II.Phương và chiều của lực Hoạt động 3: Nhận xét về phương và -HS quan s¸t thÝ nghiÖm, tõ sù chuyÓn chiÒu cña lùc 8ph động của xe lăn phương,chiều để nhận -GV làm lại các thí nghiệm H6.1[r]
Trang 1Tuần: - Tiết : 6
Ngày soạn:
Ngày dạy: 6a:
6b…………
Bài 6 Lực – Hai lực cân bằng
I.Mục tiêu
*Kiến thức: -Nêu được các thí dụ về lực đẩy,lực kéo, và chỉ ra được phương và chiều của các lực đó
- Nêu được thí dụ về hai lực cân bằng và nhận xét được trạng thái của vật khi chịu tác dụng lực
*Kĩ năng: -Sử dụng đúng thuật ngữ : lực đẩy, lực kéo, phương, chiều, lực cân bằng -HS bắt đầu biết cách lắp các bộ phận thí nghiệm sau khi quan sát kênh hình
*Thái độ: -Có thái độ nghiêm túc khi nghiên cứu hiện tượng,rút ra quy luật,có tác phong tỉ mỉ cẩn thận,tinh thần hợp tác nhóm
II.Chuẩn bị
1 Học sinh : học bài , làm bài tập
2.Giáo viên: Giáo án
*Mỗi nhóm: 1 xe lăn,1 lò xo lá tròn,1 lò xo xoắn dài 10cm,1 thanh nam châm thẳng, 1 quả nặng,1 giá thí nghiệm,1 kẹp vạn năng,2 khớp nối
III.Tổ chức hoạt động dạy học
A Tổ chức: 6A: /
B.Kiểm tra
HS1: Khối lượng là gì? Đơn vị? Chữa bài tập 5.1 (SBT)
Gợi ý:- Là lượng chất cấu tạo nên vật Đơn vị Kg.Ngoài ra còn dùng một số đơn vị khác như :g, mg, lạng , cân, yến…
- Bài 5.1 : C
HS2: Dụng cụ đo khối lượng là gì? Chữa bài tập 5.3 (SBT)
Gợi ý:- Dùng cân đo khối lượngcủa một vật
- Bài5.3 a) C b)B c)A d)B e) A f) C
C.Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học
tập (2ph)
-Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ và trả lời
câu hỏi: Ai tác dùng lực đẩy,ai tác dụng
lực kéo lên cái tủ?
-ĐVĐ: Lực đẩy,lực kéo là gì?Ng/cứu bài
mới hôm nay
Hoạt động 2 :Hình thành khái niệm lực
(10 ph)
-Hướng dẫn HS làm thí nghiệm: Giới
thiệu dụng cụ, cách lắp , phát dụng cụ
cho từng nhóm và hướng dẫn HS quan
-HS quan sát tranh vẽ và trả lời câu hỏi
GV yêu cầu -Ghi đầu bài
I.Lực
1.Thí nghiệm(HS hoạt động nhóm) a.Thí nghiệm 1:(hình 6.1SGK) -HS làm việc theo nhóm: nhận dụng cụ
Trang 2sát hiện tượng và làm TN 6.1,6.2,6.3.Từ
đó yêu cầu HS rút ra nhận xétC1,C2,C3
?Qua TN rút ra nhận xét.Yêu cầu cá
nhân HS điền từ thích hợp vào chỗ trống
trong câu C4
-Tổ chức cho HS thảo luận để thống
nhất câu trả lời
-Yêu cầu HS lấy thêm VD về tác dụng
lực và thông báo: Trong tiếng việt có
nhiều từ để chỉ các lực:lực kéo,lực đẩy,
lực nâng,lực ép,lực uốn,lực giữ, nhưng
đều có thể quy về tác dụng đẩy về phía
này hay kéo về phía kia
? Vậy Lực là gì ? lấy VD về lực trong
thực tế
Hoạt động 3: Nhận xét về phương và
chiều của lực (8ph)
-GV làm lại các thí nghiệm H6.1& H6.2
và thông báo cho HS về phương và chiều
của lực do lò xo tác dụng lên xe lăn
-Yêu cầu HS xác định phương và chiều
của lực do nam châm tác dụng lên quả
nặng (C5)
-GV khái quát lại (giới thiệu các phương
của lực: phương ngang,thẳng đứng )
Hoạt đông 4:Nghiên cứu hai lực cân
bằng (10ph)
-Yêu cầu HS quan sát H6.4 và hướng
dẫn HS trả lời các câu hỏi C6, C7
Với C6:GV nhấn mạnh trường hợp hai
đội mạnh ngang nhau thì dây vẫn đứng
yên
-Hướng dẫn HS chọn từ thích hợp điền
thí nghiệm, lắp ráp, tiến hành thí nghiệm
và quan sát các hiện tượng xảy ra để rút
ra nhận xét C1
C1: Lò xo lá tròn t/d lên xe đẩy xe CĐ
b Thí nghiệm2(hình 6.2)
HS làm TN hình 6.2 và nhận xét C2 C2: Lò xo bị giãn đã kéo cho xe CĐ
c Thí nghiệm 3:(hình6.3)
HS làm TN hình 6.3 và nhận xét C3 C3: Nam châm hút quả nặng
*Nhận xét:
-Cá nhân HS tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu C4
C4: (1) lực đẩy (2) lực ép (3) lực kéo (4) lực kéo (5) lực hút
2.Kết luận
Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực.
