- GV yªu cÇu HS nªu tõ ng÷ khã hiÓu, GV ghi b¶ng, HS hoÆc GV gi¶i thích dùng quả địa cầu - GV treo b¶ng phô cã ghi c©u khã đọc lên bảng, yêu cầu HS đọc ngắt nghỉ, đọc đúng ngữ điệu, HS[r]
Trang 1tMôn : Tập đọc Thứ hai ngày 23 tháng 2 năm 2004
Lớp : 2B Tên bài dạy : Quả tim khỉ (tiết 1)
Tiết :93 Tuần : 24
I Mục tiêu:
Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trôi chảy toàn bài Biết nghỉ ngơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Biết đọc phân biệt lời kể chuyện với các lời nhân vật (Khỉ, Cá Sấu )
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn câu khó đọc
III Hoạt động dạy học:
Thời
gian
Nội dung các hoạt động
dạy học
Phương pháp, hình thức tổ chức
dạy học tương ứng
Ghi chú
5'
1'
29'
A Kiểm tra bài cũ:
Bài "Sư tử xuất quân"
B Bài mới:
I Giới thiệu bài: Cá Sấu và Khỉ
Hai con vật này đã từng chơi với
nhau nhưng không thể kết thành bè
bạn Vì sao như vậy? Câu chuyện
"Quả tim khỉ" sẽ giúp chúng ta biết
điều đó
II Luyện đọc:
1 GV đọc mẫu:
GV đọc diễn cảm toàn bài:
- Giọng người kể chuyện: đoạn 1 vui
vẻ, đoạn 2 hồi hộp; đoạn 3 hả hê
- Giọng Khỉ: chân thật, hồn nhiên
khi kết bạn với Cá Sấu; bình tĩnh,
khôn ngoan khi nói với Cá Sấu ở
giữa sông; phẫn nộ khi mắng Cá Sấu
- Giọng Cá Sấu: giả dối
2 Hướng dẫn HS luyện đọc kết
hợp giải nghĩa từ:
a Đọc từng câu:
* Từ ngữ khó đọc: leo trèo; quẫy
mạnh; sần sùi; nhọn hoắt; lưỡi
cưa; trấn tĩnh; lủi mất; tẽn tò.
b Đọc từng đoạn trước lớp:
* Kiểm tra đánh giá
2-3 HS ( H Anh; Tùng ) đọc thuộc
lòng bài "Sư tử xuất quân"
* GV nêu yêu cầu tiết học
- HS mở sách giáo khoa
- GV ghi tên bài lên bảng
* Luyện đọc
GV đọc mẫu toàn bài
- HS đọc nối tiếp từng câu trong bài một lượt Khi học sinh đọc bị sai thì
GV giúp HS sửa lại ngay từ ngữ đọc sai đó
- GV viết các từ khó đọc lên bảng cho HS luyện đọc cá nhân hoặc
đồng thanh theo nhóm (tổ, lớp)
- HS đọc từng đoạn trong bài, mỗi
đoạn đọc từ 3 đến 4 lần thì chuyển sang đoạn khác
Lop2.net
Trang 2* Hiểu nghĩa các từ mới: dài thượt,
ti hí, trấn tĩnh, bội bạc, tẽn tò.
