- Giáo viên phát phiếu học tập, yêu cầu Nguồn - Có thể tìm - Là hợp - Là hợp goác thaáy trong kim cuûa kim cuûa hoïc sinh laøm vieäc theo chæ daãn trong tự nhiên ở đồng và đồng và SGK tr[r]
Trang 1TuÇn 12
Thứ hai, ngày 9 tháng 11 năm 2009.
Chào cờ
Toán NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI 10; 100; 1000;
I Mục tiêu:
- Biết : + Nhân nhẩm một số thập phân với 10 ; 100 ; 1000 ; …
+ Chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập phân
- Giáo dục học sinh say mê học toán, vận dụng dạng toán đã học vào thực tế cuộc sống để tính toán
II Chuẩn bị: Bảng phụ ghi quy tắc
III Các hoạt độngdạy học chủ yếu:
1 Ổn định t :
2 Ki tra bài cũ:
- Ch bài 3/56
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Bài mới: a Gii thiu bài
b Bài ging
* Hướng dẫn học sinh biết nắm được
quy tắc nhân nhẩm một số thập phân
với 10, 100, 1000
- Giáo viên nêu ví dụ
- Yêu cầu học sinh nêu ngay kết quả
- HDHS đặt tính và tính:
10
867
,
27
100
286 , 53
278,670 5328,600
- Yêu cầu học sinh nêu quy tắc
- Giáo viên nhấn mạnh thao tác:
- 1 HS đọc kết quả bài 3 trang 56
- Lớp nhận xét
- Học sinh nêu ngay kết quả
- Học sinh nhận xét giải thích cách làm (có thể học sinh giải thích bằng phép tính đọc (so sánh) kết luận chuyển dấu phẩy sang phải một chữ số) Ta được 27,867 x 10 = 278,67 53,286 x 100 = 5328,6
- Học sinh thực hiện
- Học sinh lần lượt nêu quy tắc
- Học sinh tự nêu kết luận như SGK
Trang 2chuyển dấu phẩy sang bên phải
- GV chốt lại và dán ghi nhớ lên bảng
* Luyện tập
Bài 1:
- Gọi 1 học sinh nhắc lại quy tắc
nhẩm một số thập phân với 10, 100,
1000
- Giáo viên chốt lại
Bài 2: Cho HS đọc đề bài
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Nhận xét, sửa sai
Bài 3
- Thu bài chấm
4 Củng cố.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại
quy tắc
- Nhận xét giờ học
5 Dặn dò: Học thuộc quy tắc.
BTVN: VBT
- Lần lượt học sinh lặp lại
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài bằng cách tính nhẩm
- Học sinh làm miệng
- Học sinh đọc đề
- 4 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở 10,4dm = 104cm ; 12,6m = 1260cm 0,856m = 85,6cm ; 5,75dm = 57,5cm
- Học sinh đọc đề
- 1 HS làm bài trên bảng, lớp làm vào vở
10l dầu hỏa cân nặng là:
0,8 x 10 = 8 (kg) Can dầu hỏa cân nặng là:
8 + 1,3 = 9,3 (kg) Đáp số: 9,3 kg
- 2 HS nêu lại quy tắc
Aâm nhạc
HỌC HÁT: BÀI “ ƯỚC MƠ”
(GV chuyên chuyên ngành soạn giảng)
Tập đọc MÙA THẢO QUẢ
( Ma v Kháng)
I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh, màu sắc, mùi vị của rừng thảo quả
- Hiểu ND : Vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả
Trang 3-GDBVMT: Giáo dục HS có ý thức làm đẹp môi trường trong gia đình, môi trường xung quanh
II Chuẩn bị:
Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Ổn định t :
2 Ki tra bài cũ:
2 Học sinh đọc diễn cảm bài thơ Tiếng vọng, trả lời câu hỏi
3 Bài mới: + Gii thiu bài
+ Bài ging
a Hướng dẫn học sinh luyện đọc
- Rèn đọc: Đản Khao, lướt thướt, Chin
San, sinh sôi, chon chót
- Bài chia làm 3 đoạn
+ Đ 1: từ đầu đến “nếp khăn”
+Đ2: từ “thảo quả …đến …không
gian”
+ Đ3: Còn lại
- Theo dõi sửa lỗi về phát âm, giọng
đọc từng em
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
b Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài.
+ Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng
cách nào? Cách dùng từ đặt câu ở
đoạn đầu có gì đáng chú ý?
- GV kết hợp ghi bảng từ ngữ gợi tả
- Yêu cầu học sinh nêu ý 1
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
+ Tìm những chi tiết cho thấy cây
thảo quả phát triển rất nhanh?
- Yêu cầu học sinh nêu ý 2
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3
+ Hoa thảo quả nảy ra ở đâu? Khi
thảo quả chín, rừng có nét gì đẹp?
- 1 HS đọc cả bài
- 3 học sinh nối tiếp đọc từng đoạn
- Học sinh đọc phần chú giải
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc toàn bài
-Học sinh đọc đoạn 1, trả lời:
Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng mùi thơm đặc biệt quyến rũ lan xa, làm cho gió thơm …
- Thảo quả báo hiệu vào mùa
- Học sinh đọc đoạn 2
- Qua một năm, hạt thảo quả đã thành cây, cao tới bụng người…
- Sự phát trển rất nhan của thảo quả
- Học sinh đọc đoạn 3
- Nảy dưới gốc cây + Khi thảo quả chín, rừng rực lên những chùm quả đỏ chon chót, như chứa nắng, chứa lửa Rừng ngập hương thơm Rừng sáng như có lửa
Trang 4+ Yêu cầu HS nêu ý đoạn 3
- Ghi những từ ngữ nổi bật
c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
- Hướng dẫn học sinh kĩ thuật đọc
diễn cảm
- Cho học sinh đọc từng đoạn
- Giáo viên nhận xét
- Hướng dẫn HS nêu nội dung chính
4 Củng cố
- Em có suy nghĩ gì khi đọc bài văn
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò: - Rèn đọc thêm ở nhà.
Chuẩn bị: “Hành trình bầy ong”
hắt lên từ đáy rừng Rừng say nây và ấm nóng Thảo quả như những đốm lửa hồng thắp lên nhiều ngọn mới nhấp nháy
Vẻ đẹp của rừng thảo quả chín
- Học sinh nêu cách ngắt nhấn giọng
- Đoạn 1: Đọc chậm nhẹ nhàng, nhấn giọng diễn cảm từ gợi tả
- Đoạn 2: Chú ý diễn tả rõ sự phát triển nhanh của cây thảo quả
- Đoạn 3: Chú ý nhấn giọng từ tả vẻ đẹp của rừng khi thảo quả chín
- 1, 2 học sinh đọc toàn bài
- Bài văn tả vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả
+ Bài cho ta ! " #$% , &' '( #)
2 34 qua 45 miêu #) +7 2 nhà
Địa lí CÔNG NGHIỆP
I Mục tiêu:
- Biết nước ta có nhiều ngành công nghiệp và thủ công nghiệp
- Nêu tên một số sản phẩm công nghiệp và thủ công nghiệp
- Sử dụng bảng thống kê để bước đầu nhận xét về cơ cấu của công nghiệp
* GD BVMT : GD HS cách xử lí chất thải công nghiệp
II Chuẩn bị:
Bản đồ hành chính Việt Nam
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Ki tra bài cũ:
- Nêu đặc điểm chính của ngành lâm nghiệp và thủy sản nước ta
- Vì sao phải tích cực trồng và bảo vệ rừng?
Trang 52 Bài mới: + Gii thiu bài
+ Bài giảng
Hoạt động 1: Nước ta có những ngành
công nghiệp nào?
- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi Đố
vui về sản phẩm của các ngành công
nghiệp
- Kết luận điều gì về những ngành
công nghiệp nước ta?
- Ngành công nghiệp có vai trò như thế
nào đới với đời sống sản xuất?
* GD HS cách xử lí chất thải công
nghiệp.