VD:Con bò kéo xe cát CĐ.Gió thổi làm diều bay lên cao….
II.Phương và chiều của lực
-HS quan sát thí nghiệm, từ sự chuyển
động của xe lăn (phương,chiều) để nhận biết phương và chiều của lực tác dụng lên xe lăn và đọc nội dung thông tin SGK
-C5: Phương nằm ngang,chiều hướng về phía nam châm
*Nhận xét: Mỗi lực đều có phương và chiều xác định.
III.Hai lực cân bằng:
-HS quan sát hình vẽ và nêu những nhận xét cần thiết C6, C7
C7:- Phương dọc theo sợi dây(nằm ngang)
- Chiều hai lực ngược nhau
-Cá nhân HS tìm từ thích hợp điền vào
Trang 3vào chỗ trống trong câu C8
-Tổ chức cho HS thảo luận để hợp thức
hoá kiến thức về hai lực cân bằng
-Yêu cầu HS tìm một thí dụ về hai lực
cân bằng
Hoạt động 5: Vận dụng và ghi nhớ (5ph)
-Yêu cầu HS nghiên cứu trả lời câu C9
-GV uốn nắn câu trả lời của HS
Qua bài học cần nắm nội dung chủ yếu
gì?
chỗ trống trong câu C8 -Thảo luận nhóm về các từ đã chọn để thống nhất
C8: a) (1) cân bằng (2) đứng yên b) (3) chiều
c) (4) chiều (5) chiều -HS tìm ví dụ về hai lực cân bằng
VD:Quả bưởi ở trên cành cây.Bạn HS giữ chặt một đầu dây quả bóng bay hiđrô quả bóng không bay lên được
IV.Vận dụng
1.Bài C9:
-HS tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu C9
C9: a) lực đẩy b)lực kéo 2.Ghi nhớ: (SGKT23) Hai HS đọc nội dung ghi nhớ
D.Củng cố
-Lực là gì? Thế nào là hai lực cân bằng?
-Hai lực cân bằng tác dụng lên một vật đang đứng yên thì vật đó sẽ như thế nào?
