Néi dung các hoạt động dạy học a, Sơn Tinh lấy được Mị Nương vì đã đem lễ vật đến trước.. / vì đã dâng lễ vật lên vua Hùng trước thuỷ tinh b, Thuỷ Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh vì ghen tứ[r]
Trang 1Môn: Từ và câu
Lớp : 2E
Tiết : 25 Tuần: 25
Thứ năm ngày tháng năm 2004
Tên bài dạy:
Từ ngữ về sông biển - Đặt và trả lời câu
hỏi với Vì sao.
I Mục tiêu :
1 Mở rộng vốn từ về sông biển
2 Bước đầu biết đặt và trả lời câu hỏi với Vì sao
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ chép một đoạn văn để kiểm tra bài cũ
- Thẻ từ (làm bằng bìa cứng hoặc giấy)
- Một số tờ giấy khổ A4 để Hs làm BT2
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Thời
gian
Nội dung các hoạt động dạy học
Phương pháp, hình thức tổ chức
dạy học tương ứng
Ghi chú
VD: Khơi như trâu
Cạn như sếu
Tối như hũ nút
Đoạn văn:
Chiều qua, có người trong buôn đã thấy
dấu chân voi lạ trong rừng Già làng bảo
đừng chặt phá rừng làm mất chỗ ở của
voi, kẻo voi giận phá buôn làng
II Bài mới.
1 Giới thiệu
2.Hướng dẫn giải bài tập.
Bài 1 : Tìm các từ ngữ có tiếng biển
VD: Tàn biển, biển cả
Cửa biển, bờ biển, sóng biển, nước
biển
* Phương pháp Kiểm tra, đánh giá.
- 1 Hs lên bảng làm lại BT2 Hãy điền tên con vật thích hợp với mỗi chỗ trống dưới đây :
a) Dữ như c) Khỏe như
b) Nhát như d) Nhanh như
(thỏ, voi, hổ (cọp), sóc)
-Hs dưới lớp chữa bài và nói thêm 2-> 3 cụm từ so sánh
-1Hs lên bảng điền dấu chấm và dấu phẩy vào đoạn văn (đã chép sẵn
ở bảng phụ)
-Hs chữa bài
-Gv nêu mục đích – yêu cầu của tiết học
- Tổ chức cho Hs tham gia trò chơi
‘’Tiếp sức’’
* Gv hướng dẫn cách chơi:
Mỗi bàn cử đại diện một bạn lên viết từ trên bảng- Tổ nào viết được nhiều từ nhất thì tổ đó sẽ
thắng.Thời gian diễn ra chơi là 4 phút
-Hs cùng Gv chữa bài
Trang 2(nếu Hs nào chưa hiểu nghĩa của từ thì Gv cần giải thích)?
Thời
gian
Nội dung các hoạt động dạy học
Phương pháp, hình thức tổ chức
dạy học tương ứng
Ghi chú
Bài 2: Tìm từ trong ngoặc đơn hợp với
mỗi nghĩa sau:
a) Dòng nứơc chảy tương đối lớn, trên
đó thuyền bè đi lại được
b) Dòng nước chảy tự nhiên ở đồi núi
c) Nơi đất trũng chứa nước, tương đối
rộng và sâu, ở trong đất liền
(suối, hồ, sông)
* Gv chốt lại:
a) Dòng nước được gợi là sông
b) Dòng nước chảy được gợi là suối
c) Nơi đất trũng được gọi là hồ
Bài tập 3: Đặt câu hỏi cho phần in đậm
trong câu sau:
Không được bơi ở đoạn sông này vì có
nước xoáy
- Vì sao không được bơi ở đoạn sông
này?
Bài tập 4: Dựa theo cách giải thích trong
truyện Sơn Tinh Thuỷ Tinh, trả lời các
-1 Hs đọc yêu cầu của bài Cả lớp
đọc thầm theo
-Hs làm bàivào vở BT
-Gv gọi 2 Hs lên bảng chữa bài
-Hs và GV nhận xét
-1 Hs đọc yêu cầu của bài
(Hs khác đọc thầm)
* Gv hướng dẫn hs cách đặt câu hỏi: Bỏ phần in đậm trong câu rồi thay vào câu từ để hỏi phù hợp (khi nào, như thế nào, ở đâu, vì sao)
Chuyển từ để hỏi lên vị trí đầu câu
Đọc lại cả câu sau khi thay thế thì
sẽ được câu hỏi đầy đủ và đúng ý
- Hs phát biểu ý kiến Gv cùng Hs khác nhận xét và chọn câu hỏi phù hợp (vì sao)
- Gv ghi kết quả lên bảng
- Gọi 2 đến 3 Hs đọc lại câu này
- Cả lớp đọc đồng thanh
- Hs thảo luận theo nhóm 5,6 để
đưa ra 3 câu trả lời Từng nhóm
Trang 3câu hỏi sau
a, Vì sao Sơn Tinh lấy được Mị Nương?
b, Vì sao Thuỷ Tinh dâng nước đánh Sơn
Tinh
c, Vì sao ở nước ta có nạn lụt?
viết câu trả lời ra giấy
- Đại diện các nhóm lên đọc kết quả Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung
Gv ghi bảng một vài cách trả lời khi
Hs đọc kết quả
Thời
gian
Nội dung các hoạt động dạy học
Phương pháp, hình thức tổ chức
dạy học tương ứng
Ghi chú
a, Sơn Tinh lấy được Mị Nương vì đã
đem lễ vật đến trước / vì đã dâng lễ vật
lên vua Hùng trước thuỷ tinh
b, Thuỷ Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh
vì ghen tức, muốn cướp lại Mị Nương /
vì ghen, muốn giành lại Mị Nương
c ở nước ta có nạn lụt vì năm nào Thuỷ
Tinh cũng dâng nước lên để đánh Sơn
Tinh./ về Thuỷ Tinh không nguôi lòng
ghen tức với Sơn Tinh năm nào cũng
dâng nước lên để trả thù Sơn Tinh
III Củng cố, dặn dò.
Khi muốn tìm hiểu một nguyên nhân
hay một lý do nào đấy thì ta phải đặt câu
hỏi “Vì sao”
- Về nhà tự tìm thêm một số từ ngữ về
sông biển
- Hs làm bài vào vở bài tập (mỗi
em viết ít nhất một câu trả lời)
- Gv nhận xét tiết học
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy: