêu cầu viết về điều gì ? Có dùng

câu kể nào ?

-Cho HS làm bài

-3 HS lên bảng, lớp làm nháp

-Nhận xét bài

-1 em nhắc lại ghi nhớ

1HS đọc yêu cầu của bài tập

-Trao đổi và phát biểu:

Chủ ngữ trong các câu kể Ai thế nào ? trong

đoạn văn là:

Hà Nội tưng bừng màu cờ đỏ.

Cả một vùng trời bát ngát cờ, đèn và hoa.

Các cụ già vẻ mặt trang nghiêm.

Những cô gái thủ đô hớn hở, áo màu rực rỡ.

Bài 3 1HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.

- Suy nghĩ và phát biểu

- Lớp nhận xét bổ sung

+Chủ ngữ của các câu đều chỉ sự vật có đặc

điểm, tính chất được nêu ở vị ngữ Chúng do danh từ (hoặc cụm danh từ)ø tạo thành.

-2HS đọc ghi nhớ Lớp đọc thầm

HS khá giỏi: Viết 2,3 câu kể BT2

Bài 1 1HS đọc đề bài và đoạn văn.

-Nối tiếp nhau phát biểu, lớp nhận xét

- 2 em làm bảng phụ, lớp làm vào vở

+Màu vàng trên lưng chú // lấp lánh.

+Bốn cái cánh // mỏng như giấy bóng.

+Cái đầu // tròn và hai con mắt // long lanh như

thuỷ tinh

+ Thân chú // nhỏ và thon vàng óng như màu

vàng của nắêng thu

+ Bốn cánh // khẽ rung rung như còn đang phân

vân

Bài 2 1HS đọc yêu cầu.

-Phân tích đề bài

-2HS làm bài vào bảng nhóm, lớp làm bài vào

Trang 6

-Cho 2 em làm bảng dán bài và trình bày -Gợi ý

HS nhận xét:

+ Đoạn văn đủ số câu chưa ? Nội dung đúng yêu

cầu chưa ?

+ Có câu kể Ai thế nào? không ?

-Nhận xét chấm điểm bài viết tốt

3.Củng cố, dặn dò:

-Gọi HS nhắc lại ghi nhớ ?

-Nhận xét tiết học

-Nhắc HS học thuộc ghi nhớ, làm lại bài 2 cho

hay

vở

- Dán bảng và trình bày bài

-Lớp nhận xét bài của bạn

-Một số HS đọc bài làm của mình

-Lớp nhận xét

-2 em không nhìn sách nhắc lại bài

MÔN : TOÁN

Tiết 107 BÀI : SO SÁNH HAI PHÂN SÔÙ CÙNG MẪU SỐ

I.Mục tiêu Giúp HS:

- Biết so sánh hai PS có cùng mẫu số

- Nhận xét một phân số bé hơn 1 hoặc lớn hơn 1

- HS yêu thích và say mê học toán

II.Chuẩn bị : Bảng phụ

III.Các hoạt động dạy – học.

1.Bài cũ: Gọi HS lên bảng làm bài, cả lớp làm

nháp: Quy đồng mẫu số các phân số : và ;

8

3 9 5

8

3

24

5

-Nhận xét

2 Bài mới: Giới thiệu bài.

HĐ1:Hướng dẫn tìm hiểu bài

-Vẽ đoạn thẳng AB lên bảng, chia đoạn thẳng

thành 5 phần bằng nhau (như SGK)

-Độ dài đoạn thẳng AC bằng mấy phần độ dài

đoạn thẳng AB?

-Độ dài đoạn thẳng AD bằng mấy phần độ dài

đoạn thẳng AB?

-Nhìn hình vẽ và so sánh và ?

5

2 5 3

-Nhận xét về mẫu số và tử số của hai phân số

5 2

và ?

5

3

- Qua ví dụ trên, hãy rút ra cách so sánh hai PS

có cùng mẫu số ?

-GoÏi HS nhắc lại

HĐ2: Hướng dẫn luyện tập

Bài 1 GoÏi HS nêu yêu cầu.

