1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ứng dụng công nghệ trong kinh doanh du lịch

30 2,7K 20
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự phát triển của công nghệ và ứng dụng trong kinh doanh du lịch
Chuyên ngành Kinh doanh du lịch
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 256,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ứng dụng công nghệ trong kinh doanh du lịch

Trang 1

đề liên quan đến công nghệ, thực trạng ứng dụng công nghệ trong kinh doanh du lịch

ở Việt Nam hiện nay và xin đề suất ra một số giải pháp nâng cao ứng dụng côngnghệ trong kinh doanh du lịch trong thời gian tới

Trang 2

B – NỘI DUNG CHÍNH

Chương 1: Một số vấn đề liên quan đến công nghệ

1.1 – Khái niệm công nghệ

Cũng như một số vấn đề khác liên quan đến hiện thực của đời sống xã hội,khó có một cách trả lời nào bao hàm đầy đủ và chính xác về thuật ngữ công nghệ.Phụ thuộc vào quan điểm, mức độ quan tâm người ta có những cách giải đáp khácnhau Xuất phát từ một số tài liệu khoa học chúng tôi xin đưa ra một số khái niệm vềcông nghệ

- Công nghệ theo nghĩa chung nhất có thể coi là tập hợp tất cả những hiểu biếtcủa con người vào việc biến đổi cải tạo thế giới nhằm đáp ưng nhu cầu của conngười, sự tồn tại và phát triển của xã hội Công nghệ trong sản xuất là một tập hợpcác phương tiện vật chất, các phương pháp, các quy tắc, các kỹ năng được con người

sử dụng đẻ tác động vào đối tượng lao động nhằm tạo ra một sản phẩm nào đó cầnthiết cho xã hội

- Công nghệ được coi như là một bộ môn khoa học ứng dụng, triển khai (trongtương quan với khoa học cơ bản ) trong việc vận dụng các quy luật tự nhiên và cácnguyên lý khoa học nhằm đáp ứng các nhu cầu vật chất và tiinh thần ngày càng caocủa con người

- Công nghệ được hiểu là các phương tiện vật chất ,kỹ thuật hay đó là sự thểhiện cụ thể của tri thức khoa học đã được vật thể hóa thành các công cụ, các phươngtiện kỹ thuật cần cho sản xuất và đời sống

- Công nghệ bao gồm các thách thức, các phương pháp, các thủ thuật, các kỹnăng có được dựa trên cơ sở tri thức khoa học và được sử dụng vào sản xuất trongtất cả các ngành sản xuất khác nhau để tạo ra sản phẩm

1.2 – Các thành phần cơ bản của công nghệ

- Trang thiết bị máy móc,cơ sở hạ tầng như nhà xưởng, công cụ đường xá,điện nước, xe cộ, kho tàng…

Trang 3

- Thành phần con người với lao động cơ bắp và lao động trí tuệ bao gồm các

kỹ năng, kỹ xảo, tay nghề, năng lực sáng tạo trong tiếp thu và vận dụng kỹ thuậtmới, kinh nghiệm nghề nghiệp

- Thành phần thông tin có liên quan đến việc nắm bắt nhanh nhạy, chính xáccác bí quyết thành công, các bí mật của công nghệ như các quy trình, các phươngpháp, các thiết bị, dữ liệu mới nhất

- Thành phần tổ chức thể hiện ở cách bài bố sắp xếp, điều hành, quản lý, tiếpthị, biết sử dụng chính xác phù hợp con người

Thông tin

Công nghệ thông tin · Đồ họa · Công nghệ truyền thông ·Nhận dạng giọng nói · Công nghệ nghe nhìn · Phân loạihọc · Thông tin

Công nghiệp

Xây dựng · Financial engineering · Đánh cá · Công nghệcông nghiệp · Sản xuất · Chế tạo máy · Khai khoáng ·Thông tin kinh doanh

Trang 4

Quân sự Đạn dược · Bom · Kỹ thuật đánh trận · Kỹ thuật quân sự ·

Công nghệ và thiết bị quân sự · Kỹ thuật thủy quân

Dân dụng Công nghệ giáo dục · Dụng cụ gia đình · Công nghệ dân

dụng · Công nghệ thực phẩm

Kỹ thuật

Hàng không · Nông nghiệp · Kiến trúc · Audio · Tựđộng · Sinh họcl · Sinh hóa · Y sinh · Công nghệ sinhhọc · Truyền thanh · Tòa nhà văn phòng · Gốm · Hóahọc · Xây dựng dân dụng · Máy tính · Xây dựng · Điềukhiển · Cryogenic · Điện · Điện tử · Công nghệ kỹ thuật ·

Kỹ thuật sách tạo · Môi trường · Thực phẩm · Gen · Thủylực · Công nghiệp · Vật liệu · Cơ khí · Cơ điện · Luyệnkim · Khai thác mỏ · Công trình biển · Hệ thống · Hạtnhân · Biển · Ontology · Quang học · Dầu khí · SóngRadio · Phần mềm · Kết cấu · Mạng lưới · Kỹ thuật viên ·May mặc · Mô · Giao thông

Y tế An toàn lao

động

Y sinh học · Tin sinh học · Công nghệ sinh học · Thôngtin hóa học · Kỹ thuật phòng cháy · Y tế Công nghệ ·Công nghệ dược · Dinh dưỡng · Dược phẩm · Kỹ thuật antoàn · Kỹ thật vệ sinh

Vận tải Hàng không · Kỹ thuật hàng không · Kỹ thuật tự động ·

Kỹ thuật biển · Motor vehicle · Công nghệ vũ trụ

1.3 - Các giai đoạn phát triển của công nghệ

- Ở giai đoạn phát triển đẩu tiên (giai đoạn săn bắn và hái lượm ): Đã có

hai thành phần đầu tiên của công nghệ: trang thiết bị - công cụ và con người Conngười là kẻ sáng tạo ra công cụ sản xuất vật chất từ những chất liệu có sẵn trong tự

Trang 5

nhiên và cũng là kẻ trực tiếp sử dụng công cụ Năng lượng cơ bắp của con ngườitrong giai đoạn này được khai thác triệt để

- Giai đoạn thứ hai: gắn liền với việc sử dụng rộng rãi công nghệ cơ khí thủ

công như cày, bừa, cuốc, xẻng, búa, rìu… Tiến bộ kỹ thuật nổi bật trong giai đoạnnày là lĩnh vực động lực: phát triển cối xay nước, cối xay gió, sử dụng sức kéo giasúc, kỹ thuật thủy lợi kỹ thuật sợi, dệt, hàng hải nhờ hệ thống cơ khí thủ công này

mà nông nghiệp đã phát triển mạnh: chăn nuôi, trồng trọt, một số ngành thủ côngnhư dệt, đồ gốm, đúc đồng, các ngành hàng hải, thương mại …phát triển mạnh, thịtrường bắt đầu hình thành, điển hình là con đường tơ lụa Đông - Tây xuyên qua TâyTạng, các nhà thám hiểm tìm ra các châu lục mới Năng lượng chủ yếu mà côngnghệ trong giai đoạn này khai thác và sử dụng là năng lượng cơ bắp của con người,sức kéo của gia súc, sức nước, sức gió và đặc biệt là đất đai Trong sự phát triển củacông nghệ trong giai đoạn này đã có sự tham gia của thành phần kỹ thuật – trangthiết bị máy móc (giữ vai trò cốt lõi ), thành phần con người và thành phần thông tin(mới ở trình độ tiêng nói và chữ viết nên còn rất hạn chế ) Thành phần công nghệcũng đã có nhưng chưa rõ ràng Đó là một đặc trưng cơ bản của nền sản xuất nôngnghiệp trong giai đoạn văn minh nông nghiệp

- Giai đoạn thứ ba và tứ tư: được bắt đầu từ sự ra đời của động cơ máy hơi

nước (cuối thế kỷ XVIII) Đây là giai đoạn thông trị của công nghệ cơ khí máy mócvới các nấc thang phát triển cao dần của trình độ công nghệ như cơ khí hóa, điện khíhóa, hóa học hóa, tự động hóa ở trình độ thấp Nguồn năng lượng chính của sự biếnđổi công nghệ trong giai đoạn này chủ yếu là các nguồn tài nguyên thiên nhiên nhưcác loại khoáng sản dầu mỏ, than đá, khí thiên nhiên… Phải qua các quá trình khaithác, chế biến, chế tạo mới sử dụng được Sự phát triển công nghệ ở giai đoạn này đã

có mặt đầy đủ bốn thành phần cơ bản: trang thiết bị kỹ thuật, con người, thông tin và

tổ chức quản lý

- Giai đoạn thứ năm của sự phát triển công nghệ: được bắt đầu từ những

năm 70 của thế kỷ XX với sự ra đời cuả máy tính điện tử thế hệ mới, máy vi tinh,

Trang 6

máy siêu vi tính, và trên cái nền công nghệ đó đã hình thành nên hệ thống công nghệ

tự động hóa mới, các công nghệ sinh học, vật liệu mới, vũ trụ, năng lượng… Hệthống công nghệ thứ năm đã chuyển hướng khai thác năng lượng chủ yếu từ cácnguồn tài nguyên thiên nhiên sang khai thác nguồn năng lượng của chính bản thâncon người - trí năng Trí tuệ của con người giữ vai trò chủ đạo trong nền công nghệmới này, hay có thể gọi là nền công nghệ trí tuệ hay công nghệ tri thức Ngày naycuộc cách mạng thông tin và cách mạng công nghệ đang thâm nhập và hòa quyệnvới nhau làm một mà đỉnh cao của nó là mạng Internet

1.4 - Những tác động cuả công nghệ

a.Tích cực

Trong ba thế kỷ qua, các dịch chuyển về chất trong sự phát triển của khoa học

và công nghệ (KH&CN) đã đưa nền văn minh nhân loại quá độ sang Kỷ nguyên trítuệ với cốt lõi là nền kinh tế tri thức Các dịch chuyển này là kết quả của quá trìnhtích luỹ lâu dài các kiến thức khoa học, của việc tăng quy mô sử dụng kỹ thuật mới

và đổi mới công nghệ sản xuất Trong đó, sự phát triển có tính tiến hoá và các dịchchuyển về chất có tính cách mạng đã cùng tạo điều kiện cho nhau phát triển

Biến đổi tận gốc lực lượng sản xuất của xã hội hiện đại và được thực hiện vớivai trò dẫn đường của khoa học trong toàn bộ chu trình: "Khoa học - Công nghệ -Sản xuất - Con người - Môi trường", cuộc cách mạng KH&CN hiện đại đang tiếptục diễn ra trong thế kỷ XXI với tốc độ ngày càng cao và với một số đặc điểm lớnsau:

* Một là, sự vượt lên trước của khoa học so với kỹ thuật và công nghệ trongquá trình diễn ra đồng thời cuộc cách mạng khoa học và cách mạng công nghệ, đãtạo điều kiện đẩy nhanh tiến bộ công nghệ Ngược lại, sự tiến bộ đó lại thúc đẩykhoa học phát triển nhanh hơn nữa và đưa khoa học trở thành lực lượng sản xuấttrực tiếp

Trang 7

* Hai là, các yếu tố riêng biệt của quá trình sản xuất được kết hợp hữu cơ vớinhau và được kết nối thành một hệ thống liên kết mạng trên quy mô quốc gia vàquốc tế (máy điều khiển + máy động lực + máy công cụ + máy vận chuyển + kết nốimạng và liên mạng), tạo điều kiện xuất hiện các hệ thống công nghệ mới về nguyêntắc (cách mạng công nghệ).

* Ba là, hầu hết các chức năng lao động dần dần được thay thế từ thấp lên cao(từ lao động chân tay sang lao động trí tuệ) trong quá trình sản xuất dẫn đến sự thayđổi về căn bản vai trò của con người trong sản xuất, từ chỗ bị lệ thuộc và bị trói chặt(quan hệ một chiều) vào quá trình sản xuất tiến lên làm chủ và chi phối lại quá trìnhsản xuất (quan hệ hai chiều)

* Bốn là, tạo một bước ngoặt trong toàn bộ hệ thống lực lượng sản xuất, nângcao đáng kể năng suất và hiệu quả của nền sản xuất xã hội, cũng như tác động mộtcách sâu sắc và toàn diện tới các quan hệ kinh tế đối ngoại và mọi lĩnh vực đời sống

xã hội khiến phân công lao động xã hội trong phạm vi quốc gia và quốc tế ngày càng

mở rộng, quan hệ sản xuất ngày càng tiến bộ Đây là giai đoạn phát triển tiến bộ củalao động được biến đổi về chất trên cơ sở những tư tưởng mới nhất của KH&CNcũng như quy luật của các hình thái vận động vật chất khác nhau vừa được phát hiện

Như vậy, trong Thiên niên kỷ thứ ba, từ vị trí đi sau kinh nghiệm ở hai Thiênniên kỷ đầu, KH&CN đã trở thành động lực phát triển hàng đầu ở nhiều quốc giatrên thế giới

Sau khi đưa tư duy con người thâm nhập vào cấp độ thứ tư của vật chất - cấpdưới mức hạt cơ bản, khoa học đã trở thành lực lượng dẫn đường và là lực lượng sảnxuất trực tiếp của nền kinh tế toàn cầu hoá Nền "Khoa học nhỏ" trên quy mô mộtnước và lục địa, xuất hiện vào nửa sau Thiên niên kỷ thứ hai, bước sang Thiên niên

kỷ mới, đã trở thành nền "Khoa học lớn", phát triển cực kỳ mạnh mẽ và trên quy môtoàn cầu, với sự tham gia hợp tác của một đội ngũ đông đảo và hùng hậu của các cán

bộ làm công tác nghiên cứu và phát triển, cũng như của các trung tâm nghiên cứulớn, phòng thí nghiệm lớn, các nhà khoa học có uy tín của nhiều nước trên thế giới

Trang 8

Kể từ cuối thế kỷ XX, quá trình toàn cầu hoá KH&CN còn kéo theo sự thayđổi căn bản về phương thức tổ chức quản lý trong nhiều lĩnh vực đời sống xã hội.Trên thực tế, cơ cấu tổ chức quản lý nền sản xuất xã hội từ cấu trúc hình tháp đãchuyển sang cấu trúc hình mạng Điều đó đã tạo tiền đề chuyển giao nhanh chóngcác kết quả nghiên cứu cơ bản vào phát triển công nghệ và hình thành nên các Hệthống đổi mới công nghệ quốc gia và khu vực.

Trong mọi lĩnh vực sản xuất xã hội, đều có thể quan sát thấy những sự luânphiên đặc sắc của các cuộc nhảy vọt và sự phát triển tuần tự trong nhiều lĩnh vực:

- Trong ngành năng lượng - từ sử dụng năng lượng nước, cơ bắp, gió, sangthan, điện, dầu lửa, rồi năng lượng nguyên tử và trong thế kỷ XXI sẽ là năng lượngnhiệt hạch

- Trong lĩnh vực sản xuất - từ hợp tác lao động giản đơn qua giai đoạn côngtrường thủ công, rồi tiến lên phương thức sản xuất đại cơ khí với các quy trình sảnxuất và công nghệ được cơ giới hoá rồi cơ giới hoá tổng hợp, xuất hiện các hệ thốngmáy móc, tạo ra các máy tự động, tự động hoá đồng bộ,…

- Trong giao thông vận tải - máy và động cơ hơi nước được thay thế bằngđộng cơ đốt trong và động cơ điêden, tuabin và động cơ phản lực, tàu con thoi,…

- Trong sản xuất vật liệu - chuyển từ các nguyên liệu nông nghiệp, các vật liệuxây dựng truyền thống (gỗ, gạch, đá ), sử dụng kim loại đen (sắt, gang ) là chủyếu sang sử dụng các kim loại màu, chất dẻo, bêtông, các vật liệu kết cấu(composite), vật liệu thông minh, vật liệu siêu dẫn,

- Trong công nghệ sản xuất, chế tạo - từ sản xuất thủ công, tiến lên nửa tựđộng rồi tới công nghệ tự động hoá (tự động hoá thiết kế - chế tạo nhờ sự trợ giúpcủa máy tính điện tử (CAD/CAM), công nghệ thông tin (tin học, truyền thông vàviễn thông vũ trụ ), công nghệ nano, công nghệ hạt nhân, công nghệ không gian,công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, công nghệ vi điện tử …

Trang 9

Thâm nhập vào tất cả các lĩnh vực của nền sản xuất xã hội, cuộc cách mạngKH&CN hiện đại đã bảo đảm cho lực lượng sản xuất phát triển nhanh chóng theohai hướng chủ yếu:

- Thay đổi chức năng và vị trí của con người trong sản xuất trên cơ sở dịchchuyển từ nền tảng điện - cơ khí sang nền tảng cơ - điện tử và cơ - vi điện tử;

- Chuyển sang sản xuất trên cơ sở các ngành công nghệ cao có tính thân thiệnvới môi trường

Top 10 thành tựu công nghệ trong 30 năm qua

1 Phẫu thuật nội soi

Thập kỷ 80 đánh dấu nhiều thành tựu trong ngành giải phẫu Phẫu thuật hạnchế can thiệp của dao hay kéo hay còn gọi là phẫu thuật nội soi ra đòi năm 1987.Robot phẫu thuật lần đàu tiên cũng được trình làng Đầu những năm 80 các nhà khoahọc tìm ra tia laser dùng để cắt các mô hữu cơ

2 Phần mềm văn phòng

Phần mềm văn phòng bao gồm chương trình xử lý văn bảng và bảng tính đãtạo ra những khuôn mẫu cho công việc văn phòng, nâng cao tính hiệu quả và khảnăng xử lý cho người sử dụng Phần mềm này ra đời trong những năm 1960 và

1970 Visicalc – chương trình bảng tính đầu tiên được sử dụng vào năm 1979.WordStar cũng xuất hiện năm 1979 và trở thành chương trình xử lý văn bản phổbiến nhất vào đầu thập kỷ 80

3 Sợi quang học

Những nghiên cứu về sợi quang học đã được biết đến từ những năm

1800 nhưng phải đến thập kỷ 70 thì sợi quang mới đủ chất lượng để sử dụng trongcác ứng dụng truyền thông.Sợi quang nhanh chóng trở thành vật liệu ưu tiên trongviễn thông và mạng truyền dẫn nhờ khả năng kéo dài ít cần sử dụng mối nối và tốc

độ truyền tín hiệu lên đến trên 100 Gigabyte/giây

4 Bộ vi xử lý

Trang 10

Bộ vi xử lý đầu tiên được ứng dụng vào thập kỷ 70 cho máy tính toán Đếncuối thập kỷ 70 bộ vi xử lý dẫn đường cho sự phát triển của máy vi tính cá nhân Kể

từ đó ,kích cỡ của bộ vi xử lý càng được thu nhỏ trong khi khă năng xử lý càngtăng,và thành tựu công nghệ đó làm thay đổi thế giới

5 Máy chụp cộng hưởng từ (MRI)

Năm 1977, nguyên mẫu của máy chụp cộng hưởng từ lần đầu tiên thực hiệnviệc quét toàn cơ thể người Tuy nhiên ,phải đến cuối những năm 1990 công nghệMRI mới trở nên phổ biến, xuất hiện rộng rãi trong các bênh viện và phòng khám

6 Chuỗi AND/ Bản đồ gene người

Cấu trúc AND được watson và Crick phát hiện ra năm 1953, nhưng phải đếncuối những năm 1970 các nhà khoa học mới tìm hiểu về chuỗi AND phân tử Đếnnhững năm 1990, chính phủ Mỹ đã lập ra bản đồ gene người Nỗ lực trong suốt 13năm sau đó đã được chứng minh bằng thành tựu tìm ra 20.000 - 25.000 gene Vàonăm 2003 chỗi ADN và bản đồ gene người hoàn thành Kết quả này tạo ra tiến bộvượt bậc trong nghiên cứu và điều trị các bệnh di truyền

`7 E-mai

Email được phát triển từ những tin nhắn do các lập trình viên gửi cho nhau khi

họ sử dụng hệ thống máy tính theo ca ở Viện Công Nghệ Massachusetts vào nhữngnăm 1960 Đến cuối những năm 1980, Email vẫn chưa tiếp cận với mọi người và chỉthông dụng vào cuối những năm 1990 Ngày nay Email là phương tiện truyền thôngchính cho doanh nghiệp và cá nhân

Trang 11

IBM đưa ra thuật ngữ PC (Personal Compute- Máy tính cá nhân )khi công tynày giới thiệu sản phẩm máy tính IBM 5150 vào những năm 1981 Thuật ngữ nàyhướng đến mục tiêu của IBM là đưa máy tính đến tay mỗi cá nhân Cũng năm 1981,Osborne 1 là máy tính xách tay đầu tiên xuất hiện trên thị trường nặng trên 9Kg.Trong 2 thập kỷ tiếp theo, máy tính cá nhân và máy tính xách tay dần trở nên nhỏhơn, tiến bộ, nhanh hơn và đa dụng hơn với cả công việc kinh doanh và việc nhà.

10 Internet, băng thông và trang web

Internet được gọi là mạng lưới của các mạng lưới Đây là cơ sở dữ liệu củacác kết nối máy tính cho phép chúng ta dùng mạng liên kết trên toàn thế giới để gửiemail, chia sẻ tập tin và tìm kiếm thông tin về bất cứ chủ đề nào bằng cách gõ vài từkhóa trên một công cụ tìm kiếm Cơ sở dữ liệu của internet được hình thành trướcnăm 1979 và hoàn thành việc chuyển đổi cách thức vào cuối những năm 90

b.Tiêu cực

- Một trong những hậu quả tiêu cực nhất mà cuộc cách mạng khoa học côngnghệ đem lại có thể nói là về cơ bản đã tàn phá môi trường sinh thái Bằng vũ khíkhoa học, công nghệ, kỹ thuật trong tay con người đã chinh phục thiên nhiên bằngbất cứ giá nào để mang lại lợi ích nhiều nhất, nhanh nhất cho con người và cho xãhội, bất chấp những quy luật tồn tại và phát triển của tự nhiên Và cái gì phải đếncũng đến, ở khắp nơi từ mặt đất, tầng khí quyển, tầng ozon, từ đồng bằng đến rừngnúi, từ sông ngòi ao hồ đến biển cả… tự nhiên đang “trả thù” con người Đó là nạncạn kiệt các nguồn tài nguyên như đất, nước các loại khoáng sản mà cuộc khunhrhoảng dầu hỏa vào những năm 70 của thế kỷ XX và vào năm 2000 là một trongnhững hiện tượng tiêu cực điển hình Nạn ô nhiễm môi trường sinh thái lại càngkhủng khiếp hơn mà nguyên nhân gây ra là bởi các chất thải độc hại của nền sảnxuất xã hội, bởi việc lạm dụng các hóa chất trong sản xuất nông nghiệp, bởi nănglượng hạt nhân, bởi các loại vũ khí chiến tranh (chất độc hoá học, vi trùng…)

- Trong thời đại công nghệ thông tin, an ninh quốc gia trở nên mong manh, dễtổn thương hơn bao giờ hết trước sự tấn công của vũ khí thông tin Vũ khí thông tin

Trang 12

được hiểu là những sản phẩm phần mềm của công nghệ thông tin - thực chất lànhững virus máy tính mang tính phá hoại và bằng nhiều con đường thâm nhập vàomáy tính đối phương Với việc nối mạng Internet toàn cầu vũ khí thông tin đã tạonên mối đe dọa nguy hiểm, trực tiếp cho nền an ninh quân sự của tất cả các quốc gia.

- Công nhệ thông tin cũng đang can thiệp sâu sắc vào an ninh xã hội của từngquốc gia và cả quyền tự do cá nhân Thông qua mạng lưới truyền thông hiện đại, quamạng máy tính toàn cầu, các nước có công nghệ thông tin tiên tiến, tiến hành việcthẩm thấu văn hóa, tuyên truyền chế độ xã hội, lối sống thực dụng, không lànhmạnh… hoặc tuyên truyền những lập trường đối địch gây nhiễu loạn đối với hệthống tin tức chính trị, xã hội của quốc gia đối lập, gây nên xung đột dân tộc, sắctộc,tôn giáo, kích động những hoạt động chính trị phá hoại của quần chúng, khơi dậynhững mâu thuẫn xã hội, từ đò tạo ra những đe dọa an ninh xã hội của nước đó

- Cùng với sự phát triển vệ tinh và công nghệ vũ trụ, lãnh thổ, lãnh hải, vùngtrời của mỗi nước luôn bị đặt trước sự xâm lược hữu hình hay vô hình từ các nước

có công nghệ thông tin phát triển

- Sự bùng nổ Internet còn kèm theo nỗi lo không kiểm soát được trước thựctrạng máy tính bị lợi dụng và trở thành công cụ đắc lực có các hoạt động phạm phápnhư rửa tiền điện tử, buôn bán ma túy,…

- Công nghệ sinh học đang là một trong những công nghệ chiếm ưu thế nhấthiện nay trong cuộc cách mạng khoa học và công nghệ, việc sử dụng công nghệ sinhhọc đã và đang mang đến cho con người cả niềm vui lẫn nỗi buồn Con người đã lạmdụng các loại thuốc phòng trừ dịch hại, phun, rải thuốc bừa bãi không cần quan tâmđến thời gian cũng như chủng loại thuốc Kết quả là gây ô nhiễm môi trường, gâyhại cho cây trồng, vật nuôi, đe dọa sự sống, sức khỏe của con người

- Với công nghệ gen loài người đang đứng trước nguy cơ của cái gọi là vũ khígen hay bom sắc tộc mà theo nhiều người nó còn đáng sợ hơn cả vũ khí hóa họcthậm chí cả vũ khí hạt nhân Bằng công nghệ gen, người ta có thể tạo ra loại vi rutnguy hiểm tấn công vào một nhóm sắc tộc nhất định nào đó, một dân tộc nào đó

Trang 13

đang là đối thủ tấn công đẻ gây ra những căn bệnh nguy hiểm cho riêng dân tộc, sắctộc đó Cùng với đó con người đang bị đe dọa bởi nạn xâm lược sinh học, đó là hiệntượng lan tràn khắp thế giới các cây, con ngoại lai mang mầm bệnh nguy hiểm,các vikhuẩn,sâu bọ co hại theo cái đà toàn cầu hóa.

Ngoài ra một số công nghệ khác như công nghệ hạt nhân nguyên tử, côngnghệ vũ trụ, công nghệ vật liệu mới đã và đang, mang lại cho con người nhiều lợi íchmới nhưng đồng thời cũng biết bao tai họa đang chờ đợi phía trước mà con ngườichưa thể biết trước được Như vậy những hậu quả tiêu cực và những thách thức củacuộc cách mạng khoa học và công nghệ còn rất nhiều, những gì nêu trên chỉ lànhững ví dụ cụ thể trong một số công nghệ điển hình hiện nay

Chương 2: Thực trạng ứng dụng công nghệ trong kinh doanh du

lịch

2.1 - Thực trạng ứng dụng công nghệ trong kinh doanh du lịch nước ta

Ở nước ta hiện nay theo đánh giá của Bộ Khoa học Công nghệ và môi trườngtrong những năm gần đây thì trình độ công nghệ nước ta còn ở trình độ thấp và lạchậu so với khu vực và thế giới So với các nước công nghệ tiên tiến nhất hiện nay,công nghệ của Việt Nam khoảng 50 đến 100 năm Xét về trang thiết bị kỹ thuật củanước ta so với mức tiên tiến trung bình lạc hậu từ 2 - 3 thế hệ, hoặc từ 5 - 6 thế hệtùy theo từng lĩnh vực chuyên ngành Hệ số cơ giới hóa trong lĩnh vực sản xuất côngnghiệp của Việt Nam chỉ đạt 50% so với thế giới, tức là còn ở giai đoạn đầu của cơgiới hóa, tỷ lệ tự động hóa không đáng kể, nhiều khâu lao động trong công nghiệpvẫn còn thủ công Còn trong sản xuất nông nghiệp số người tham gia rất lớn vớikhoảng 70% lao động cả nước nhưng cho đến nay chủ yếu vẫn là lao động thủ công

và bán cơ giới, vẫn sử dụng những công cụ thô sơ như cày bừa, liềm hái, cuốc,thuổng… Đặc biệt ở vùng sâu vùng xa Tuy công nghệ của ta về cơ bản còn lạc hậunhưng hệ số đổi mới công nghệ của ta lại quá chậm chạp, trung bình hàng năm chỉđạt từ 8 - 10% nghĩa là phải mất hơn một thập niên ta mới thay được một thế hệ

Trang 14

trang thiết bị máy móc mới Trong khi nhiều nước trong khu vực tốc độ đổi mớicông nhệ nhanh gấp đôi Với tốc độ đổi mới công nghệ như thế này thì khoảng cáchlạc hậu của công nghệ nước ta so với các nước trong khu vực càng ngày càng xahơn Đây là điều báo động rất đáng lo ngại Không chỉ tốc độ đổi mới công nghệchậm mà cả hệ số sử dụng các trang thiết bị máy móc ở nước ta hiện nay cũng cònrất thấp chỉ mới đạt khoảng 25 - 30% Mức tiêu hao nguyên, nhiên vật liệu trên mộtđơn vị sản phẩm còn quá lớn (thường gấp 1,5 - 2 lần so với thế giới ) vì vậy giáthành sản phẩm cao, sức cạnh tranh kém.

Đặc điểm nổi bật của sự phát triển hiện nay ở nước ta là tính phức tạp , đanxen, chắp vá Trong một số lĩnh vực sản xuất, dịch vụ, kinh doanh chúng ta nhậpmột số trang thiết bị hiện đại không thua kém gì nhiều nước trong khu vực, nhưtrong lĩnh vực bưu chính viễn thông chúng ta đã có những bước tiến khá dài Trongkhi đó chúng ta vẫn còn sử dụng rộng rãi, phổ biến các công cụ thô sơ lạc hậu đặcbiệt là trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

Nguồn nhân lực ở nước ta hiện nay đông đảo về số lượng, trẻ trung nhưng cònnhiều hạn chế về chất lượng và số người được đào tạo trong các ngành nghề sản xuấtcòn rất thấp, lại tập trung ở các thành phố lớn gây nên tình trạng vừa thừa lại vừathiếu lao động có kỹ thuật có tay nghề cao Với tư cách là một yếu tố của công nghệhiện đại, nguồn lực con người ở nước ta còn rất dồi dào, có tiềm năng lớn nếu biếtkhai thác và phát huy thì đây là một thế mạnh của Việt Nam

Để trở thành một ngành kinh tế quan trọng không chỉ cần có tài nguyên dulịch mà cần vận dụng công nghệ kỹ thuật tiên tiến vào lĩnh vực du lịch Tuy nhiênviệc ứng dụng công nghệ vào trong kinh doanh du lịch ở nước ta còn rất nhiều hạnchế Theo một cuộc điều tra của phòng Thương mại và Công nghệ Việt Nam phốihợp với dự án nâng cao năng lực cạnh tranh của Việt Nam công bố cuối tháng 4 vừaqua, tình hình ứng dụng công nghệ thông tin ở các doanh nghiệp du lịch Việt Namrất mờ nhạt Cuộc khảo sát được tiến hành bằng cách gửi câu hỏi đến 1500 Doanhnghiệp du lịch như khách sạn, nhà hàng, doanh nghiệp lữ hành trên cả nước, trong

Trang 15

đó có 225 doanh nghiệp được khảo sát sâu bằng phỏng vấn trực tiếp Kết quả là có90% doanh nghiệp du lịch sử dụng phần cứng như máy tính, máy in, fax nhưng bấtngờ nhất là có chưa đến 25% doanh nghiệp du lịch sử dụng các phần mềm trongquản lý Phần lớn các doanh nghiệp du lịch có ứng dụng thông tin trong quản lý,điều hành đều là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các khách sạn hạngsao ở các thành phố lớn Các công cụ tiện ích như email, internet được các doanhnghiệp sử dụng rất hạn chế Họ cũng chưa xem trang web là công cụ hữu ích để tiếpthị hình ảnh của mình, và cũng có trang web họ cũng chưa sử dụng để làm công cụđặt phòng, đặt tour nên số lượng đơn hàng qua hàng rất ít

Qua các cuộc phỏng vấn ta thấy các nhà quản lý doanh nghiệp có quy mô nhỏkhá hài lòng với hệ thống sổ sách ghi chép thủ công và chưa suy nghĩ một cáchnghiêm túc cho việc đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý Các doanhnghiệp được phỏng vấn đều cho rằng trở ngại trong ứng dụng công nghệ thông tin làvấn đề tài chính

- Việc sử dụng phần cứng: Hơn 90% doanh nghiệp đầu tư phần cứng, cácphần cứng được sử dụng phổ biến nhất là máy tính (cả loại để bàn hay xách tay),máy in, máy fax và các thiết bị mạng nội bộ, tổng đài điện thoại …số lượng trungbình tương ứng là 14 máy tính, 5 máy in, 2 máy fax cho mỗi doanh nghiệp Ngạcnhiên hơn là có doanh nghiệp vẫn chưa có máy fax hay tổng đài điện thoại

- Việc sử dụng phần mềm: tương tự như phần cứng, khảo sát chỉ ra rằng tìnhtrạng sử dụng phần mềm ở các doanh nghiệp còn rất sơ khai, chưa đến 25% các đơn

vị sử dụng phần mềm quản lý như quản lý tiền sảnh và quản lý nhà hàng Các phầnmềm được sử dụng phổ biến nhất là các phần mềm văn phòng của Microsoft -79%,sau đó là sử dụng các ứng dụng Internet cơ bản như lướt ưeb hay thư điện tử -70%.Các công cụ quản lý phổ biến như phần mềm kế toán - 60% hay phần mềm quản lýcước điện thoại -62%

Theo Hiệp hội Du lịch Việt Nam, mức độ sẵn sàng cho việc ứng dụng và pháttriển công nghệ thông tin của ngành du lịch hiện đứng thứ tám trong 26 bộ, ngành

Ngày đăng: 18/11/2013, 10:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w