Hoạt động 2: Nước ta có nhiều nghề
thủ công
- Kể tên những nghề thủ công có ở quê
em và ở nước ta?
- Kết luận: nước ta có rất nhiều nghề
thủ công
Hoạt động 3: Vai trò và đặc điểm
của nghề thủ công nước ta
- GV ; < cho HS ?% cùng trao
#; và . ?1 các câu B sau:
- Nghề thủ công nước ta có đặc điểm
gì?
- DE 2 cơng cĩ vai trị gì #I #1
+I nhân dân ta?
3 Củng cố: Tóm tắt nội dung bài
- Làm các bài tập trong SGK
- Trình bày kết quả, bổ sung và chuẩn xác kiến thức
Nước ta có rất nhiều ngành công nghiệp
Sản phẩm của từng ngành đa dạng (cơ khí, sản xuất hàng tiêu dùng, khai thác khoáng sản …)
Hàng công nghiệp xuất khẩu: dầu mỏ, than, gạo, quần áo, giày dép, cá tôm đông lạnh …
- Cung cấp máy móc cho sản xuất, các đồ dùng cho đời sống, xuất khẩu …
- Học sinh tự trả lời (thi giữa 2 dãy xem dãy nào kể được nhiều hơn)
- Nhắc lại
- dõi và *; sung ý N0C
- Đặc điểm của nghề thủ công truyền thống của nước ta : nhiều nghề, nhiều thợ khéo tay, nguồn nguyên liệu sẵn có
- DE 2 cơng R & ta cĩ E4 và ;
0 &C ?S Hà T-U I( +< Bát Tràng,
+ DE 2 cơng X cơng làm cho
E4 lao #YW +
Trang 6- Nhận xét giờ họcù
4 Dặn dò: Học bài
trong dân gian
Thứ ba ngày 10 tháng 11 năm 2009.
Chính tả( nghe - viết) MÙA THẢO QUẢ.
I Mục tiêu:
- Học sinh nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm được BT(2) a BT(3) b
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
II Chuẩn bị:
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Ổn định t :
2 Ki tra bài cũ:
Học sinh lần lượt đọc kết quả làm bài tập 3
3 Bài mới: + Gii thiu bài
+ Bài ging
a Hướng dẫn học sinh nghe – viết.
-Hướng dẫn học sinh viết từ khó
- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ
phận trong câu
• GV đọc lại cho HS soát lỗi
• Giáo viên chữa lỗi và chấm 1 số vở
b Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài 2 a: Yêu cầu đọc đề
- Giáo viên nhận xét
Bài 3b: Yêu cầu đọc đề
- 2 học sinh đọc bài chính tả
- Nêu nội dung đoạn viết: Tả hương thơm của thảo quả, sự phát triển nhanh chóng của thảo quả
- Học sinh nêu cách trình bày bài chính tả
- Nảy, lặng lẽ, mưa rây, rực lên, chứa lửa, chứa nắng …
- Học sinh viết bài
- Từng cặp học sinh đổi vở soát lỗi
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh chơi trò chơi: thi viết nhanh
+ Sổ: sổ mũi – quyển sổ
+ Xổ: xổ số – xổ lồng + Sơ: sơ sài – đơn sơ
+ Su: su hào – đồng xu + Sứ: bát sứ – xứ sơ
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập đã chọn
Trang 7• Giáo viên chốt lại.