- Khi có việc làm mình lo lắng, sợ
hãi, không bình tĩnh được
- phản bội, vô ơn, tệ bạc
* Câu khó đọc: Một con vật da sần sùi,/ dài thượt,/ nhe hàm răng nhọn hoắt như một lưỡi cưa sắc, / trườn lên bãi cát.// Nó nhìn khỉ bằng cặp mắt ti hí / với hai hàng nước chảy dài.// c Đọc từng đoạn trong nhóm: d Thi đọc giữa các nhóm:
Đọc đồng thanh cả nhóm , cá nhân theo từng đoạn và cả bài 3 Củng cố - Dặn dò: - GV yêu cầu HS nêu từ ngữ khó hiểu, GV ghi bảng, HS hoặc GV giải thích * Vấn đáp: ? Khi nào ta cần trấn tĩnh? ? Tìm từ cùng nghĩa với từ bội bạc - GV treo bảng phụ có ghi câu khó đọc lên bảng, yêu cầu HS đọc ngắt nghỉ, đọc đúng ngữ điệu, HS khác nhận xét GV chốt lại cách đọc câu khó rồi cho đọc cá nhân và đọc đồng thanh
- HS đọc từng đoạn trong nhóm: Mỗi HS đọc một đoạn lần lượt cho đến hết bài sau đó quay lại ( chú ý nhóm trưởng phân công đọc sao cho không có bạn nào đọc một đoạn 2 lần) - GV yêu cầu HS trở về vị trí chuẩn bị cho GV kiểm tra việc đọc theo nhóm - GV cho 2 nhóm thi đọc đoạn 1; 2 nhóm thi đọc đoạn 2, GV (HS) nhận xét - 4 HS đại diện cho 4 nhóm còn lại đọc đoạn 3; 4, HS nhận xét - GV nhắc nhở HS cách đọc đúng ngữ điệu và yêu cầu HS về nhà luyện đọc * Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 3
Môn : Tập đọc Thứ hai ngày 23 tháng 2 năm 2004
Lớp : 2B Tên bài dạy : Quả tim khỉ (tiết 2)
Tiết :94 Tuần : 24
I Mục tiêu:
1 Tiếp tục rèn kĩ năng đọc thành tiếng
2 Rèn kĩ năng đọc - hiểu:
- Hiểu nghĩa của các từ mới: trấn tĩnh, bội bạc, tẽn tò,
- Hiểu nội dung của câu chuyện: Khỉ kết bạn với Cá Sấu, bị Cá Sấu lừanhưng đã khôn khéo nghĩ ra mẹo thoát nạn Những kẻ bội bạc, giả dối như Cá Sấu không bao giờ có bạn
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn câu khó đọc
III Hoạt động dạy học:
Thời
gian Nội dung các hoạt động dạy học Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học tương ứng Ghi chú
5'
1'
15'
A Kiểm tra bài cũ:
Quả tim khỉ
B Bài mới:
I Giới thiệu bài:
Truyện Quả tim khỉ khuyên ta điều
gì, chúng ta cùng tìm hiểu tiếp
II Hướng dẫn tìm hiểu bài:
1.Đoạn 1:
Thấy Cá Sấu khóc vì không có bạn,
Khỉ mời Cá Sấu kết bạn Từ đó,
ngày nào Khỉ cũng hái quả cho Cá
Sấu ăn
2.Đoạn 2:
Cá Sấu giả vờ mời Khỉ đến nhà chơi
Khỉ nhận lời, ngồi lên lưng nó Đi
đã xa bờ, Cá Sấu mới nói nó cần quả
tim của Khỉ để dâng cho vua Cá Sấu
ăn
3.Đoạn 3:
Khỉ giả vờ sẵn sàng giúp Cá Sấu,
bảo Cá Sấu đưa trở lại bờ, lấy quả
tim để ở nhà
4.Đoạn 4:
vì bị lộ bộ mặt bội bạc, giả dối
* Kiểm tra đánh giá
4 HS ( Hà , Vũ, Linh,Thuỳ Anh )
đọc lần lượt 4 đoạn trong bài
Quả tim khỉ.
* GV nêu yêu cầu tiết học
- HS mở sách giáo khoa
- GV ghi tên bài lên bảng
* Vấn đáp
- HS đọc từng đoạn trong bài, GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi tương ứng
? Khỉ đối xử với Cá Sấu như thế nào?
? Cá Sấu định lừa Khỉ như thế nào ?
? Khỉ nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn?
? Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò, lủi mất?
Lop2.net
Trang 44’
- Khỉ: Tốy bụng, thật thà
- Cá Sấu: giả dối, bội bạc, độc ác
II Luyện đọc lại:
II.Củng cố - Dặn dò:
Phải chân thành trong tình bạn,
không đựoc dối trá
Không nên kết bạn với những kẻ bội
bạc
Khi bị lừa, phải bình tĩnh nghĩ kế
đểthoát thân
? Tìm từ ngữ nói lên tính nết của Khỉ và Cá Sấu
- GV chốt lại ý chính của bài
* Kiểm tra - Đánh giá
- GV cho HS đọc lại từng đoạn
- GV cho HS phân vai trong nhóm
để đọc lại toàn bộ truuyện
- 2->3 HS đọc lại từng đoạn
- 3-> 4 nhóm HS tự phân các vai thi
đọc lại toàn truyện
- HS khác nhận xét, GV nhận xét, bình chọn cá nhân và nhóm đọc tốt
- Truyện nói với ta điều gì ?