-Đọc phần em chưa biết
E.Hướng dẫn về nhà
-Học thuộc nội dung ghi nhớ của bài
-Làm bài tập 6.1, 6.2,6.3 (SBT)
-Đọc trước bài 7: Tìm hiểu kết quả tác dụng của lực
HD: Bài6.1 C ; 6.2a)lực nâng b)lực kéo c) lực uốn d) lực đẩy 6.3a)Lực cân bằng,
em bé b) Lực cân bằng, em bé, con trâu, c)Lực cân bằng, sợi dây
Trang 4
Tuần: - Tiết : 7
Ngày soạn:
Ngày dạy: 6a:
6b…………
Bài 7 Tìm hiểu kết quả tác dụng của lực
I.Mục tiêu
* Kiến thức: -Nêu được một số ví dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển
động của vật đó
-Nêu được một số ví dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến dạng vật đó
*Kĩ năng: -Rèn kỹ năng lắp ráp thí nghiệm, phân tích thí nghiệm, hiện tượng để rút
ra quy luật của vật khi chịu tác dụng lực
*Thái độ : -Nghiêm túc khi nghiên cứu hiện tượng, xử lý các thông tin thu thập được, vận dụng các kiến thức thu được vào giải thích các hiện tượng trong thực tế
II.Chuẩn bị
1 Học sinh: Học bài và làm bài tập
2 Giáo viên: Giáo án + 1 cái cung
*Mỗi nhóm: 1 xe lăn,1 máng nghiêng, 1 lò xo xoắn, 1 lò xo lá tròn, 1giá TN, 1 hòn
bi, 1 quả nặng, 1 dây
III.Tổ chức hoạt động dạy học
A Tổ chức: 6A: / 6b…………
B Kiểm tra
HS1: Thế nào là hai lực cân bằng? Chữa bài tập 6.1(SBT)
Gợi ý:- Nội dung ghi nhớ 2 Bài6.1 C
HS2: Lực là gì ? Chữa bài tập 6.2 (SBT)
Gợi ý: Nội dung ghi nhớ 1 Bài 6.2:a)lực nâng b)lực kéo c) lực uốn d) lực đẩy C.Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1:Tổ chức tình huống học
tập(5ph)
-Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và trả lời
câu hỏi: Làm sao biết ai đang giương
cung?
-GV:Muốn xác định ai đang giương
cung ,phải nghiên cứu và phân tích xem
khi có lực tác dụng vào thì có hiện
tượng gì xảy ra?Ng/cứu bài hôm nay
Hoạt động 2: Tìm hiểu những hiện
tượng xảy ra khi có lực tác dụng(10ph
-GV hướng dẫn HS đọc mục 1(SGK) để
thu thập thông tin và trả lời câu hỏi sau:
-HS quan sát hình vẽ và đưa ra phương
án trả lời và giải thích phương án đó
-Ghi đầu bài
I.Những hiện tượng cần chú ýquan sát khi có lực tác dụng
1.Những sự biến đổi của chuyển động -HS đọc SGK để thu thập thông tin và trả lời các câu hỏi GV yêu cầu
Trang 5+Sự biến đổi của chuyển động có những
dạng nào?
+Hiểu thế nào là vật “chuyển động
nhanh lên” và “vật CĐ chậm lại” ?
-Yêu cầu HS tìm ví dụ minh hoạ những
sự biến đổi chuyển động
-Yêu cầu HS đọc thông tin và trả lời câu
hỏi: Thế nào là sự biến dạng?
-Yêu cầu HS tìm ví dụ minh hoạ về sự
biến dạng và trả lời câu hỏi ở đầu bài
-Yêu cầu HS lấy ví dụ khác
Hoạt động 3:Nghiên cứu những kết
quả tác dụng của lực(18ph)
-Yêu cầu HS quan sát H7.1;H7.2 và
hướng dẫn HS làm thí nghiệm (C3- C6)
-Phát dụng cụ TN cho các nhóm HS
-Hướng dẫn HS quan sát hiện tượng và
nhận xét ( Định hướng cho HS được sự
biến đổi của chuyển hoặc sự biến dạng
của vật bằng các câu hỏi: Khi buông tay
không giữ xe thì hiện tượng gì xảy ra
với xe lăn? C3,C4,C5,C6
-Từ thông tin thu được từ thí nghiệm,
yêu cầu HS rút ra kết luận bằng cách
chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống
trong câu C7; C8
-Tổ chức cho HS thảo luận nhóm để
thống nhất câu trả lời
? Lấy VD thực tế
+Sự biến đổi của chuyển động có 5 dạng
+HS nêu được: Tốc độ (vận tốc) của vật ngày càng lớn hoặc càng nhỏ
-HS tìm ví dụ minh hoạ (trả lời C1) C1:Xe đạp đang đi bị hãm phanh làm xe dừng lại- Xe máy đang chạy bỗng được tăng ga,xe chạy nhanh lên,
2.Những sự biến dạng
*Sự biến dạng là những sự thay đổi hình dạng của một vật.
-C2:Người đang giương cung làm cánh cung và dây cung bị biến dạng
VD:Lò xo bị nén, dây chun bị kéo dãn,
ép quả bóng cao su vào tường…
II.Những kết quả tác dụng của lực
1.Thí nghiệm -HS quan sát hình vẽ và nắm được cách tiến hành thí nghiệm
-Nhận dụng cụ, hoạt động theo nhóm làm 4 thí nghiệm (C3- C6).Quan sát hiện tượng xảy ra trong từng thí nghiệm
để rút ra nhận xét
a.Thí nghiệm 1:( hình6.1)
HS làm TN6.1 trả lời C3
C3:Lò xo lá làm cho xe lăn CĐ
b.Thí nghiệm 2:(hình7.1)
HS làm TN hình71 và nêu nhận xét C4 C4: Thông qua sợi dây tay ta đã làm cho
xe dừng lại( có biến đổi về CĐ)
c.Thí nghiệm 3:(hình7.2)
HS làm TN hình72 và nêu nhận xét C5 C5: Lò xo làm thay đổi vận tốc của hòn
bi, và hòn bi cũng làm cho lò xo bị biến dạng( có biến đổi về CĐ,và biến dạng) d.Thí nghiệm 4
Tay nén lò xothì lò xo bị biến dạng 2.Rút ra kết luận
-Cá nhân HS chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu C7; C8
C7: a) (1) biến đổi chuyển động b) (2) biến đổi chuyển động c) (3) biến đổi chuyển động d) (4) biến dạng
Trang 6Hoạt động 4: Vận dụng và ghi nhớ
(10ph)
-Yêu cầu HS nêu ví dụ về lực tác dụng
lên vật làm vật biến đổi chuyển động
hoặc làm vật bị biến dạng và đồng thời
cả hai kết quả này
-GV uốn nắn việc sử dụng chính xác
các thuật ngữ của HS
Qua bài học ghi nhớ nội dung gì?
C8: (1) biến dạng (2) biến đổi chuyến động
VD: Đá quả bóng đang nằm tren sân Bắn viên bi, đánh cầu lông…
III.Vận dụng
-HS trả lời các câu C9; C10 & C11
1 BàiC9:Gió thổi làm thuyền buồm CĐ Tăng ga cho xe máy chạy nhanh hơn, bóp phanh xe đạp
2.Bài C10: Nén lò xo bút bi, lên dây cót
đồng hồ, ném quả bóng vào tường
3.BàiC11: HS bắt quả bóng hơi, gió thổi làm cành cây CĐ và gãy…
4 Ghi nhớ: (GSKT26)
Hai học sinh đọc nội dung ghi nhớ
D.Củng cố
-Thế nào là sự biến đổi của chuyển động ?
-Thế nào là sự biến dạng ?
-Tác dụng của lực có thể gây ra những kết quả nào?
-Đọc phần em chưa biết
E.Hướng dẫn về nhà
-Học thộc phần ghi nhớ
-Làm bài tập 7.1,7.2,7.3 (SBT)
-Đọc trước bài 8: Trọng lực- Đơn vị lực
HD: Bài7.1 D, &.7.2a) mặt bê tông bị biến dạng b)chiếc nồi bị biến dạng lá biến đổi
CĐ d) cành cây bị biến dạng 7.3 a,b,c, bị biến đổi, d) K bị biến đổi E) bị biến đổi
Trang 7
Tuần: - Tiết : 8
Ngày soạn:
Ngày dạy: 6a:
6b…………
Bài 8 Trọng lực - Đơn vị lực
I.Mục tiêu
* Kiến thức: -Hiểu được trọng lực ( trọng lượng ) là gì Nêu được phương và chiều của trọng lực
-Nắm được đơn vị đo cường độ lực là Niutơn,kí hiệu đơnvị là N
* Kĩ năng : -Biết vận dụng kiến thức thu thập được vào thực tế và kĩ thuật:Sử dụng dây dọi để xác định phương thẳng đứng
*Thái độ: -Có ý thức vận dụng kiến thức vật lí vào cuộc sống, tạo hứng thú yêu thích môn học
II.Chuẩn bị
1.Học sinh: Học bài và làm baì tập
2 Giáo viên: Giáo án
*Mỗi nhóm: 1 giá thí nghiệm,1 dây dọi,1 quả nặng,1 lò xo, 1 khay nước,1 ê ke
III.Tổ chức hoạt động dạy
A Tổ chức lớp: 6a / 6b…………
B.Kiểm tra
HS1:Khi có lực tác dụng có thể gây ra những kết quả nào? Chữa bài tập 7.1 (SBT) Gợi ý: Nội dung ghi nhớ Bài 7.1 D
HS2: Chữa bài tập 7.2 (SBT).Lấy VD có lực tác dụng làm cho vật biến đổi CĐ và bị biến dạng
Gợi ý: Bài 7.2:2a) mặt bê tông bị biến dạng b)chiếc nồi bị biến dạng lá biến đổi CĐ d) cành cây bị biến dạng VD HS tự lấy
C.Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1:Tổ chức tình huống học tập
Em hãy cho biết trái đất có hình gì?
Tại sao mọi người đi lại trên trái đất
không bị ngã Ng/cứu bài hôm nay
Hoạt động 2: Phát hiện sự tồn tại của
trọng lực (15ph)
-Hướng dẫn HS làm thí nghiệm,quan sát
và nhận xét hiện tượng xảy ra
-HS quan sát hình vẽ và đưa ra dự đoán của mình
-Ghi đầu bài
I.Trọng lực là gì?
1.Thí nghiệm a.Thí nghiệm a:(hình8.1)
Trang 8+Thí nghiệm a: Chú ý quan sát độ dài
của lò xo trước và sau khi treo quả nặng
Hiện tượng gì xảy ra khi treo quả nặng
vào một đầu của lò xo?
Yêu cầu HS phân tích lực tác dụng lên
quả nặng (C1)
+Thí nghiệm b: Hướng dẫn cho HS thảo
luận để thấy được sự biến đổi chuyển
động của viên phấn khi bắt đầu rơi và
nhận ra lực đã gây ra sự biến đổi đó
Qua TN rút ra nhận xétvề phương chiều
của lực
-Yêu cầu HS chọn từ thích hợp trong
khung điền vào chỗ trống trong câu C3
-Tổ chức cho HS thảo luận để thống
nhất câu trả lời và hợp thức hoá các kết
luận
? Vậy trọng lực là gì?Lấy VD thực tế
Hoạt động 3: Tìm hiểu về phương và
chiều của trọng lực(10ph)
-Hướng dẫn HS quan sát và nắm được
thông tin về dây dọi
-Quả nặng treo vào dây dọi chịu tác
dụng của những lực nào?Có phương và
chiều như thế nào?
-Tại sao quả nặng đứng yên ?
-Tổ chức cho HS thảo luận hoàn thiện
câu C4
-Trọng lực có phương và chiều như thế
HS quan sát và đọc nội dung thông tin nhận dụng cụ,tiến hành TN H8.1và nhận xét hiện tượng xảy ra để trả lời câu hỏi C1,C2 ( Phân tích được phương và chiều của lực tác dụng lên vật)
C1: Lò xo tác dụng lực lên quả nặng -Lực có phương dọc theo lò xo,chiều hướng lên trên
- Quả nặng vẫn đứng yên chứng tỏ có một lực nữa tác dụng lên quả nặng cân bằng với lực mà lò xo tác dụng
b.Thí nghiệm b:
C2:- Viên phấn rơi nhanh dần chứng tỏ
có lực tác dụng lên viên phấn
-Lực này có phương thẳng đứng,chiều hướng xuống dưới
c.Nhận xét:
HS tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu C3
C3: (1) cân bằng (2) trái đất (3) biến đổi (4) trái đất 2.Kết luận
-Trọng lực là lực hút của trái đất tác dụng lên vật
-Trọng lực tác dụng lên một vật là trọng lượng của vật đó.
VD: Quả trên cây, người đi lại trên mặt
đất là nhờ có lực hút của trái đất tác dụng vào
II.Phương và chiều của trọng lực
1.Phương và chiều của trọng lực
HS đọc nội dung SGK nắm được thông tin về dây dọi
* Phương của dây dọi là phương thẳng
đứng.
HS trả lời các câu hỏi GV yêu cầu: -Quả nặng chịu tác dụng của 2 lực cân bằng: trọng lực và lực kéo của sợi dây
HS tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu C4:
C4: (1) cân bằng (2) dây dọi (3) thẳng đứng (4) từ trên xuống dưới 2.Kết luận
Trang 9nào? (Hoàn thiện câu C5)
Hoạt động 4:Tìm hiểu về đơn vị lực (8’)
-GV hướng dẫn HS đọc và thu thập
thông tin
-Một vật có khối lượng 1kg thì có trọng
lượng là bao nhiêu?
-Thông báo: Trên thực tế trọng lượng
của quả cân 100g chỉ là 0,98 N
Hoạt động 5: Vận dụng và ghi nhớ(7ph)
-Hướng dẫn HS làm thí nghiệm và trả
lời câu C6.( Yêu cầu HS tự đưa ra
phương án thực hiện)
Qua bài học cần nắm nội dung gì?
C5: Trọng lực có phương(1) thẳng
đứng và có chiều(2) từ trên xuống.
III.Đơn vị lực:
HS đọc thông tin SGK.
-Đơn vị đo độ mạnh (cường độ) lực là Niutơn.(Kí hiệu : N )
-Trọng lượng của quả cân 100g là 1N -Trọng lượng của quả cân 1kg là 10N
* Trọng lực kí hiệu là: P
VD: P=200N, P=400N,P=1N, P=10N
IV.Vận dụng
-HS làm thí nghiệm câu C6 và rút ra kết luận:
1.BàiC6: Phương thẳng đứng vuông góc với phương nằm ngang.
*.Trả lời câu hỏi tình huống nêu ra ở
đầu bài: Do có lực hút của tráI đất tác dụng lên mọi vật.
2 Ghi nhớ:(SGKT29).
Hai học sinh đọc nội dung ghi nhớ
4.Củng cố
-Trọng lực là gì? Phương và chiều của trọng lực?
-Cường độ của trọng lực gọi là gì ?
-Đơn vị của lực?
-Một vật có khối lượng 5kg thì có trọng lượng là bao nhiêu?
- HS tìm hiểu nội dung phần: Có thể em chưa biết
5.Hướng dẫn về nhà
-Học bài và làm bài tập 8.1,8.2,8.3 (SBT)
-Ôn tập các nội dung đã học chuẩn bị cho giờ kiểm tra 1 tiết
Câu hỏi ôn tập:
1 Đơn vị đo độ dài, thể tích, khối lượng,dụng cụ đo các đại lượng trên, GHĐ,ĐCNN
của dụng cụ đo,cách đổi các đơn vị đo
2 Lực là gì ,thế nào là hai lực cân bằng cho ví dụ?
3 Khi có lực tác dụng vào vật thì kết quả tác dụng lực như thế nào?
4.Trọng lựclà gì, đơn vị, phương chiều của trọng lực
Trang 10
Tuần: - Tiết : 9
Ngày soạn:
Ngày dạy: 6a:
6b…………
Kiểm tra
I.Yêu cầu
-Đánh giá kết quả học tập của HS về kiến thức, kĩ năng và vận dụng
-Rèn tính tư duy lô gíc, thái độ nghiêm túc trong học tập và kiểm tra.Kĩ năng làm bài kiểm tra theo phương pháp trắc nghiệm và tự luận
-Qua kết quả kiểm tra, GV và HS tự rút ra kinh nghiệm về phương pháp dạy và học
II.Mục tiêu
-Kiểm tra, đánh giá kết qủa học tập của HS về: Đo độ dài,đo thể tích,đo khối lượng, hai lực cân bằng, những kết quả tác dụng của lực, trọng lực, đơn vị lực, mối quan hệ giữa khối lượng và khối lượng
-Giáo dục ý thức tự giác,kỉ luật, độc lập suy nghĩ,tự tin trong giờ kiểm tra
III.Chuẩn bị:
1 Học sinh: Học bài và chuẩn bị giấy kiểm tra.
2 Giáoviên :- Giáo án gồm ma trận đề kiểm tra và đề kiểm tra
- Phô tô đề kiểm tra
IV Các hoạt động dạy học
A Tổ chức lớp: 6a / 6b…………
B Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị giấy của HS.
C.Bài mới
PhầnI.Ma trận thiết kế đề kiểm tra
Các cấp độ tư duy Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Mục tiêu
Tổng
0,5
1 1
2 1,5
Đo thể tích chất lỏng
và thể tích vật rắn
không thấm nước
1 0,5
1 0,5
2
1 Khối lượng.Đo khối