1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Lớp 3 - Tuần 9 - Năm học 2009-2010 - Đào Thị Thanh Tâm

17 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 176,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV cho điểm với những HS đọc không đạt yêu cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học sau.. GV cho điểm theo hướng dẫn của Vụ Tiểu học.[r]

Trang 1

I - Mục đích, yêu cầu

1 Kiểm tra lấy điểm tập đọc:

- Chủ yếu kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc thông các bài tập đọc đã học

từ tuần 19 đến tuần 26 ( phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 50 chữ / phút, biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài)

- Kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc - hiểu : HS trả lời 1,2 câu hỏi về nội dung bài đọc

2 Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi " Khi nào ?"

3 Ôn cách đáp lời cảm ơn của người khác

II- Đồ dùng dạy - học

-Phiếu viết tên từng bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26 ( gồm cả các văn bản thông thường)

- Bảng quay(hoặc giấy khổ to ) viết sẵn các câu ở BT2 ( mỗi câu viết 2 lần)

- VBT ( nếu có )

III Các hoạt động dạy - học

1 Giới thiệu bài

- GV giới thiệu nội dung học tập trong tuần: Tuần 27 là tuần ôn tập, củng cố kiến thức và kiểm tra kết quả học môn Tiếng Việt của các em trong 8 tuần đầu của học kì II

- Giới thiệu nội dung tiết học ( như đã nêu ở phần MĐ, YC )

2 Kiểm tra Tập đọc ( khoảng 7,8 em )

Phần Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng ở tiết này cũng như ở các tiết 2,3,4,5 dành để kiểm tra lấy điểm tập đọc GV cần căn cứ vào số HS trong lớp, phân phối thời gian hợp lí để mỗi HS đều có điểm tập đọc Cách kiểm tra như sau:

- Từng HS lên bốc thăm chọn bài tập đọc ( sau khi bốc thăm, được xem lại bài

đọc vừa chọn khoảng 2 phút )

- HS đọc 1 đoạn hoặc cả bài trong phiếu đã chỉ định

- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn vừa đọc, HS trả lời

- GV cho điểm( với những HS đọc không đạt yêu cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học sau)

GV cho điểm theo hướng dẫn của Vụ Tiểu học

3 Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi" Khi nào?" ( miệng )

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu

- 2 HS làm bài trên bảng quay hoặc giấy khổ to (đã viết nội dung bài) - gạch dưới bộ phận câu trả lời cho câu hỏi " Khi nào?" ở câu a là mùa hè, ở câu b là khi

hè về

4 Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm (viêt)

- GV nêu yêu cầu 2 HS làm bài trên bảng quay, mỗi em đặt 1 câu hỏi Cả lớp làm bài vào vở hoặc VBT

- Cả lớp và GV nhận xét bài làm trên bảng quay, chốt lại lời giải đúng:

a, Khi nào dòng sông trở thành một đường trăng lung linh dát vàng ? / Dòng sông trở thành một đường trăng lung linh dát vàng khi nào ?

b, Ve nhởn nhơ ca hát khi nào ? / Khi nào ve nhởn nhơ ca hát ?

5 Nói lời đáp lại của em (miệng)

Trang 2

- GV mời 1 cặp HS thực hành đối đáp trong tình huống a để làm mẫu (nhắc các

em chú ý nói tự nhiên, hợp với tình huống):

+ HS1 nói lời cảm ơn HS2 vì đã làm cho mình một việc tốt (VD: Rất cảm ơn bạn đã nhặt hộ mình quyển truyện hôm nọ mình đánh rơi May quá, đấy là quyển truyện rất quý mình mượn của bạn Nguyệt Mất thì không biết ăn nói với bạn ấy ra sao.)

+ HS2 đáp lại lời cảm ơn của bạn (Có gì đâu Thấy quyển truyện không biết của

ai rơi giữa sân trường, mình nhặt đem nộp cô giáo Rất may là của bạn)

- Nhiều cặp HS thực hành đối đáp ( GV chấp nhận những ý kiến lặp lại) VD:- Bạn bè phải giúp nhau mà./ - Giúp được bạn là mình vui rồi

+ Trong tình huống b: - Dạ, không có chi ! / - Dạ, thưa ông, có gì đâu ạ Ông đi

ạ /

+ Trong tình huống c : - Thưa bác, không có chi ! / - Dạ, cháu rất thích trông em

bé mà / Lúc nào bác cần, bác cứ gọi cháu nhé !

6 Củng cố - dặn dò:

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Nhắc HS thực hành đáp lời cảm ơn với lời lẽ và thái độ lịch sự, đúng nghi thức Yêu cầu những HS chưa kiểm tra đọc hoặc kiểm tra chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập đọc đầu học kỳ II

Trang 3

1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc ( yêu cầu như tiết 1)

2 Mở rộng vốn từ về bốn mùa qua trò chơi

3 Ôn luyện cách dùng dấu chấm

II Đồ dùng dạy - học.

- phiếu viết tên từng bài tập đọc ( từ tuần 19 đến tuần 26)

- Trang phục cho HS chơi trò chơi mở rộng vốn từ về bốn mùa ( theo hướng dẫn ở BT2)

- Bảng quay chép ( 2 lần0 đoạn văn ở BT3

- VBT ( nếu có)

III Các hoạt động dạy - học.

1 Giới thiệu bài: Gv nêu MĐ YC của tiết học.

2 Kiểm tra tập đọc ( khoảng 7 - 8 em) thực hiện như tiết 1.

3 Trò chơi mở rộng vốn từ ( miệng)

Có thể chọn 1 trong 2 cách chơi sau:

3.1 Cách 1:

a Giáo viên mời 6 tổ, mỗi tổ chọn một tên: Xuân, Hạ Thu , Đông, Hoa , Quả VD: tổ 1: Xuân Tổ 2: Hạ Tổ 3: Thu Tổ 4 : Đông Tổ 5: Hoa Tổ 6: Quả Gắn biển từng tên tổ

b Thành viên từng tổ đứng lên giơí thiệu tên của tổ, đố các bạn: Mùa của tôi bắt đầu từ tháng nào?Kết thúc vào tháng nào? Thành viên các tổ khác trả

lời

c 1 HS ở tổ Hoa đứng dậy giơí thiệu tên một loài hoa bất kỳ và đố: Theo bạn tôi ở mùa nào? Thành viên tổ Xuân đáp: Bạn là mùa Xuân Mời bạn về với

chúng tôi ( Hoa Mai chạy đến với tổ Xuân)

- 1 thành viên khác của tổ Hoa nói: Tôi là hoa Mai ( hoa đào) Theo bạn tôi thuộc mùa nào? Thành viên tổ Xuân đáp: Bạn là mùa Xuân mời bạn về với chúng tôi ( Hoa Mai chạy đến với tổ xuân).

- 1 thành viên ở tổ Hoa nói: Tôi là hoa cúc Mùa nào cho tôi khoe sắc?

Thành viên tổ Thu đáp: Mùa Thu Chúng tôi hân hoan chào đón các bạn hoa cúc Về đây với chúng tôi (Hoa cúc về với tổ Thu)

d, 1 HS tổ Quả đứng dậy giới thiệu tên quả và hỏi: Theo bạn tôi ở mùa nào?

Nếu phù hợp mùa nào thì tổ ấy xướng tên Ví dụ:

- 1 thành viên tổ Quả: Tôi là quả vải Tôi thuộc mùa nào? thành viên tổ Hạ

đáp: Bạn thuộc mùa Hạ Mau đến đây với chúng tôi ( Quả vải chạy về với tổ

Hạ)

Lần lượt các thành viên tổ Quả chọn 1 tên để về với mùa thích hợp

Gợi ý:

Tháng 1 , 2 ,3 Tháng 4, 5 ,6 Tháng 7, 8 , 9 Tháng 10 1, 12 Hoa Mai

Hoa Đào

Vú sữa

Hoa phượng Măng cụt Xoài

Hoa cúc Bưởi, cam

Na, ( mãng cầu)

Hoa mận Dưa hấu

Trang 4

e, Từng mùa họp lại, mỗi mùa chọn viết ra một vài từ để giới thiệu thời tiết của mình, phát biểu GV ghi các từ tả thời tiết các mùa lên bảng : ấm áp, nóng bức,

oi nồng, mát mẻ, se se lạnh, mưa phùn gió bấc, giá lạnh Từng mùa nói tên của mình, thời gian bắt đầu và kết thúc mùa, thời tiết trong mùa đó

3.2 Cách 2.

.a, GV chuẩn bị trang phục cho HS

- 4 HS đội mũ 4 mùa ( Xuân, Hạ , Thu , Đông)

- 12 HS đội mũ từ tháng 1 đến tháng 12

- 4HS đội mũ tên các loài hoa: mai, (đào), phượng, cúc, mận

- 7 HS đội mũ tên các loài quả: vú sữa, quýt, xoài, vải, bưởi, na, dưa hấu

- 4 HS mang chữ: ấm áp, nóng bức, mát mẻ, giá lạnh

b Gv mời 4 HS mang tên 4 mùa đứng trước lớp Số HS đội mũ và mang chữ tự tìm đến mùa thích hợp

c Từng mùa tự giới thiệu VD:

- HS đội mũ Xuân: Chúng tôi là mùa Xuân - 2 HS đội mũ hoa mai, hoa đào: Hoa mai, hoa đào nở rộ đón xuân về - 2 HS đội mũ vú sữa, quýt: Cảm ơn mùa xuân Chúng tôi - những quả vú sữa ngọt ngào và những trái quýt đỏ xuất hiện khi các bạn trở về - HS mang chữ ấm áp: Vào mùa xuân, khí hậu luôn ấm áp - 3 HS đội

mũ các tháng 1, 2, 3: Tôi sẽ cùng các bạn học trò vui học suốt các tháng 1, 2 ,3.

- HS đội mũ hè: Mùa hè chúng tôi thế nào hở các bạn? - HS mang chữ nóng

bức: Mùa hè rất nóng bức HS đội mũ hoa phượng: Mùa hè có hoa phượng, thấy

có hoa phượng là biết mùa hè đến - HS đội mũ xoài, vải: Mùa hè, các bạn sẽ thoả thích ăn những trái xoài thơm lừng và những chùm vải chín mọng - 3 HS

đội mũ tháng 4, 5, 6 ; Mùa hè đến với các bạn vào các tháng 4, 5, 6

* Cuối cùng, cả lớp và giáo viên nhận xét, bình chọn những cá nhân và nhóm phản ứng nhanh, tham gia trò chơi sôi nổi, biết góp phần làm cho trò chơi trở nên vui vẻ và thú vị

4 Ngắt đoạn trích thành 5 câu (viết)

- 1 HS đọc yêu cầu của bài và đọc đoạn trích

- 2 HS làm bài trên bảng quay Cả lớp làm bài vào vở hoặc VBT ( chú ý viết hoa chữ cái đầu câu, đứng sau dấu chấm)

- Cả lớp và GV nhận xét bài làm trên bảng quay, chốt lại lời giải đúng: Trời đã vào thu Những đám mây bớt đổi màu Trời bớt nặng Gió hanh heo đã rải khắp cánh đồng Trời xanh và cao dần lên

5 Củng cố - dặn dò

GV nhận xét tiết học: khen ngợi, biểu dương những cá nhân làm bài kiểm tra đọc và ôn tập tốt; nhắc những học sinh chưa kiểm tra đọc hoặc kiểm tra chưa

đạt yêu cầu Về nhà tiếp tục luyện đọc

Trang 5

I – Mục đích, yêu cầu

1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc (yêu cầu nh tiết 1)

2 Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi “ở đâu?”.

3 Ôn cách đáp lời xin lỗi của ngời khác

II – Đồ dùng dạy – học

- Phiếu ghi tên các bài tập đã học trong 8 tuần đầu học kỳ II

- Bảng quay viết sẵn nội dung BT2 (viết 2 lần)

- VBT (nếu có)

III – các hoạt động dạy – học

1 Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học.

2 Kiểm tra tập đọc (khoảng 7, 8 em): Thực hiện nh tiết 1.

3 Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “ở đâu?” (miệng)

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài

- 2 HS làm bài trên bảng quay (đã viết nội dung bài) – gạch dới bộ phận câu trả lời cho câu hỏi ở đâu? cả lớp làm bài nhẩm hoặc là làm bài vào giấy

nháp

- Cả lớp và GV nhận xét bài làm trên bảng quay, chốt lại lời giải đúng: Bộ phận trả lời cho câu hỏi ở đâu? ở câu a là hai bên bờ sông, ở câu b là trên những cành cây.

4 Đặt câu hỏi cho bộ phận câu đợc in đậm (viết)

- GV nêu yêu cầu 2 HS làm bài trên bảng quay Cả lớp làm bài vào vở hoặc VBT

- Cả lớp và GV nhận xét bài làm trên bảng quay, chốt lại lời giải đúng:

a) Hoa phợng vĩ nở đỏ rực ở đâu? / ở đâu hoa phợng vĩ nở đỏ rực?

b) ở đâu trăm hoa khoe sắc thắm? / Trăm hoa khoe sắc thắm ở đâu?

5 Nói lời đáp của em (miệng)

- 1 HS đọc và giải thích yêu cầu của bài tập: Bài tập yêu cầu em nói lời đáp lại lời xin lỗi của ngời ngời khác

- GV hỏi: Cần đáp lời xin lỗi trong các trờng hợp trên với thái độ nh thế nào? (Cần đáp lời xin lỗi với thái độ lịch sự , nhẹ nhàng, không chê trách nặng

lời vì ngời gây lỗi, làm phiền em đã biết lỗi của mình và xin lỗi em rồi) Sau đó, mời mội cặp HS thực hành đối đáp trong tình huống a để làm mẫu

+ HS1 nói lời xin lỗi HS2 vì đã phóng xe đạp nhanh qua vũng nớc bẩn làm bắn lên quần áo bạn (VD: Xin lỗi bạn nhé! mình trót làm bẩn quần áo của bạn.)

+ HS2 đáp lại lời xin lỗi của bạn (VD: Thôi không sao Mình sẽ giặt ngay / Lần sau bạn đừng đi qua vũng nớc khi có ngời đi bên cạnh nhé!…)

- Nhiều cặp HS thực hành đối đáp trong các tình huống a, b, c (ý kiến của các em có thể lặp lại) GV khen những HS làm bài tốt

Trang 6

(VD: Với tình huống b: - Thôi, cũng không sao đâu chị ạ! / - Bây giờ chị hiểu em là đợc / - Lần sau, chị đừng vội trách mắng em …

Với tình huống c: - Dạ, không có chi / - Bố mẹ cháu bảo “Hàng xóm tắt lửa tối đèn có nhau” ạ …

6 Củng cố, dặn dò

GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS thực hành nói và đáp lời xin lỗi trong giao tiếp hàng ngày

Trang 7

I – Mục đích, yêu cầu

1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc (yêu cầu nh tiết 1)

2 Mở rộng vốn từ về chim chóc qua trò chơi

3 Viết đợc một đoạn văn ngắn (3, 4 câu) về một loại chim (hoặc gia cầm)

II - Đồ dùng dạy – học

- Phiếu ghi các bài tập đọc

- Giấy to khổ để các nhóm làm BT2 (trò chơi mở rộng vốn từ)

- VBT (Nếu có)

Iii – Các hoạt động dạy – học

1 Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học.

2 Kiểm tra tập đọc (Khoảng 7, 8 em): Thực hiện nh tiết 1.

3 Trò chơi mở rộng vốn từ về chim chóc.

- 1 HS đọc yêu cầu GV nói thêm: Các loài gia cầm (Gà vịt, ngan, ngỗng) cũng đợc xếp vào họ hàng nhà chim

- GV hớng dẫn HS thực hiện trò chơi mở rộng vốn từ theo 2 cách sau: Cách 1: Chia lớp thành 5, 7 nhóm Mỗi nhóm tự chọn một loại chim hay gia cầm Cách chơi:

Nhóm trởng yêu cầu các bạn trong tổ trả lời câu hỏi VD: Nhóm chọn con vịt hỏi nhau: Con vịt có lông màu gì? (Lông vàng ơm, óng nh tơ khi còn nhỏ; trắng, đen, đốm khi trởng thành) Mỏ con vịt màu gì? (vàng); Chân vịt nh thế nào? (Chân có màng để bơi) Con vịt đi nh thế nào? (Đi lạch bà lạch bạch) Con vịt cho ngời cái gì? (Thịt và trứng) Th ký nhóm viết nhanh vào giấy khổ to đặc điểm của con vịt, dán lên bảng lớp VD:

Nhóm 1: Con vịt

- Lông trắng, đen, đốm (khi lớn); vàng óng (khi nhỏ)

- Mỏ vàng

- Chân có màng

- Đi lạch bà lạch bạch

- Cho thịt, trứng

Trang 8

Tương tự, các nhóm hỏi đáp nhanh về con vật mình chọn, th ký viết lại

đặc điểm của con vật, dán tờ giấy ghi kết quả lên bảng lớp

Cách 2: HS nêu câu hỏi hoặc làm động tác để đố nhau về tên hoặc hoạt

động của con vật VD:

+ Hỏi: Chim gì màu lông sặc sỡ, bắt chớc tiếng ngời rất giỏi? (Vẹt) + Làm động tác: Vộy hai cánh tay, sau đó hai bàn tay chụm đa lên miệng (gà trống gáy)…

4 Viết đoạn văn ngắn (khoang 3, 4 câu) về một loài chim hoặc gia cầm (gà, vịt, ngỗng)

- Cả lớp tìm loài chim hoặc gia cầm mà em biết, phát biểu ý kiến , nói tên con vật mà em chọn viết

- 2, 3 HS khá giỏi làm bài miệng

- HS làm bài vào vở hoặc VBT

- 5, 7 HS đọc bài viết Cả lớp và GV nhận xét GV chấm điểm một số bài làm tốt

(VD: trong đàn gà nhà em có một con gà mái màu xám, gà xám to, không đẹp nhng rất chăm chỉ, đẻ rất nhiều trứng và trứng rất to Đẻ xong,

nó lặng lẽ ra khỏi ổ và đi kiếm ăn, không kêu inh ỏi nh các cô gà mái khác [3 câu]

Ông em nuôi một con sáo Mỏ nó vàng Lông màu nâu sẫm Nó hót suốt ngày Có lẽ nó vui vì đợc cả nhà chăm sóc, đợc nuôi trong một cái lồng rất to, bên cạnh một cây hoa lan rất cao, toả bóng mát [5 câu].)

5 Củng cố, dặn dò.

GV nhận xét tiết học Yêu cầu những học sinh cha kiểm tra bài tập

đọc về nhà tiếp tục ôn các bài tập đọc có yêu cầu thuộc lòng trong SGK

Tiếng Việt 2, Tập 2 từ tuần 19 đến tuần 26

Trang 9

I – Mục đích, yêu cầu

1 Kiểm tra lấy điểm tập đọc (yêu cầu nh tiết 1)

2 Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi Nh thế nào?

3 Ôn cách đáp lời khẳng định, phủ định

Ii - đồ dùng dạy – học

- Phiếu ghi tên các bài tập đọc đã học trong 8 tuần đầu học kỳ II

- Bảng quay viết sẵn nội dung BT2 (Viết 2 lần)

- VBT (nếu có)

Iii – Các hoạt động dạy – học

1 Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học.

2 Kiểm tra tập đọc (số HS còn lại): Thực hiện nh tiết 1.

3 Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “Nh thế nào?” (miệng)

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài 2 HS làm bài trên bảng quay Cả lớp làm nhẩm hoặc viết ra giấy nháp

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: Bộ phận trả lời cho câu hỏi Nh thế nào? ở câu a là đỏ rực; ở câu b là nhởn nhơ.

4 Đặt câu hỏi cho bộ phận câu đợc in đậm (viết)

- GV nêu yêu cầu 2 HS làm bài trên bảng quay, cả lớp làm bài vào vở hoặc VBT

- Cả lớp và GV nhận xét bài làm trên bảng quay, chốt lại lời giải đúng:

a) Chim đậu nh thế nào trên những cành cây?

b) Bông cúc sung sớng nh thế nào?

5 Nói lời đáp của em (miệng)

- 1 HS đọc 3 tình huống trong bài, giải thích: Bài tập yêu cầu em đáp lời khẳng định, phủ định

- 1 cặp HS thực hành đối đáp trong tình huống a:

+ HS1 (vai ba) thông báo tối nay phim chiếu bộ phim em thích (VD:

Thắng này, 8 giờ tối nay tivi sẽ chiếu phim “Hãy đợi đấy!”)

+ HS2 (vai con) đáp (VD: Hay quá! Con sẽ học bài sớm để xem.)

Trang 10

- Nhiều cặp HS thực hành đối đáp trong các tình huống a, b, c…GV khen ngợi những HS nói tự nhiên VD:

+ Với tình huống a: - Cảm ơn ba / Ôi thích quá! Con cảm ơn ba / Thế

ạ? Con cảm ơn ba …

+ Với tình huống b: - Thật ? Cảm ơn bạn nhé! / Mình mừng quá! Rất cảm ơn bạn …

+ Với tình huống c: - Tha cô, thế ạ? Tháng sau chúng em sẽ cố gắng nhiều hơn / Tiếc quá! Tháng sau, nhất định chúng em sẽ cố gắng hơn /…

6 Củng cố, dặn dò

GV nhận xét tiết học HS về nhà đọc lại các bài tập đọc có yêu cầu học thuộc lòng trong SGK Tiếng Việt 2, tập 2 từ tuần 19 đến tuần 26.

Ngày đăng: 30/03/2021, 09:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w