- Làm được các bài tập 2a/b; Điền đúng 9 chữvà tên chữ vào ô trống trong bảng BT3 -Hs có ý thức luyện viết chữ đẹp,đúng chính tả II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Baûng phuï vieát phaàn baøi taäp 3/S[r]
Trang 1Thứ hai ngµy 30 tháng 8 năm 2010
TẬP ĐỌC- KỂ CHUYỆN
Tiết5-6 CHIẾC ÁO LEN
I.MỤC TIÊU:
A.Tập đọc:
*Luyện đọc đúng: lạnh buốt, lất phất Biết nghỉ hơi sau dấu chấm,daúu
phẩy,giữa các cụm từ Đọc trôi chảy toàn bàiø Biết đọc phân biệt lời người dẫn
chuyện với lời nhân vật Biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
* Hiểu nghĩa các từ khó: Bối rối, thì thào Nắm được diễn biến câu chuyện Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu, quan tâm đến nhau *Giáo dục học sinh: Phải biết thương yêu, quan tâmn đến mọi thành viên trong gia đình
B.Kể chuyện:
- HS kể lại được từng đoạn câu chuyệndựa theo các ý
-HS khá giỏi biết nhập vai kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo lời của nhân vật Lan
*-Có khả năng chăm chú theo dõi bạn kể chuyện
-Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :GV: Tranh minh hoa.
- Bảng phụ viết gợi ý kể từng đoạn của câu chuyện “ Chiếc áo len ”
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.Ổn định : Hát.
2.Bài cũ: Cô giáo tí hon.
-1HS:.Cử chỉ nào của “ Cô giáo ” Bé làm em thích thú?
-1HS Nêu những hình ảnh ngộ nghĩnh đáng yêu của đám “ học trò”?
3.Bài mới: Giới thiệu bài- Ghi đầu bài
12’
12’
Hoạt động 1: Luyện đọc:
-GV đọc mẫu lần 1
-Gọi HS đọc
-Yêu cầu đọc thầm
+ Câu chuyện có mấy nhân vật?
-Yêu cầu HS đọc từng đoạn (Gồm
4 đoạn) Kết hợp giảng nghĩa từ
-Giáo viên theo dõi sửa sai
*Giảng từ: Bối rối, thì thào.
-GV theo dõi, hướng dẫn phát âm
từ khó
-Hướng dẫn đọc đoạn trong nhóm
-Yêu cầu các nhóm đọc giao lưu
-GV nhận xét
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu 1 em đọc đoạn 1
-HS lắng nghe
-1 HS đọc toàn bài và đọc phần chú giải
-Lớp đọc thầm và tìm hiểu
-Có 4 nhân vật: Mẹ, Lan, Tuấn, người dẫn chuyện
-Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn
-HS phát âm từ khó
-HS đọc theo nhóm 4
-Đại diện các nhóm đọc
-HS theo dõi, nhận xét
-1 HS đọc đoạn 1, lớp đọc
Trang 212’
17’
+ Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp và
tiện lợi như thế nào?
-Yêu cầu đọc đoạn 2 và 3
+ Vì sao Lan dỗi mẹ?
+ Anh Tuấn nói với mẹ những gì?
-Yêu cầu đọc 1 em đoạn 4
+ Vì sao Lan ân hận ?
+ Các em có khi nào đòi cha mẹ
mua cho những thứ đắt tiền làm bố
mẹ phải lo lắng không?
+ Câu chuyện khuyên chúng ta
điều gì?
-GV rút nội dung chính, ghi bảng
Nội dung chính : Câu chuyện
khuyện anh em phải biết nhường
nhịn, thương yêu, quan tâm đến
nhau.
TIẾT 2 Hoạt động 3: Luyện đọc
lại.
-GV treo bảng phụ đã ghi một số
câu văn cần luyện đọc ngắt giọng
đúng và yêu cầu các em tập đọc
ngắt giọng
-GV nhận xét và nêu cách đọc
đúng
-Yêu cầu các nhóm thi đọc truyện
theo vai
-Tổ chức cho 3 nhóm đọc theo vai
-GV nhận xét –tuyên dương
Hoạt động 4: kể chuyện:
-GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào các
câu hỏi gợi ý trong SGK , kể từng
đoạn của câu chuyện “ Chiếc áo
len” theo lời kể của Lan.
-GV mời một số HS nối tiếp nhau
nhìn gợi ý, nhập vai nhân vật Lan
thi kể trước lớp các đoạn
-GV nhận xét- tuyên dương
thầm.
-Aùo màu vàng, có dây kéo ở giữa, có mũ để đội, ấm ơi là ấm -1 HS đọc lớp đọc thầm
-Vì mẹ nói rằng không thể mua chiếc áo len đắt tiền như vậy -Anh nói: “ mẹ hãy dành hết tiền mua áo cho
em Lan Con không cần mua thêm áo vì con
khoẻ lắm Nếu lạnh con sẽ mặc thêm
nhiều áo cũ ở bên trong”
1 HS đọc lớp đọc thầm theo -HS trả lời theo suy nghĩ: Vì Lan làm cho mẹ buồn; Vì Lan thấy mình ích kỉ, chỉ biết nghĩ đến mình, không nghĩ đến anh; … -HS trả lời
-HS thảo luận nhóm bàn – Đại diện các nhóm trình bày
-HS nhắc lại
.-Học sinh theo dõi và thực hiện đọc theo yêu cầu
-Hai đến ba em đọc lại đoạn đó -Đọc theo nhóm 4 (tự phân vai, người dẫn chuyện , Lan, Tuấn, mẹ)
-3 nhóm thi đọc truyện theo vai -Lớp theo dõi, nhận xét bình chọn nhóm đọc hay nhất
-HS lắng nghe
- -Từng cặp học sinh tập kể -HS kể
-Lớp nhận xét- bình chọn bạn kể tốt
4.Củng cố –Dặn dò:
-Nhận xét tiết học.
Lop3.net
Trang 3I.MỤC TIÊU:
- Học sinh ôn tập, củng cố về đường gấp khúc và tính độ dài đường gấp khúc, về
tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác
-Củng cố nhận dạng hình vuông, hình tứ giác hình tam giác qua bài” Đếm hình qua
vẽ hình”.làm được các BT1,2,3.trong SGK
-HS yêu thích học toán
.II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:HS: Vở bài tập, bảng con.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.Bài cũ: - Gọi 2 em lên bảng làm bài tập sau
30 : 5 + 138 = 20 x 3 : 6 =
*Giải bài toán theo tóm tắt sau: 1 bàn : 4 học sinh
6 bàn: … học sinh?
-Nhận xét – sửa sai
3.Bài mới: Giới thiệu bài- Ghi đầu bài.
26’
10’
Hoạt động 1: Củng cố tính độ dài
đường gấp khúc, chu vi hình tam
giác.
Bài 1:
a) Yêu cầu HS quan sát hình SGK
+ Đường gấp khúc ABCD gồm mấy
đoạn thẳng?
+ Nêu độ dài của các đoạn thẳng?
+ Bài toán yêu cầu gì?
-Yêu cầu HS giải vào vở
-GV theo dõi HS làm bài
-GV nhận xét- sửa chữa
b) GV cho HS nhận biết độ dài các
cạnh hình tam giác MNP
-Yêu cầu HS nêu độ dài các cạnh
của hình tam giác MNP?
+ Bài toán yêu cầu gì?
-Yêu cầu HS tính vào vở
-GV theo dõi HS làm bài
-HS quan sát
-3 đoạn thẳng
-H/S nêu: AB = 34 cm
BC = 12 cm
CD = 40 cm -Tính độ dài đường gấp khúc ABCD?
-1 HS lên bảng làm - cả lớp làm vào vở
Bài giải
Độ dài đường gấp khúc ABCD
là:
34 + 12 + 40 = 86 ( cm)
Đáp số : 86 cm
-HS quan sát
-HS trả lời: MN= 34 cm
NP = 12 cm
MP = 40 cm -Tính chu vi hình tam giác MNP
-Cả lớp làm vào vở- 1 HS lên bảng làm:
Bài giải
Trang 48’
8’
6’
-GV nhận xét- chấm bài cho HS
*GV liên hệ câu a, với câu b,:
Hình tam giác MNP có thể là đường
gấp khúc ABCD khép kín ( D trùng A).