-1 HS lên bảng làm bài

- Cả lớp làm vở nháp -Nhận xét bài

-Quan sát hình vẽ và nêu nhận xét : -Độ dài đoạn thẳng AC bằng độ dài đoạn

5 2

thẳng AB

-Bằng độ dài đoạn thẳng AB

5 3

<

5

2 5 3

- Hai PS đó có cùng mẫu số, PS có tử số bé

5 2

hơn PS

5 3

- Phát biểu cách so sánh

- Một vài HS nêu lại

* HS khá giỏi: Bài 2b 3 ý sau Bài 3 Bài 1: HS nêu yêu cầu.

Trang 7

- Cho HS làm bảng con.

- Nhận xét chữa bài

Bài 2 a) Hướng dẫn HS nhận xét và kết luận

cách so sánh PS với 1

-Gọi HS nhắc lại

Bài 2b.(3 ý sau HS khá giỏi) Gọi HS nêu yêu

cầu của bài tập

-Cho HS làm miệng

-Nhận xét chữa bài

Bài 3 Gọi HS nêu yêu cầu.

- Cho HS làm vào vở

-Nhận xét bài

3.Củng cố, dặn dò:

- Muốn so sánh hai PS có cùng mẫu số ta làm

thế nào ?

- Nêu cách so sánh PS với 1 ?

- Nhận xét tiết học

- Nhắc HS thuộc lòng cách so sánh, làm thêm

bài cho thành thạo

-HS làm bảng con

a) < ; b) > ; c) > ; d) <

7

3 7

5

3

4 3

2

8

7 8

5 11

2 11 9

-Nhận xét bài

Bài 2 -Nhận xét theo hướng dẫn.

-Rút ra kết luận:

+Nếu tử số bé hơn mẫu số thì PS bé hơn 1

+Nếu tử số lớn hơn mẫu số thì PS lớn hơn 1

- 4-5 em nhắc lại

2b 1 em nêu yêu cầu.

-Làm miệng và giải thích

-Nhận xét bài

1 2

5

3

5

9

7

12 

Bài 3 1 em nêu yêu cầu.

- Làm vào vở, 1 em lên bảng

Các PS bé hơn 1 có mẫu số là 5 và tử số khác 0 là: ; ; ;

5

1 5

2 5

3 5 4

-Nhận xét bài

- 2 em nêu, lớp nhận xét

MÔN: KỂ CHUYỆN

Tiết 22 BÀI : CON VỊT XẤU XÍ

I Mục tiêu.

- Dựa vào lời kể của GV, sắp xếp đúng thứ tự các tranh minh hoạ trong SGK, bước đầu kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên -Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Phải nhận ra cái đẹp của người khác, biết yêu thương người khác Không lấy mình làm mẫu khi đánh giá người khác

-Chăm chú nghe thầy (cô) kết chuyện Lắng nghe bạn KC, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn

II Chuẩn bị.Tranh minh hoạ truyện kể

III Các hoạt động dạy -học.

1.Bài cũ: Gọi HS lên bảng kể chuyện được

chứng kiến hoặc tham gia (tiết trước)

-Nhận xét ghi điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài.

HĐ1: Kể chuyện

-GV kể chuyện lần 1

-2HS lên bảng kể chuyện và nêu nội dung chuyện

-Lớp nghe và nhận xét lời kể của bạn

+Nghe kể kết hợp quan sát tranh minh họa

Trang 8

-Giải thích một số từ ngữ.

-Kể lần 2 kết hợp tranh minh họa

HĐ2: Hướng dẫn HS kể chuyện

- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1

-Cho HS trao đổi nhóm hai và phát biểu

- Gọi 1 em đọc yêu cầu 2-3-4

- Cho HS kể theo nhóm

- Mời một số nhóm kể (nhóm hoặc cá nhân)

-Cho HS trao đổi nội dung, ý nghĩa.

-Gọi HS nhận xét

-Nhận xét khen ngợi những em kể hay

3.Củng cố, dặn dò:

-Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì ?

-Em thích hình ảnh nào trong chuyện? Vì sao ?

-Nhận xét tiết học

-Nhắc HS về nhà tập kể chuyện cho người thân

nghe

Bài 1 1 em nêu yêu cầu.