4 Củng cố.
Giáo viên nhận xét tiết học
5 Dặn dò: Về nhà làm BT 3a vào vở.
- Học sinh làm việc theo nhóm
- Thi tìm từ láy:
+ An/ at : man mát ; ngan ngát ; chan chát ; sàn sạt ; ràn rạt
+ Ang/ ac: khang khác ; nhang nhác ; bàng bạc ; càng cạc
Toán LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Biết : + Nhân nhẩm một số thập phân với 10 ; 100 ; 1000 ; …
+ Nhân một số thập phân với một số tròn chục, tròn trăm
+ Giải toán có ba phép tính
II Chuẩn bị:
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Ki tra bài cũ:
Kiểm tra VBT làm ở nhà của HS
2 Bài mới: + Gii thiu bài
+ Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 1:
- Nhắc lại cách nhân nhẩm với 10, 100,
1000
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm
miệng
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại,
phương pháp nhân một số thập phân với
một số tự nhiên
• Giáo viên chốt lại: Lưu ý học sinh ở
thừa số thứ hai có chữ số 0 tận cùng
Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề,
phân đề – nêu cách giải
- Học sinh đọc yêu cầu bài
- Học sinh làm bài miệng
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài, nhận xét
- Hạ số 0 ở tận cùng thừa số thứ hai xuống sau khi nhân
- Học sinh đọc đề – Phân tích – Tóm tắt
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
Giải
3 giờ đầu đi được số km là:
Trang 8• Giáo viên chốt lại
3 Củng cố.
- yêu cầu HS nhắc lại kiến thức vừa
học
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò: Lam bai 4/ 58.
10,8 x 3 = 32,4 (km)
4 giờ sau đi được số km là:
9,52x 4 = 38,08 (km) Người đó đi được tất cả là:
32,4 + 38,08 = 70,48 (km)
Đáp số: 70,48 km
Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.
I Mục tiêu:
- Hiểu được nghĩa của một số từ ngữ về môi trường theo yêu cầu của BT1
- Biết ghép tiếng bảo (gốc Hán) với những tiếng thích hợp để tạo thành từ phức (BT2).
- Biết tìm từ đồng nghĩavới từ đã cho theo yêu cầu của BT3
* GD BVMT: GD HS lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng đắn với môi trường xung quanh.
II Đồ dùng dạy - học:
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 Ki tra bài cũ:
- Thế nào là quan hệ từ?
- HS làm bài tập 3
2 Bài mới: + Gii thiu bài
+ Bài giảng
Bài 1:
- Giáo viên chốt lại: phần nghĩa của các
từ
• Nêu điểm giống và khác
+ Khu dân cư:
+ Khu sản xuất:
+ Khu bảo tồn thên nhiên:
Giáo viên chốt lại
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh trao đổi từng cặp
- Đại diện nhóm nêu kết quả
- Cả lớp nhận xét
-Nối đúng: A1 – B2 ; A2 – B1 ; A3 – B3
- 1Học sinh đọc yêu cầu bài 2
- Cả lớp đọc thầm
Trang 9Bài 2:
- Yêu cầu học sinh thực hiện theo nhóm
- Giao việc cho nhóm trưởng
Giáo viên chốt lại
Bài 3:
• Có thể chọn từ giữ gìn, gìn giữ
4 Củng cố
- GV liên hệ nội dung bài, GD HS ý thức
bảo vệ môi trường.
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò: - Ghi nhớ các từ mới
- Chuẩn bị: “Luyện tập về quan hệ từ”
- Thảo luận nhóm 4
- Cử đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm nhận xét
Học sinh đọc yêu cầu bài 3
- Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh tiếp nối nhau phát biểu
Chúng em giữ gìn môi trường sạch đẹp
- Cả lớp nhận xét
- HS nêu các biện pháp bảo vệ môi trường
Khoa học SẮT, GANG, THÉP
I Mục tiêu: - Nhận biết một số tính chất của sắt, gang, thép.
- Nêu được một số ứng dụngtrong sản xuất và đời sống của sắt, gang, thép
- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ gang, thép
* GD BVMT : GD ý thức bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên.
II Đồ dùng dạy - học:
Hình vẽ trong SGK trang 42, 43
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Ổn định t :
2 Ki tra bài cũ:
- Kể tên một số đồ dùng làm từ tre, mây, song
- Nêu một số đặc điểm của tre, mây, song
3 Bài mới: + Gii thiu bài
+ Bài giảng
Hoạt động 1: Thực hành xử lí thông tin.
* HS nêu được nguồn gốc của sắt, gang,
thép.