Độ dài đường gấp khúc khép kín đó
cũng là chu vi hình tam giác
Bài 2:
-Yêu cầu HS đọc đề
-Yêu cầu HS tìm hiểu đề, nêu yêu
cầu
-Bài toán yêu cầu gì?
-Yêu cầu các em tự làm bài theo
yêu cầu đề bài
-GV nhận xét, sửa chữa
Bài 3:
-Gọi HS đọc đề bài
-Yêu cầu các nhóm tự đếm
-Yêu cầu các nhóm trình bày
Hoạt động 2: Trò chơi:
Bài 4: Gọi 1 em nêu yêu cầu.
-GV tổ chức cho 2 nhóm thi vẽ
thêm 1 đoạn thẳng để được:
a) Ba hình tam giác
b) Hai hình tứ giác
-GV theo dõi HS chơi
-Nhận xét-tuyên dương nhóm thắng
cuộc
Chu vi hình tam giác MNP là: 34+ 12 + 40 = 86 ( cm)
Đáp số : 86 cm.
-HS lắng nghe
- 2 HS đọc đề- lớp đọc thầm -2 HS nêu yêu cầu
-Đo độ dài mỗi cạnh rồi tính chu vi hình chữ nhật ABCD -HS thực hành đo, đọc kết quả đo
AB= 3 cm, BC =2 cm, DC = 3 cm,AD = 2m
-1 HS tính miệng
Bài giải
Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
3 + 2 + 3 + 2 = 10 ( cm )
Đáp số : 10 cm.
- 2 HS đọc
-Nhóm theo bàn tự đếm -Đại diện nhóm trình bày, lớp theo dõi, nhận xét
+Có 5 hình vuông ( 4 hình vuông nhỏ và 1 hình to)
+6 hình tam giác ( 4 hình tam giác nhỏ, 2 hình tam giác to)
-H/S thực hiện
-Các nhóm thực hiện
-Lớp theo dõi- nhận xét
4 Củng cố – Dặn dò:
-Yêu cầu học sinh nhắc lại những kiến thức vừa học
-Nhận xét tiết học
Lop3.net
Trang 5TẬP VIẾT
TIẾT 3 ÔN CHỮ HOA B
I/Mục tiêu :-Viết đúng chữ hoa B (1dòng ), H,T(1dòng ),Viết đúng tên riêng Bố Hạ (
1dòng ) , câu ứng dụng bằng chữ cỡ nho (1 lần )û
-Viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định
-Giáo dục HS có ý thức rèn chữ viết, trình bày bài sạch đẹp
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:GV: Mẫu chữ viết hao B, tên riêng “ Bĩ Hoa” và câu tục ngữ.
HS:: Bảng con, phấn, vở tập viết
III/ Các hoạt động dạy- học:
1/ Bài cũ: GV kiểm tra bài viết trong vở bài tập
3/Bài mới: Giới thiệu bài:
BT 8’
22’
Hoạt động 1: HD viết trên bảng
con.
a)Luyện viết chữ hoa:
-GV dán tên riêng Bố Hạ
H.Tìm các chữ hoa có trong bài ?
-GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách
viết từng chữ
-YC HS viết bảng
-GV nhận xét-sửa chữa
b) HS viết từ ứng dụng ( tên riêng)
*Giảng từ: Bố Hạ là tên một xã ở
Huyện Yên Thế, Tỉnh Bắc Giang,
nơi có giống cam ngon nổi tiếng
-YC HS tập viết từ ứng dụng
-GV nhận xét- sửa chữa
c) Luyện viết câu ứng dụng:
-GV dán câu ứng dụng lên bảng kết
hợp giảng nội dung
+ Trong câu ứng dụng, chữ nào
được viết hoa?
-YC HS viết chữ Bầu, Tuy
-GV nhận xét
Hoạt động 2: HD viết vào vở:
-Nêu yêu cầu
*Viết chữ: B: 1 dòng cỡ nhỏ.