- Về nhà mỗi HS đọc lại truyện nhiều lần để giờ sau chúng ta thi kể
lại câu chuyện "Quả tim khỉ"
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 5
Môn : Tập đọc Thứ ba ngày 24 tháng 2 năm 2004
Lớp : 2B Tên bài dạy : Gấu trắng là chúa tò mò
Tiết :95 Tuần : 24
I Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ: khiếp đảm, lật qua lật lại, suýt nữa, rét run cầm cập
- Biết nghỉ ngơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Bước đầu biết chuyển giọng đọc phù hợp với nội dung bài
2 Rèn kĩ năng đọc - hiểu:
- Hiểu nghĩa của các từ mới: Bắc Cực, thuỷ thủ, khiếp đảm
- Hiểu ý nghĩa của bài: Gấu trắng Bắc Cực là con vật rất tò mò Nhờ biết lợi dụng tính tò mò của gấu trắng mà một chàng thuỷ thủ đã thoát nạn
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK và tranh ảnh về một số loài gấu, đặc biệt là gấu trắng
- Quả địa cầu
- Bảng phụ ghi sẵn câu khó đọc
III Hoạt động dạy học:
Thời
gian Nội dung các hoạt động dạy học Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học tương ứng Ghi chú
5'
1'
15'
A Kiểm tra bài cũ:
Quả tim khỉ.
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Gấu trắng là chúa tò mò
2 Luyện đọc:
a GV đọc mẫu:
Giọng đọc chậm rãi ở đoạn đầu tả
bộ lông trắng của các con vật ở Bắc
Cực, nhịp gấp dần ở đoạn gấu rượt
đuổi anh thuỷ thủ Nhấn giọng các
từ ngữ: chúa tò mò, to khoẻ, 800kg,
xông tới, khiếp đảm, đuổi theo, ném
lại, lật qua lật lại, đuổi, vứt tiếp,
suýt nữa, tóm, nhảy, run cầm cập.
b Hướng dẫn HS luyện đọc kết
hợp giải nghĩa từ:
+ Đọc từng câu:
* Từ ngữ khó đọc: khiếp đảm, lật
qua lật lại, suýt nữa, rét run cầm
cập.
* Kiểm tra đánh giá
3 HS ( T.Anh, Hải, Trung) đọc lần
lượt các đoạn trong bài Quả tim khỉ ,
* GV treo tranh, nêu yêu cầu tiết học
- HS mở sách giáo khoa
- GV ghi tên bài lên bảng
* Luyện đọc
GV đọc mẫu toàn bài, HS cầm bút chì ngắt nghỉ cho đúng và gạch chân dưỡi từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- HS đọc nối tiếp từng câu trong bài một lượt Khi học sinh đọc bị sai thì
GV giúp HS sửa lại ngay từ ngữ đọc sai đó
- GV hướng dẫn HS đọc nhấn mạnh các từ ngữ cần thiết
Lop2.net
Trang 62’
C Đọc từng đoạn trước lớp:
- Đoạn 1: từ đầu đến ki-lô-gam
- Đoạn 2: từ Đặc biệt đến cái mũ
- Đoạn 3: Còn lại
* Hiểu nghĩa các từ mới: Bắc Cực,
thuỷ thủ, khiếp đảm
* Câu khó đọc:
Nhưng vì nó chạy rất nhanh / nên
suýt nữa thì tóm được anh // May
mà anh đã kịp nhảy lên tàu, / vừa
sợ vừa rét run cầm cập //
+ Đọc từng đoạn trong nhóm:
d Thi đọc giữa các nhóm:
Đọc đồng thanh cả nhóm , cá nhân
theo từng đoạn và cả bài
e Đọc đồng thanh
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài và
luyện đọc :
Câu1: Gấu trắng có màu lông trắng
toát, cao gần 3 mét, gần gấp đôi
người thường, nặng 800 kg ( gấp 16
lần người bình thường )
Câu 2: Gấu trắng rất tò mò, thấy
vật gì lạ cũng đánh hơi xem thử
Câu 3: Bị gấu đuổi, sực nhớ là con
vật này có tính tò mò, anh vừa chạy
vừa vứt dần các vật có trên người:
mũ, áo, găng tay, để gấu dừng lại,
tạo thời gian cho anh kịp chạy thoát
Câu 4: Anh rất thông minh, xử trí
nhanh khi gặp nạn
- Gấu trắng Bắc Cực là con vật rất tò
mò Nhờ biết đặc điểm này của gấu
trắng mà một chàng thuỷ thủ đã
thoát nạn
4 Luyện đọc lại
5 Củng cố , dặn dò
- GV viết các từ khó đọc lên bảng cho
HS luyện đọc cá nhân , đồng thanh theo nhóm (tổ, lớp)
- 6HS đọc từng đoạn trong bài
- GV yêu cầu HS nêu từ ngữ khó hiểu, GV ghi bảng, HS hoặc GV giải thích ( dùng quả địa cầu )
- GV treo bảng phụ có ghi câu khó
đọc lên bảng, yêu cầu HS đọc ngắt nghỉ, đọc đúng ngữ điệu, HS khác nhận xét, GV chốt lại cách đọc câu khó rồi cho đọc cá nhân và đọc đồng thanh
- HS đọc từng đoạn trong nhóm: Mỗi
HS đọc một đoạn lần lượt cho đến hết bài sau đó quay lại ( chú ý nhóm trưởng phân công đọc sao cho không
có bạn nào đọc một đoạn 2 lần)
- GV yêu cầu HS trở về vị trí chuẩn bị cho GV kiểm tra việc đọc theo
nhóm
- GV cho 3 nhóm thi đọc đoạn 1, 2,
3 GV (HS) nhận xét
* Vấn đáp luyện đọc
-1 HS đọc lại toàn bài, Các HS khác
đọc thầm bài văn 1 HS trả lời câu hỏi:
Câu1: Hình dáng của gấu trắng như
thế nào?
- HS quan sát tranh : gấu đen, nâu và phân biệt với gấu trắng,
Câu 2: Tính nết của gấu trắng có gì
đặc biệt?
- HS quan sát tranh trong SGK
Câu 3: Người thuỷ thủ đã làm cách nào để khỏi bị gấu vồ?
Câu 4: Hành động của người thuỷ thủ cho thấy anh là người như thế nào?
3- 4 học sinh đọc Cả lớp nghe và nhận xét
? Truyện này kể điều gì?
-Về nhà đọc toàn bài 3 lần
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 7
Lớp : 2B Tên bài dạy : Voi nhà
Tiết :96 Tuần : 24
I Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ: khựng lại, nhúc nhích, vũng lầy, lừng lững, lúc lắc,
quặp chặt vòi,
- Biết nghỉ ngơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Biết chuyển giọng phù hợp với nội dung từng đoạn; đọc phân biệt lời người kể với lời các nhân vật ( Tứ, Cần )
2 Rèn kĩ năng đọc - hiểu:
- Hiểu các từ ngữ: khựng lại, rú ga, thu lu,
- Hiểu nội dung bài: Voi rừng được nuôi dạy thành voi nhà làm nhiều việc có ích giúp con người
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK, tranh ảnh voi thồ hàng, kéo gỗ, tải đạn
- Bảng phụ ghi sẵn câu khó đọc
III Hoạt động dạy học:
Thời
gian Nội dung các hoạt động dạy học Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học tương ứng Ghi chú
5'
1'
13'
A Kiểm tra bài cũ:
Gấu trắng Bắc Cực.