-Trao đổi nhóm 2 và phát biểu:

Thứ tự :Tranh 2: Vợ chồng thiên nga gửi con lại cho vịt mẹ trông giúp Tranh 1: Vịt mẹ dẫn đàn con ra ao, thiên nga con đi sau cùng, trông nó rất cô đơn Tranh 3: Vợ chồng thiên nga xin lại thiên nga con và cám ơn đàn vịt

Tranh 4: Thiên nga con bay theo bố mẹ…

-Kể theo nhóm (mỗi em kể một đoạn, 1-2 em kể cả truyện ) trao dổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

- Một số nhóm kể trước lớp

-Trao đổi về câu chuyện

Ví dụ:

-Thiên nga cảm thấy thế nào khi ở lại cùng đàn vịt ? Vì sao nó lại có cảm giác như vậy ?

+Vì sao đàn vịt con đối xử với thiên nga như vậy

? + Bạn thấy thiên nga có đức tính gì đáng quý ? + Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì ? -Nhận xét, bình chọn bạn kể hay

+ Phát biểu, lớp bổ sung cho hoàn chỉnh

+ Nêu nhận xét



Ngày soạn: Ngày 7 tháng 2 năm 2011

Ngày dạy: Thứ tư ngày 9 tháng 2 năm 2011

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết 44 BÀI : CHỢ TẾT

I.Mục tiêu :

- Đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, chậm rãi phù hợp với việc diễn tả bức tranh giàu màu sắc, vui vẻ, hạnh phúc của phiên chợ Tết miền trung du

-Hiểu các từ ngữ và nội dung của bài: Cảnh chợ Tết miền trung du có nhiều nét đẹp về thiên nhiên, gợi tả cuộc sống êm đềm của người dân quê.( trả lời các câu hỏi; thuộc một vài câu thơ yêu thích)

- Học thuộc lòng bài thơ

II.Chuẩn bị :- Tranh minh hoạ bài tập đọc.

- Bảng phụ ghi nội dung cần HD luyện đọc

III.Các hoạt động dạy – học:

Trang 9

Giáo viên Học sinh

1 Bài cũ: Gọi HS lên bảng đọc bài Sầu riêng và

trả lời câu hỏi

-Nhận xét ghi điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài

HĐ1: Hướng dẫn luyên đọc.

-GoÏi 1 em đọc toàn bài

-Cho HS nối tiếp đọc từng đoạn của bài thơ (

mỗi đoạn 4 câu thơ )

-Kết hợp sửa lỗi phát âm cho học sinh và tìm

hiểu từ ngữ

-Cho đọc bài theo cặp

-Gọi 1 HS đọc lại toàn bài

- Hướng dẫn đọc: Giọng chậm rãi ở 4 dòng đầu

Nhấn giọng ở những từ ngữ: đỏ dần, ôm ấp, viền

trắng, tưng bừng, kéo hàng, lon xon, lom khom.

-Đọc mẫu toàn bài

HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

-Yêu cầu HS đọc thầm, thảo luận và trả lời câu

hỏi

+ Người các ấp đi chợ Tết trong khung cảnh đẹp

như thế nào?

-Mỗi người đi chợ Tết có những dáng vẻ ra sao ?

-Bên cạnh những dáng vẻ riêng, những người đi

chợ Tết còn có điểm gì chung?

-Em hãy tìm những từ ngữ nói lên bức tranh giàu

màu sắc của chợ Tết ?

-Bài thơ cho chúng ta biết điều gì ?

-Nhận xét, ghi bảng

HĐ3: Hướng dẫn luyện đọc diễn cảm:

- Gọi 2 em nối tiếp đọc bài thơ

- Cho HS nêu cách đọc

- Đọc diễn cảm bài thơ

-Cho HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

-Tổ chức thi đọc theo cặp

-Nhậân xét, ghi điểm

-Gọi HS đọc thuộc lòng một phần bài thơ

- 3 HS lên bảng nối tiếp đọc bài và trả lời câu hỏi ở cuối bài

- 1 em đọc toàn bài -Nối tiếp nhau đọc bài ( 3 - 4 lượt ) -1HS đọc từ ngữ ở phần chú giải, lớp đọc thầm

-Luyên đọc theo cặp

-1 HS đọc, lớp đọc thầm

-Theo dõi

-Đọc thầm, trao đổi trả lời câu hỏi

-Mặt trời ló ra sau đỉnh núi, dải mây đỏ hồng, sương ôm ấp nóc nhà gianh, núi uốn mình, đồi như được thoa son

-Những cu áo đỏ chạy lon xon, em bé nép đầu bên yếm mẹ, các cụ già chống gậy trúc , cô gái mặc yếm cười lặng lẽ, người gánh lợn con… -Tất cả đều tưng bừng ra chợ Tết, vui vẻ kéo hàng trên cỏ biếc

-Trắng, đỏ, hồng, lam, xanh, biếc, thắm vàng, tía, son Ngay cả màu đỏ cũng nhiều cung bậc khác nhau (hồng, đỏ, tía, thắm, son) Màu của đất trời, cỏ cây, màu của áo quần hoà lẫn tạo nên bức tranh sinh động của chợ tết

- Trao đổi cặp và phát biểu:

Bài thơ là một bức tranh chợ Tết ở miền trung giàu màu sắc, sinh động Qua đó ta thấy được cảnh sinh hoạt nhộân nhịp của người dân quê vào dịp Tết.

-2HS nối tiếp nhau đọc bài, lớp theo dõi nhận xét cách đọc (giọng đọc chậm rãi, nhẹ nhàng…) -Nghe đọc mẫu

-Luyện đọc theo cặp (mỗi em đọc nửa bài ) -Từng cặp thi đọc diễn cảm trước lớp

-Nhận xét, chọn cặp đọc hay nhất

-HS đọc thuộc lòng bài

Trang 10

3.Củng cố, dặn dò:

-Gọi HS đọc lại bài và nêu nội dung bài thơ

-Nhận xét tiết học

-Nhắc HS về nhà học thuộc lòng bài thơ

-1HS đọc cả bài và nêu nội dung bài

- Nội dung: Bức tranh chợ Tết miền Trung du

giàu màu sắc và vô cùng sinh động đã nói về cuộc sống vui vẻ, hạnh phúc của những người dân quê.

MÔN: TOÁN

Tiết 108 BÀI : LUYỆN TẬP

I Mục tiêu: Giúp HS:

- So sánh hai phân số có cùng mẫu số, so sánh phân số với 1

- Biết viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn

- Rèn tính cẩn thận, chính xác

II Chuẩn bị: Bảng phụ.

II Các hoạt động dạy – học

1.Bài cũ: Cho HS làm bảng con: So sánh hai

phân số :

và ; và 1

7

5

7

6

9

5

-Nhận xét bài Gọi HS nhắc lại cách so sánh

2.Bài mới : Giới thiệu bài.

Hướng dẫn luyện tập;

Bài 1 Gọi HS đọc yêu cầu.

-Cho HS làm bảng con

-Nhận xét bài

Bài 2.(HS khá giỏi 2 ý đầu) Gọi HS nêu yêu

cầu

- Cho HS làm bảng con

-Nhận xét bài

-Gọi HS đọc yêu cầu bài

Bài 3 .(HS khá giỏi b.d) Gọi HS nêu yêu cầu.

-Muốn viết được các phân số theo thứ tự từ bé

đến lớn ta phải làm gì?

-Gọi 2 em lên bảng, cho HS làm vào vở

-Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng

- Cả lớp làm bảng con

-2 em nhắc lại

* HS khá giỏi: Bài 2: 2 ý đầu Bài 3 b.d Bài 1 1HS nêu yêu cầu bài tập.

- Cả lớp làm bài vào bảng con

a) < b) <

8

5 8

7

17

13 17 15

c) < d )

10

9 10

11

19

22

1925 

-Nhâïn xét bài

Bài 2 1HS đọc yêu cầu.

-1HS lên bảng làm lớp làm vào bảng con < 1 ; ; ;

4

1

1 7

5

3

7 

; ;

1 15

16

11

14 

Bài 3 1HS đọc.

-Chúng ta phải so sánh các phân số với nhau -Làm bài vào vở, 2 em lên bảng

a) ; ; b)

7

5; ;

7

8 5

1 5

3 5

4

7 6

c) ; ; c) ; ;

9

5 9

7 9

8

11

10 11

12 11 16

-Nhận xét bài làm trên bảng

Ngày đăng: 30/03/2021, 09:25

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w