Bước 1: Làm việc cá nhân - Đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi:
Trang 10- Giáo viên phát phiếu học tập
Bước 2: Làm việc cả lớp
0 ?45C8 >7 cĩ trong các thiên X ,
34) +7
-Gang và thép : 9I nhau : là ]% kim
2 +7 và các- bon Khác nhau : Gang
< , giịn; thép < , *E , J"
Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận.
-Yêu _4 HS quan sát các hình trang
48;49 SGK và nĩi xem gang ) thép
#&] +c JS #/ làm gì ?
8=B thêm :
8/ tên (Y +I JS S , máy mĩc , #Z
dùng #&] làm d gang ) thép mà em
*0
Nêu cách * 34 #Z dùng *e
gang , thép cĩ trong nhà
0 ?45 : Các hợp kim của sắt được
dùng làm các đồ dùng như nồi , chảo ,
dao kéo , cày , cuốc ,…
f_ % g 5 khi +c JS #Z
dùng này , +c JS xong % c +X và
' khơ ráo
4 Củng cố : GD ý thức bảo vệ nguồn
tài nguyên thiên nhiên.
Nhận xét tiết học
5 Dặn dò: - Học bài
- Chuẩn bị: Đồng và hợp kim của đồng
- Điền vào phiếu học tập theo nội dung câu hỏi SGK
- 3 HS nêu câu trả lời
- Lớp nhận xét, bổ sung
- HS thảo luận nhóm đôi
- Các nhóm trình bày kết quả
- Lớp nhận xét bổ sung
- HS kể tên
- HS nêu cách bảo quản hằng ngày mà các
em đã làm ở nhà
- 2 HS nêu bài học
- Nêu các biện pháp bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên
Kĩ thuật CẮT , KHÂU , THÊU
I MỤC TIÊU :
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hành làm được một sản phẩm yêu thích
- Rèùn cho HS đôi bàn tay khéo léo và có ý thức tự phục vụ ; giúp đỡ gia đình
II CHUẨN BỊ :
Một số sản phẩm khâu , thêu đã học
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1 Kiểm tra bài cũ : Rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống
Trang 11- Nêu lại ghi nhớ bài học trước
2 Bài mới : + Gii thiu bài
+ Bài giảng
Hoạt động 1 :Ôn lại những nội dung đã
học trong chương 1
- Đặt câu hỏi yêu cầu HS nhắc lại
những nội dung chính đã học trong
chương 1
- Nhận xét , tóm tắt những nội dung HS
vừa nêu
Hoạt động cả lớp
- Nhắc lại cách đính khuy hai lỗ , thêu dấu nhân
Hoạt động 2 : Thực hành
- Nêu mục đích , yêu cầu làm sản phẩm
tự chọn :
+ Củng cố kiến thức , kĩ năng về khâu ,
thêu
+ Mỗi em hoàn thành 1 sản phẩm khâu
, thêu
- Giúp đỡ HS yếu hoàn thành bài
- Tiếp nối nhau nói tên sản phẩm chọn thực hành
- Thực hành khâu thêu sản phẩm đã chọn
- Trưng bày sản phẩm
- Tự đánh giá sản phẩm
3 Củng cố : - Đánh giá , nhận xét
- Giáo dục HS có ý thức tự phục vụ
- Nhận xét tiết học
4 Dặn dò : Nhắc HS chuẩn bị tốt giờ học sau
Thứ tư ngày 11 tháng 11 năm 2009.
Thể dục)
ÔN 5 ĐỘNG TÁC CỦA BÀI THỂ DỤC.
TRÒ CHƠI “AI NHANH VÀ KHÉO HƠN”.
I.Mục tiêu:
-Ôn các động tác : vươn thở , tay ,chân ,vặn mình và tpàn thân của bài thể dục phát triển chung Yêu cầu tập đúng và liên hoàn các đông tác
-Ôn trò chơi “ Ai nhanh và khéo hơn” Yêu cầu tham gia chơi tương đối chủ động nhiệt tình
II.Địa điểm ,phương tiện:
-Địa điểm :Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
-Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi ,kẻ sân chơi cho trò chơi
III.Phương pháp lên lớp: