Biết thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia.. Bước đầu biết so sánh một số tự nhiên với 1[r]
Trang 1TUẦN 20
Ngày soạn: 06/01/2012 THỨ 2 Ngày giảng: 09/01/2012
Tiết 1: SINH HOẠT ĐẦU TUẦN
LỚP TRỰC TUẦN NHẬN XÉT
=====================================
TIẾT 2: TẬP ĐỌC:
BỐN ANH TÀI (Tiếp theo)
I Mục tiêu:
1 Đọc đúng các từ ngữ: sống sót, vắng teo, khoét máng, thung lũng Đọc
đúng toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dáu câu, giữa các cụm từ, nhẫn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm Bước đầu đọc diễn cảm một số đoạn của bài
2 Hiểu nghĩa các từ ngữ: núc nắc, thung lũng, núng thế, qui hàng.
3 Hiểu nội dung bài: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết, hợp lực chiến đấu qui phục yêu tinh, cưu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây
4 GDHS lòng dũng cảm
III Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh minh hoạt, bảng phụ
- HS: đồ dùng học tập.
III Các hoạt động dạy – học:
1 Ổn định tổ chức:
2 KIểm tra bài cũ:
- Đọc bài “Bốn anh tài” và trả lời
câu hỏi: nêu nội dung chính của
bài
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Ghi bảng
b Nội dung:
*Luyện đọc:
- Đọc toàn bài
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Đọc nối tiếp lần 1
- Luyện đọc từ khó
- Đọc nối tiếp lần 2
- Đọc chú giải
- Luyện đọc theo cặp
- Đọc mẫu
b Tìm hiểu bài:
- Đọc bài và TLCH:
1’
4’
1’
12’
10’
- Hát đầu giờ
- HS thực hiện yêu cầu
- Ghi đầu bài
- 1HS đọc
- Bài chia làm 2 đoạn:
+ Đoạn 1: từ đầu đến bắt yêu tinh đấy
+ Đoạn 2: còn lại
- 2 HS đọc
- Đọc từ khó
- 2 HS đọc
- Giải nghĩa các từ trong chú giải
- 2 HS dọc và sửa lỗi cho nhau
- Lắng nghe
- Đọc thầm bài và trả lời câu hỏi
Trang 2+ Ở nơi yêu ở anh em Cẩu Khây
gặp ai và được giúp đỡ như thế nào
?
+ Thấy yêu tinh bà cụ đã làm gì ?
+ Yêu tinh có phép thuật gì đặc
biệt ?
+ Thuật lại cuộc chiến đấu của bốn
anh em
+ Vì sao anh em Cẩu Khây thắng
được yêu tinh?
=> Ý nghĩa của bài?
c Đọc diễn cảm
- HD cách đọc
- Đọc nối tiếp lần 3
- HD luyện đọc diễn cảm một đoạn
trong bài
- Tổ chức đọc diễn cảm
4 Củng cố – dặn dò:
- Nhắc lại ND bài
- Liên hệ: Em học được gì ở 4 anh
em Cẩu Khây?
- Học bài và chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
9’
3’
+ Ở nơi yêu tinh ở anh em Cẩu Khây chỉ gặp một bà già được yêu tinh cho sống sót để chăn bò cho
nó Bốn anh em Cẩu Khây đươc
bà cụ nấu cơm cho ăn và cho ngủ nhờ
+ Thấy yêu tinh về và đánh hơi thấy mùi thịt người, bà cụ giục bốn anh em chạy trốn
+ Yêu tinh có thể phun nước như mưa làm nược ngập cả cánh đồng, làng mạc
+ HS thuật lại cuộc chiến đấu của bốn anh em chống yêu tinh
+ Vì anh em Cẩu Khây có sức khoẻ phi thường.Bốn anh em lại biết đòng tâm hiệp lực
*Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết, hợp lực chiến đấu qui phục yêu tinh, cưu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây.
- 2 HS đọc
- Luyện đọc
- 3, 4 HS thi đọc diễn cảm
- 1 HS nêu
- Trả lời
===================================
TIẾT 3: TOÁN:
PHÂN SỐ
I Mục tiêu:
1 Bước đầu nhận biết về phân số, về tử số và mẫu số Biết đọc, biết viết
về phân số
2 Áp dụng làm được bài tập
3 GDHS có ý thức học tập
II Đồ dùng dạy - học:
- GV: Sgk, giáo án, hình vẽ trong sgk.
- HS: Vở ghi, sgk
III Các hoạt động dạy - học:
Trang 3Hoạt động dạy TG Hoạt động học
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
+ Viết công thức tính diện tích hình
bình hành
+ Tính S hình bình hành biết:
a = 8 cm; h = 3 cm
- Nhận xét và cho diểm học sinh
2 Bài mới:
a, Giới thiệu bài: Ghi bảng
b, Nội dung:
*Giới thiệu phân số:
- Treo hình tròn được chia làm 6
phần bằng nhau, trong đó có 5 phần
được tô màu như phần bài học của
SGK
+ Hình tròn được chia mấy phần bằng
nhau ?
+ Có mấy phần được tô màu ?
- Giảng: Chia hình tròn thành 6 phần
bằng nhau, tô màu 5 phần Ta nói đã
tô màu năm phần sáu hình tròn.
- Năm phần sáu viết là: 5 (Viết 5, kẻ
6
vạch ngang dưới 5, viết 6 dưới vạch
ngang và thẳng với 5.)
- Đọc và viết
- Ta gọi 5 là phân số
6
- Phân số có tử số là 5, có mẫu số là 6
+ Khi viết phân số thì mẫu số được
viết ở trên hay dưới gạch ngang?
+ Mẫu số của phân số 5 cho em biết
6
điều gì ?
Giảng: Ta nói mẫu số là tổng số phần
bằng nhau được chia ra Mẫu số luôn
luôn phải khác 0
+ Khi viết phân số 5 thì tử số được
6
viết ở đâu? Tử số cho em biết điều
gì?
Giảng: Ta nói tử số là số phần bằng
nhau được tô màu
1’
4’
1’
15’
+ 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV
- HS quan sát hình
+ Thành 6 phần bằng nhau
+ Có 5 phần được tô màu
- HS nghe GV giảng bài
- HS viết bảng con và đọc năm phần sáu.
- HS nhắc lại : Phân số
- HS nhắc lại + Mẫu số được viết ở dưới vạch ngang
+ Mẫu số của phân số cho biết hình tròn được chia thành 6 phần bằng nhau
+ Khi viết phân số thì tử số được viết ở trên vạch ngang và cho biết có 5 phần bằng nhau được tô màu
Trang 4* Ví dụ:
+ Đưa ra hình tròn và hỏi: Đã tô màu
bao nhiêu phần của hình tròn? hãy
giải thích
+ Nêu tử số và mẫu số của phân số
+ Đưa ra hình vuông và hỏi: Đã tô
màu bao nhiêu phần hình vuông? Hãy
giải thích
+ Nêu tử số và mẫu số của phân số
+ Đưa ra hình zíc zắc và hỏi : Đã tô
màu bao nhiêu phần hình zíc zắc?
Hãy giải thích
+ Nêu tử số và mẫu số của phân số ?
- Nhận xét : 5/6; 1/2; 3/4; 4/7 là
những phân số Mỗi phân số có tử số
và mẫu số Tử số là số tự nhiên viết
trên vạch ngang Mẫu số là số tự
nhiên khác 0 viết dưới gạch ngang
*Luyện tập:
Bài 1:
- Đọc y/c a
- Đưa ra các hình vẽ
- Phát phiếu, làm bài cá nhân
- Nx, sửa sai
- Nêu y/c phần b: mẫu số cho biết
gì? Tử số cho biết gì?
16’
7’
+ Đã tô màu 1 hình tròn (Vì 2
hình tròn đựơc chia thành 2 phần bằng nhau và tô màu 1 phần)
+ Phân số 1 có tử số là 1 , mẫu 2
số 2
+ Đã tô màu 3 hình vuông ( Vì 4
hình vuông đựơc chia thành 4 phần bằng nhau và tô màu 3 phần)
+ Phân số có tử số là 3, mẫu số
là 4
+ Đã tô màu 4 hình zíc zắc (Vì 7
hình zích zắc được chia thành 7 phần bằng nhau và tô màu 4 phần
+ Phân số có tử số là 4, mẫu số
là 7
- 2, 3 HS nêu lại
- 1 HS đọc y/c phần a
- Đọc tên các hình
- 1 HS viết phân số bảng, lớp viết ps vào phiếu
- HS nối tiếp đọc phân số trước lớp
+ H1: 2 (Hai phần năm) 5
+ H2: 5 (Năm phần tám) 8
+ H3: 3 (Ba phần tư)
4
- Nối tiếp trả lời miệng
Ví dụ:
Trang 5TIẾT 4: KĨ THUẬT:
VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ TRỒNG RAU, HOA
I Mục tiêu:
1 Biết đặc điểm, tác dụng của các vật liệu, dụng cụ thường dùng để gieo
trồng, chăm sóc rau, hoa
2 Sử dụng được một số công cụ đơn giản để trồng, chăm sóc rau, hoa
3 Có ý thức giữ gìn, bảo quản và đmả bảo an toàn lao động khi sử dụng dụng cụ gieo trồng rau, hoa
II Đồ dùng dạy - học:
- GV: Hạt giống, một số phân hoá học, phân vi sinh, cuốc, cào, vồ đập,
dầm xới, bình có vòi hoa sen, bình xịt nước
- HS: Vở ghi, Sgk.
- Nx, tuyên dương
Bài 2: Viết theo mẫu:
(HĐCN – phiếu)
- Treo bảng phụ có kẻ sẵn bảng số
như SGK,
- HD mẫu: …
- Phát phiếu làm bài
- Chấm phiếu
- Nx bài làm của HS, ghi điểm
+ Mẫu số của các phân số là những
số tự nhiên như thế nào?
4 Củng cố - dặn dò:
- Tử số là những số như thế nào?
Mẫu số là những số ntn? Tử số, mẫu
số được viết ở đâu?
- Đọc các phân số sau: 15 ; 7 ; 11
6 9
23
- Dặn dò HS về nhà làm các bài tập
VBT và chuẩn bị bài sau
- Nhận xét giờ học
6
8
5
7’
3’
Hình 1: Mẫu số cho biết hình
chữ nhật được chia thành 5 phần bằng nhau Tử số cho biết
có 2 phần được tô màu
- 2 HS đọc y/c
- Cả lớp làm bài vào phiếu, 2
HS lên bảng trình bày
+ Là các số tự nhiên lớn hơn 0
- Trả lời
- Đọc
- Lắng nghe, ghi nhớ
Phân số Tử số Mẫu số
3 8
25
18 18 25 12
Trang 6III Các hoạt động dạy – học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu lợi ích của việc trồng rau hoa
- Nx, đánh giá
3 Bài mới
a, Giới thiệu bài: Ghi bảng
b, Nội dung:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu những vật
liệu chủ yếu được sử dụng khi gieo
trồng rau, hoa
- Đọc nội dung 1 SGK
+ Em hãy nêu tên những vật liệu
thường dùng được sử dụng trồng rau,
hoa ?
- Giới thiệu một số mẫu hạt giống đã
chuẩn bị
- Kết luận: (Nội dung 1 theo các ý
chính SGK)
* Hoạt động 2: Tìm hiểu các dụng cụ
gieo trồng, chăm sóc rau, hoa
- Đọc mục 2 SGK
+ Em hãy cho biết lưỡi và cán cuốc
thường được làm bằng chất liệu gì?
+ Nêu cách sử dụng cuốc?
+ Nêu hình dạng cấu tạo và cách sử
dụng đầm xới?
+ Hình dạng, cách sử dụng cào?
+ Cào thường được dùng để làm gì ?
+ Hình dạng và cách sử dụng vồ đập
đất ?
+ Nêu cách cầm vồ ?
+ Có mấy loại bình tưới nước ?
1’
4’
1’
10’
10’
- Hát chuyển tiết
- Hs thực hiện yêu cầu
- HS đọc + Hạt giống, cây giống Có rất nhiều loại hạt giống, cây giống rau, hoa khác nhau
- Quan sát hạt giống đã chuẩn bị
+ Phân bón là nguồn cung cấp các chất dinh dưỡng cho cây
Có nhiều loại phân bón, sử dụng tuỳ thuộc vào loại cây rau, hoa đang trồng
+ Đất trồng: Nơi nào có đất trồng là nơi đó có thể trồng được rau, hoa
- Đọc mục 2 + Lưỡi cuốc làm bằng sắt còn cán cuốc làm bằng tre hoặc gỗ
+ HS trả lời dựa vào SGK
+ Quan sát dầm xới, có hai bộ phận
+ Cách sử dụng (SGK)
+ Cấu tạo: Có hai bộ phận răng cào và cán
+ Tương tự như cách cầm cuốc
+ Cào cỏ
+ Cấu tạo: Quả vồ và cán vồ làm bằng tre hoặc gỗ
+ HS nêu … + Có hai loại: bình có vòi hoa sen và bình xịt nước
Trang 7+ Bình tưới nước thường được làm
bằng vật liệu gì?
+ Quan sát hình 5 và gọi tên từng loại
bình tưới ?
* Hoạt động 3: Tìm hiểu các dụng cụ
gieo trồng, chăm sóc rau, hoa
- Nhắc thực hiện nghiêm túc các quy
định về vệ sinh an toàn lao động khi
sử dụng:
3 Củng cố – dặn dò:
+ Nêu một số vật liệu, dụng cụ trồng
rau, hoa?
- Nhận xét về sự chuẩn bị và tinh thần
học tập
- Dặn chuẩn bị bài sau
7’
3’
+ Vật liệu bằng tôn
+ Cày, bừa, máy cầy, máu bừa,…
- Không đứng hoặc ngồi trước người đang sử dụng cuốc, không cầm dụng cụ đùa nghịch
- HS nêu
=====================================
TIẾT 5: ĐẠO ĐỨC:
Bài 9: KÍNH TRỌNG, BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (Tiết 2)
I Mục tiêu:
1 Củng cố và mở rộng kiến thức về kính trọng và biết ơn người lao
động Kính trọng, biết ơn người lao động Đồng tình, noi gương những bạn có
thái dộ đúng đắn với người lao động Không đồng tình với những bạn chưa có
thái độ đúng với người lao động
2 Vận dụng kiến thức hoàn thành các bài tập
3 Có những hành vi văn hoá, đúng đắn với người lao động.
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: Nội dung một số câu ca dao, tục ngữ, bài thơ về người lao động
Nội dung ô chữ
- HS: Vở ghi, sgk.
III Các hoạt động dạy – học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
+ Thế nào là biết ơn kính trọng
người lao động ?
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
a, Giới thiệu bài: Ghi bảng
b, Tìm hiểu bài:
*Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến
- Thảo luận cặp đôi, nhận xét và
giải thích về các ý kiến, nhận định
sau:
1’
4’
1’
7’
- Hát chuyển tiết
- HS trả lời
- Lắng nghe
- Tiến hành thảo luận cặp đôi
- Đại diện các cặp đôi trình bày kết quả Câu trả lời đúng:
Trang 8a Với mọi người lao động, chúng
ta đều phải chào hỏi lễ phép
b Giữ gìn sách vở, đồ dùng và đồ
chơi
c Những người lao động chân tay
không cần phải tôn trọng như
những người lao động khác
d Giúp đỡ người lao động mọi lúc
mọi nơi
e Dùng hai tay khi đưa và nhận vật
gì với người lao động
*Hoạt động 2: Trò chơi “Ô chữ kỳ
diệu”
- Phổ biến luật chơi:
- Tổ chức cho học sinh chơi thử
- Tổ chức cho HS chơi
- Nhận xét HS
* Nội dung chuẩn bị của GV
1 Đây là bài ca dao ca ngợi những
người lao động này:
“Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa cày
Ai ơi bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt, đắng cay
phần”
2 Đây là bài thơ nổi tiếng của nhà
thơ Tố Hữu, nội dung nói về người
lao động mà công việc luôn gắn
với chiếc chổi tre
3 “Vì lợi ích mười năm phải trồng
cây Vì lợi ích trăm năm trồng
người”
Đây là câu nói nổi tiếng của Hồ
Chủ Tịch về người lao động nào?
4 Đây là người lao động luôn phải
đối mặt với hiểm nguy, những kẻ
tội phạm
Kết luận: Người lao động là những
người làm ra của cải cho xã hội và
đều được mọi người kính trọng,
10’
a Đúng Vì dù là người lao động bình thường nhất, họ cũng đáng được tôn trọng
b Đúng Vì các sản phẩm đó đều
do bàn tay của những người lao động là ra, cũng cần phải được trân trọng
c Sai Bất cứ ai bỏ sức lao động
ra để là ra cơn ăn, áo mặc, của cải cho xã hội thì cũng đều cần được tôn trọng như nhau
d Sai Vì có những công việc không phù hợp với sức khoẻ và hoàn cảnh của mình
e Đúng Vì như vậy thể hiện sự lễ phép, tôn trọng người lao động
- HS tham gia chơi
Ô chữ cần đoán
(7 chữ cái)
(7 chữ cái)
(8 chữ cái)
(6 chữ cái)
Trang 9biết ơn đó đã được thể hiện qua
nhiều câu ca dao, tục ngữ và bài
thơ nổi tiếng
Hoạt động 3: Kể, viết, vẽ về người
lao động
- Trong 5 phút, trình bày dưới dạng
kể, hoặc vẽ về một người lao động
mà em kính phục nhất
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Đọc ghi nhớ
3 Củng cố - dặn dò:
+ Theo em cơm ăn áo mặc trong xã
hội có được là nhờ ai?
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài
sau
- Nhận xét giờ học
10’
3’
- HS tiến hành làm việc cá nhân
- Đại diện 3 – 4 HS trình bày kết quả
Chẳng hạn:
+ Kể (vẽ) về chú thợ mỏ + kể (vẽ) về bác sỹ
- Nhận xét theo 2 tiêu chí sau:
+ Bạn vẽ có đúng nghề nghiệp (công việc ) không?
+ Bạn vẽ có đẹp không?
- 1-2 HS đọc
+ Nhờ người lao động
=====================================
Ngày soạn: 7/01/2012 THỨ 3 Ngày giảng: 10/01/2012
TIẾT 1: TOÁN:
PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN
I Mục tiêu:
1 Biết thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia
2 Bước đầu biết so sánh một số tự nhiên với 1 Vận dụng làm đúng các bài tập
3 GDHS tự giác học tập
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Các hình minh hoạ như phần bài học SGK vẽ trên bìa hoặc trên
bảng
- HS: Vở ghi, sgk.
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc, viết phân số
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới:
1’
4’
- Hát đầu giờ
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu,
- HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
Trang 10a, Giới thiệu bài: Ghi bảng
b, Nội dung:
* Trường hợp có thương là một số
tự nhiên
- Có 8 quả cam, chia đều cho 4 bạn
thì mỗi bạn có được mấy quả cam ?
- Các số 8, 4, 2 được gọi là các số
gì?
- Nhận xét, kết luận
*Trường hợp thương là phân số
- Có 3 cái bánh, chia đều cho 4 em
Hỏi mỗi em được bao nhiêu cái
bánh?
+ Em có thể thực hiện phép chia 3:4
tương tự như thực hiện 8: 4 được
không?
- Hãy tìm cách chia đều 3 cái bánh
cho 4 bạn?
- Có 3 cái bánh, chia đều cho 4 bạn
thì mõi bạn nhận được cái bánh
Vậy 3 : 4= ?
- Viết 3 : 4 Thương trong phép chia
3:4 có gì khác so với thương trong
phép chia 8:4=2 ?
KL: Như vậy khi thực hiện chia một
số tự nhiên cho một số tự nhiên khác
0, ta có thể tìm được thương là một
phân số
+ Em có nhận xét gì về tử số và và
mẫu số của thương và số bị chia, số
chia trong phép chia 3:4 ?
* Kết luận: Thương của phép chia
một số tự nhiên cho một số tự nhiên
khác 0 có thể viết thành một phân số,
tử số là số bị chia và thương là số
chia
* Luyện tập:
Bài 1: Viết thương của mõi phép
chia sau dưới dạng phân số.(Cá
nhân)
- HD HS làm bài
1’
13’
6’
- Ghi đầu bài
- 8 : 4 = 2 (quả cam)
- Là các số tự nhiên
- HS trả lời
+ HS thảo luận và đi dến cách chia: Chia đều mỗi cái bánh thành 4 phần bằng nhau sâu đó chia cho 4 bạn, mỗi bạn nhận được 3 phần bằng nhau của cái bánh Vậy mỗi bạn nhận được 3/4 cái bánh
- HS dựa vào bài toán chia bánh
để trả lời 3 : 4 =
- HS đọc: 3 chia 4 bằng + Thương trong phép chia
8 : 4 = 2 là một số tự nhiên còn thương trong phép chia 3:4 là một phân số
+ Số bị chia là tử số của thương
và số chia là mẫu số của thương
- Nghe
- Đọc yêu cầu
- Theo dõi