*Viết các chữ H,T: 1 dòng cỡ nhỏ.
*Viết tên riêng: Bố Hạ: 2 dòng
*Viết câu tục ngữ: 2 lần
-HS quan sát
-( B,H,T ).
-HS quan sát -HS tập viết từng chữ trên bảng con
-2 HS lên bảng viết
HS đọc từ ứng dụng : Bố Hạ
-HS tập viết tên riêng trên bảng con-1
HS viết trên bảng lớp
-GV đọc câu ứng dụng
-Bầu, Tuy.
-HS tập viết trên bảng con, các chữ:
Bầu, Tuy.
-HS lắng nghe
-HS biết bài vào vở
-HS theo dõi-rút kinh nghiệm
Trang 64’
-Nhắc nhở tư thế ngồi, cách viết,
trình bày
-GV theo dõi, uốn nắn
Hoạt động 3: Chấm, chữa bài.
-GV chấm 5-7 bài, nhận xét cho HS
xem 1 số bài viết đẹp
4/ Củng cố: -Nhận xét tiết học-biểu dương HS viết đẹp.
5/ Dặn dò: Hoàn thành bài viết còn lại; học thuộc câu ứng dụng.
Lop3.net
Trang 7Thứ ba ngày 31 tháng 8 năm2010
Chính tả:( Nghe- viết)
I/ Mục tiêu:
-Nghe-viết đúng bài chính tả trình bày đúng hình thức bài chiếc áo len
- Làm được các bài tập 2a/b; Điền đúng 9 chữvà tên chữ vào ô trống trong bảng (BT3) -Hs có ý thức luyện viết chữ đẹp,đúng chính tả
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bảng phụ viết phần bài tập 3/SGK
III/ Các hoạt động:1/ Ổn định: hát.
2/ Bài cũ: Gọi 3 em lên bảng viết các từ sau :sà xuống, xinh xẻo, nặng nhọc, khăn tay.
-HS; GV sửa bài, nhận xét
3/ Bài mới: GT bài + Ghi bảng + 1 em nhắc lại.
T 24’
8’
*Hoạt động 1: HD nghe
viết
-GV đọc đoạn viết
-Gọi HS đọc
H Vì sao Lan ân hận ?
- HD các em viết một số từ
khó trong bài viết
-GV đọc cho HS viết bảng
con
-GV nhận xét, sửa sai cho
HS
H Nêu cách trình bày bài
viết và tư thế ngồi viết?
-HD viết vở, nhắc nhở cách
trình bày bài, tư thế ngồi
viết…
-GV đọc từng câu – cụm từ
-GV đọc lại bài viết
-GV thu chấm bài, nhận xét
*Hoạt động 2: HD làm bài
tập.
+Bài tập 2 a/22 : YC đọc
đề, nêu YC của đề
-Nhận xét, sửa bài
-HS nghe
-1 em đọc
- Vì em đã làm cho mẹ phải lo buồn, làm cho anh phải nhường phần mình cho em
-HS viết bảng con
- 2 em nêu
-HS lắng nghe
-HS nghe viết bài
-HS theo dõi sửa lỗi
-1 em đọc đề, 1 em nêu YC của đề
-1 em lên bảng làm, cả lớp làm vở
Điềm vào chỗ trống tr hay ch.
Cuộn tròn; chân thật ; chậm trễ
- 1 em nêu yêu cầu bài
-HS nhận phiếu
-HS làm bài, 1 em lên bảng
-3 em đọc, cả lớp đọc 2 lần
Trang 8Bài 3/22: Yêu cầu HS làm
vào phiếu học tập
-GV yêu cầu HS nêu YC
bài tập
-GV phát phiếu YC HS làm
bài
-GV theo dõi HS làm
-GV chấm, sửa bài và nhận
xét
-GV yêu cầu HS đọc 9 chữ
và tên chữ trong bảng chữ
vừa học
4/ Củng cố: GV nhận xét tiết học.
5/Dặn dò: Về nhà học thuộc ( theo thứ tự ) tên các chư trong bảng chữ õ đã học.
********************************************************************
Lop3.net
Trang 9I/ Mục tiêu:
-HS biết cách giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn”.bài toán về “ Hơn, kém nhau một số đơn vị”( tìm phần nhiều hơn hoặc ít hơn)
-HS làm đúng các BT1,2,3 trong SGK
-Giáo dục HS cách trình bày bài toán giải khoa học,chính xác
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: tấm bìa HS: Vở bài tập.
III/ Các hoạt động dạy- học:
1/ Bài cũ: Tính độ dài đường gấp khúc ABCD:AB= 23 cm, BC = 18 cm, CD = 27 cm.
-Tính chu vi hình chữ nhật ABCD: AB= 6 cm, BC = 4 cm, DC = 6 cm, AD = 6 cm
3/Bài mới: Giới thiệu bài – ghi đầu bài.
BT 16’
16’
Hoạt động 1: Củng cố giải bài
toán về
“Nhiều hơn, ít hơn”
Bài 1: -Yêu cầu HS đọc đề.vµ
tìm hiểu đề
- Y/C 1 em lên bảng làm bài cả
lớp làm vào vở nháp
-GV theo dõi HS làm
-GV nhận xét- sửa bài(HD các
em tóm tắt bằng sơ đồ đoạn
thẳng)
Bài 2:
-YC HS đọc đề
-Yêu cầu HS tìm hiểu đề
-YC HS làm bài vào vở
-GV theo dõi HS làm
-V nhận xét-sửa bài
Hoạt động 2: Giới thiệu bài toán
về “ hơn kém nhau một số đơn
vị”.Bài 3: a)
-GV đính tấm bìa lên bảng
+ Hàng trên có mấy quả cam?
-2 HS đọc –lớp đọc thầm theo -Cả lớp làm nháp,1 HS lên bảng làm
Tóm tắt:Đội 1 trồng được : 230 cây
Đội 2 trồng được nhiều hơn đội 1: 90 cây
Đội 2 trồng được : … cây?
Bài giải Số cây đội hai trồng được là:
230 + 90 = 320 ( cây ) Đáp số: 320 cây
-HS kiểm tra bài , sửa sai -2 HS đọc đề-lớp đọc thầm
1 HS nêu câu hỏi-1 HS trả lời
H.Bài toán cho biết gì?
H.Bài toán hỏi gì?
-Cả lớp làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm
-HS làm bài:Tóm tắt Buổi sáng bán được :
635l
Buổi chiều bán được ít hơn buổi
sáng:128l Buổi chiều bán được…l xăng?
HS quan sát
-7 quả cam
Trang 10+ Hàng dưới có mấy quả cam?
+ Hàng trên nhiều hơn hàng
dưới mấy quả cam?
GV: Muốn tìm số cam ở hàng
trên nhiều hơn số cam ở hàng
dưới mấy quả, ta làm thế nào?
Bài 4:
-Yêu cầu HS đọc đề
-Yêu cầu HS tìm hiểu đề
-Yêu cầu HS giải bài 4 vào vở
-GV giảng “ nhẹ hơn” như là: “
ít hơn”
-Yêu cầu HS trình bày bài giải
-GV chấm bài nhận xét
-5 quả cam -2 quả cam
- Lấy số cam hàng trên trừ đi số cam ở hàng dưới
- HS nhận xét và sửa sai
-2 HS đọc-lớp đọc thầm -2 HS tìm hiểu đề
- HS tự giải bài vào vở
Bài giải Bao ngô nhẹ hơn bao gạo là:
50 - 35 = 15 ( kg) Đáp số : 15 kg
4/ Củng cố: Nhận xét tiết học.
5/Dặn dò: Về ôn lại cách giải bài toán “ Nhiều hơn, ít hơn” “ Hơn kém nhau một số đơn
vị”
*************************************************************
Lop3.net
Trang 11ĐẠO ĐỨC
I.MỤC TIÊU:
-Học sinh hiểu: Thế nào là giữ lời hứa, vì sao phải giữ lời hứa?
-Học sinh biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người
-Học sinh có thái độ quý trọng những người biết giữ lời hứa và không đồng tình với những người hay thất hứa
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.:
-GV: Tranh minh hoạ, truyện chiếc vòng bạc, cái tấm bìa nhỏ khác màu
-HS : Vở bài tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định : hát.
2.Bài cũ: Kính yêu Bác Hồ.
+ Bạn hãy đọc năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng
+ Thiếu nhi chúng ta cần phải làm gì để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ ?
+ Hãy kể những việc bạn đã làm được để thể hiện lòng kính yêu Bác Hồ?
3 Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi đầu bài.
BT 8’
12’
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm:
-GV kể chuyện “ Vừa kể vừa minh hoạ
bằng tranh”
-GV mời 1-2 HS kể hoặc đọc lại
truyện
-Yêu cầu HS thảo luận
-GV treo các câu hỏi thảo luận
+Bác Hồ đã làm gì khi gặp lại em bé
sau hai năm đi xa
+ Em bé và mọi người trong truyện
cảm thấy thế nào trước việc làm của
Bác?
+ Việc làm của Bác thể hiện điều gì?
+ Qua câu chuyện trên, em có thể rút
ra điều gì?
+ Thế nào là giữ lời hứa?
+ Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi
người đánh giá như thế nào?
-Yêu cầu học sinh trình bày
GV nhận xét – chốt ý.
Hoạt động 2:Xử lý tình huống:
-GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu
các nhóm xử lý một trong hai tình
huống dưới đây:
-HS lắng nghe –quan sát tranh
-HS kể, đọc lại truyện
-Lớp theo dõi
-2 HS đọc câu hỏi -HS thảo luận nhóm đôi -Đại diện nhóm trình bày
-HS nhận xét- bổ sung
Trang 1210’
Tình huống 1: Tân hẹn chiều chủ nhật
sang nhà Tiến giúp bạn học toán
Nhưng khi Tân vừa chuẩn bị đi thì trên
ti vi lại chiếu phim hoạt hình rất hay…
Theo em, bạn Tân có thể ứng xử thế
nào trong tình huống đó?
Nếu là Tân, em sẽ chọn cách ứng xử
nào? Vì sao?
Tình huống 2: Hằng có quyển truyện
mơiù, Thanh mượn bạn đem về nhà xem
và hứa sẽ giữ gìn cẩn thận, nhưng về
nhà Thanh sơ ý để em bé nghịch làm
rách truyện
Theo em, Thanh có thể làm gì? Nếu là
Thanh em có có thể chọn cách nào? Vì
sao?
-Yêu cầu các nhóm thảo luận
-Yêu cầu HS trình bày
-GV nhận xét
-Làm việc cả lớp
+ Em có đồng tình với cách giải quyết
của nhóm bạn không? Vì sao?
+ Theo em, Tiến sẽ nghĩ gì khi không
thấy tân sang nhà mình học như đã
hứa? Hằng sẽ nghĩ gì khi Thanh không
dán trả lại truyện và xin lỗi mình về
việc đã làm rách truyện?
+ Cần làm gì khi không thể thực hiện
được điều mình đã hứa với người khác
GV kết luận.
Hoạt động 3: Tự liên hệ.
-GV nêu yêu cầu liên hệ
+Thời gian vừa qua em có hứa với ai
điều gì không? +Em có thực hiện được
điều đã hứa không? Vì sao? +Em cảm
thấy thế nào khi thực hiện được ( hay
không thực hiện được) điều đã hứa?
-HS lắng nghe
-Học sinh theo dõi
-HS thảo luận nhóm đôi -Đại diện các nhóm trình bày
-Ý kiến của từng học sinh -HS nhận xét – Có cách giải quyết khác
-HS tự liên hệ
4.Củng cố –Dặn dò:
+Thế nào là giữ lời hứa? Vì sao phải giữ lời hứa?
-Nhận xét tiết học
-Thực hiện giữ lời hứa với bạn bè và mọi người
-Sưu tầm các gương biết giữ lời hứa của bạn bè trong lớp, trong trường
***********************************************
Lop3.net