B Bài mới:
I Giới thiệu bài:
Voi nhà
II Luyện đọc:
1 GV đọc mẫu:
GV đọc diễn cảm toàn bài : giọng
linh hoạt: đoạn đầu thể hiện tâm
trạng thất vọng khi xe bị sự cố,
hoảng hốt khi voi xuất hiện, hồi hộp
chờ đợi phản ứng của voi, vui mừng
khi thấy voi không đạp tan xe còn
giúp kéo xe qua vũng lầy
2 Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ:
a Đọc từng câu:
- Từ ngữ khó đọc: thu lu, xe, rét,
lùm cây, lừng lững, lo lắng,
* Kiểm tra đánh giá
3 HS ( Yến, Hiếu, Trang) đọc bài
Gấu trắng Bắc Cực và trả lời các
câu hỏi của bài
* GV treo tranh, nêu yêu cầu tiết học
- HS mở sách giáo khoa
- GV ghi tên bài lên bảng
* Luyện đọc
GV đọc mẫu toàn bài, HS cầm bút chì ngắt nghỉ cho đúng và gạch chân dưỡi từ ngữ cần nhấn mạnh khi đọc
- HS đọc nối tiếp từng câu trong bài một lượt Khi học sinh đọc bị sai thì
GV giúp HS sửa lại ngay từ ngữ đọc sai đó
- GV hướng dẫn HS đọc nhấn mạnh các từ ngữ cần thiết
-Luyện đọc các từ khó trong bài
- GV viết các từ khó đọc lên bảng cho
HS luyện đọc cá nhân hoặc đồng thanh theo nhóm (tổ, lớp)
Lop2.net
Trang 81'
b Đọc từng đoạn:
- Đoạn 1: Từ đầu đến qua đêm
- Đoạn 2: Từ Gần sáng đến Phải
bắn thôi!
- Đoạn 3: Còn lại
* Hiểu nghĩa các từ mới: khựng lại,
rú ga, thu lu,
* Câu khó đọc:
Nhưng kìa, / con voi quặp chặt vòi
vào đầu xe / và co mình lôi mạnh
chiếc xe qua vũng lầy // Lôi xong, /
nó huơ vòi về phía lùm cây / rồi
lững thững đi theo hướng bản Tun
c Đọc cả bài trong nhóm
d Thi đọc giữa các nhóm:
Đọc đồng thanh cả nhóm , cá nhân
cả bài
III Hướng dẫn tìm hiểu bài +
luyện đọc lại:
Câu 1: Vì xe bị sa xuống vũng lầy
không đi được
Câu 2: Mọi người sợ con voi đập
tan xe, Từ chộp lấy khẩu súng định
bắn voi Cần ngăn lại
- Không nên bắn voi vì đó là loài
thú quý hiếm, cấn được bảo vệ Nổ
súng cũng không phải là biện pháp
an toàn vì voi có thể tức giận, hăng
máu xông đến chỗ có người bắn
súng, gây nguy hiểm cho mọi người
Câu 3: Voi quặp chặt vòi vào đầu
xe, co mình lôi mạnh chiếc xe ra
khỏi vũng lầy
- Vì nó không dữ tợn và nó thông
minh biết giúp người
IV Củng cố - Dặn dò:
- HS đọc nối tiếp cả bài
- GV yêu cầu HS nêu từ ngữ khó hiểu, GV ghi bảng, HS hoặc GV giải thích
- GV treo bảng phụ có ghi câu khó
đọc lên bảng, yêu cầu HS đọc ngắt nghỉ, đọc đúng ngữ điệu, HS khác nhận xét, GV cho đọc cá nhân và đọc
đồng thanh
- GV yêu cầu HS trở về vị trí chuẩn bị cho GV kiểm tra việc đọc theo
nhóm
* Vấn đáp + luyện đọc
-1 HS đọc lại toàn bài, Các HS khác
đọc thầm bài văn
Câu 1: Vì sao những người trong xe phải ngủ đêm trong rừng?
Câu 2: Mọi người lo lắng như thế nào khi thấy con voi đến gần xe?
- Theo em, nếu con voi ấy là voi rừng
mà nó lại muốn đập chiếc xe đó thì
có nên bắn nó không?
Câu 3: Con voi đã giúp họ như thế nào?
- Tại sao mọi người lại nghĩ là đã gặp voi nhà?
- 2 HS đọc lại toàn bài
GV nhận xét giờ học
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy: