1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Tổng hợp các môn học lớp 2 - Tuần dạy 8 năm 2010

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 203,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu nội dung toàn bài và cảm nhận được ý nghĩa: Cô giáo như người mẹ hiện, vừa yêu thương nghiêm khắc dạy bảo các em học sinh nên người.. TL được các câu hỏi trong SGK.[r]

Trang 1

TUẦN THỨ 8:Từ ngày 4/10-> 8/10/2010

Ngày soạn :2/10/2010

Ngày giảng: 4/10/2010/Thứ hai

Tiết 1:Chào cờ

Tiết 2 + 3: Tập đọc $22+23: NGƯỜI MẸ HIỀN

A MỤC TIÊU:

- Nắm được cách ngắt nghỉ hơi đúng, sau các dấu câu bước đầu đọc rõ lời các nhân vật trong bài

- Hiểu nội dung toàn bài và cảm nhận được ý nghĩa: Cô giáo như người mẹ hiện, vừa yêu thương nghiêm khắc dạy bảo các em học sinh nên người TL được các câu hỏi trong SGK

- Giáo dục cho học sinh biết yêu quý cô giáo

+ Tăng cường tiếng việt: Hiểu nghĩa các từ mới: Gánh xiếc, tò mò, lấm lem,lách, thập thò

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1.Giáo viên:Tranh minh hoạ Bảng ghi sẵn các nội dung cần luyện đọc.

2.Học sinh: SGK

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

Tiết 1:

I Ổn định lớp: 1’

II Kiểm tra bài cũ: 4’

- TC: Hái hoa

- Đọc bài “thời khoá biểu”

- GV nhận xét , cho điểm

III Bài mới: 30’

1 Giới thiệu bài: Bằng tranh

- Quan sát tranh và khai thác nội dung

tranh

( Ghi đầu bài )

- Hát

- Chơi trò chơi và thực hiện nội dung KT

- Quan sát, nhận xét

2 Luyện đọc:

- GV đọc mẫu toàn bài,hướng dẫn HS

đọc:

- HS chú ý nghe

a Đọc từng câu: - HS nối tiếp nhau đọc từng câu

trong bài

- Hướng dẫn HS đọc đúng: (quan

sát sửa sai)

Trang 2

b Đọc từng đoạn - HS Nêu đoạn,

- Hướng dẫn HS đọc nhấn giọng,

nghỉ hơi đúng

- HS đọc trên bảng phụ

Nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp HS thực hiện

=> Giảng từ:

- gánh xiếc: nhóm xiếc nhỏ thường

đi biểu diễn khắp nơi

- tò mò: muốn biết mọi chuyện

- lách: lựa khéo để qua chỗ chật hẹp

- lấm lem: bị dính bẩn nhiều chỗ

- thập thò: ló ra rồi lại ẩn đi

- 2 HS đọc chú giải

c Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm

d Thi đọc giữa các nhóm

4 Củng cố: 5’

- 2 em đọc lại bài

- Nhận xét, bình chọn

- Đại diện các nhóm thi đọc đồng thanh cá nhân từng đoạn, cả bài

- Thực hiện

Tiết 2:

I Ổn định lớp: 1’

II Kiểm tra bài cũ: 4’

- Đọc lại đoạn 1 của bài

- Nhận xét, ghi điểm

III Bài mới: 31’

1.Hướng dẫn tìm hiểu bài: 18’

- Hát

- 2 em đọc

- Học sinh tự điều khiển lớp

- 1 HS đọc đoạn 1

- 1 em giỏi điều khiển

- HS đọc thầm đoạn 1 + Giờ ra chơi, minh rủ Nam đi đâu? - Trốn học ra phố xem xiếc

+ Các bạn ấy định ra phố bằng cách

nào ?

- Chui qua chỗ tường thủng

- 1 Học sinh đọc đoạn 2, 3 - lớp đọc thầm

+ Ai đã phát hiện Nam và Minh

đang chui qua chỗ tường thủng? - Bác bảo vệ

+ Khi đó bác làm gì? Bác nắm chặt chân Nam và nói

“Cậu nào đây? Trốn học hả?”

+ Khi Nam bị bác bảo vệ giữ lại, cô

giáo làm gì ?

- Cô nói với bác bảo vệ "Bác nhẹ tay kẻo cháu đau Cháu này HS lớp tôi" cô đỡ em ngồi dậy, phủi đất cát dính bẩn trên xem, đưa em về lớp +Việc làm của cô giáo thể hiện thái

độ thế nào ?

- Cô rất dịu dàng, yêu thương học trò,cô bình tĩnh và nhẹ nhàng khi thấy

Trang 3

học trò phạm khuyết điểm.

+ Cô giáo làm gì khi Nam khóc ?

+ Lúc ấy Nam cảm thấy thế nào?

- Cô xoa đầu Nam an ủi

- Nam cảm thấy xấu hổ

+ Còn Minh thì sao? Khi được cô

giáo gọi vào em đã lam gì?

- Minh thập thò ngoài cửa,

- Cùng Nam xin lỗi cô giáo

+ Người mẹ hiền trong bài là ai?

+ Tại sao cô giáo lại được gọi là mẹ

hiền?

=> Vì cô vừa yêu thương học sinh,

vừa dạy bảo học sinh giống như một

người mẹ đối với các con trong gia

đình.

- Là cô giáo

- Nêu

2 Luyện đọc lại: 12’

- Đọc phân vai (2-3N)

IV.Củng cố: 3’

- TC: Chiếc hộp kì diệu

- Vì sao cô giáo trong bài được gọi

là mẹ hiền

- Nhận xét, chốt lại

V Dặn dò: 1’

- Nhận xét giờ học

-Về nhà đọc trước yêu cầu bài K/c

- Người dẫn chuyện, bác bảo vệ cô giáo, Nam và Minh

- Thực hiện 1 em

- Nêu lại nội dung bài

Tiết 4: Toán $ 36 : 36 + 15

A MỤC TIÊU:

- Thực hiện được phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 36+15

- Biết giải bài toán theo hình vẽ bằng một phép cộng có nhớ trong phạm vi 100 Làm bài tập 1 dòng 1, Bài 2 phần a, Bài 3

- Giáo dục cho học sinh yêu thíc toán học

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1.GV: Bảng gài, 4 bó chục que tính và 11 que tính rời, bảng phụ 2.HS: que tính, bảng con.

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

I Ổn định lớp: 1’

II Kiểm tra bài cũ: 4’

- TC: Ai nhanh ai đúng

- Cả lớp làm bảng con 46 + 7; 19 +8;

- Hát

- Chơi trò chơi và thực hiện nội dung KT

Trang 4

66 + 9

- Nhận xét, bình chọn

III Bài mới: 31’

1 Giới thiệu bài ( bằng lời)

- Hôm nay chúng ta học bài: 36+15

( Ghi đầu bài )

- Nghe

2 Hoạt động 1: Giới thiệu phép

cộng 36 + 15

- GV nêu đề toán: Có 36 que tính

thêm 15 que tính Hỏi tất cả có bao

nhiêu que tính?

- HS nghe và phân tích đề toán

- GV thao tác trên que tính

36 + 15 =?

- HS thao tác trên que tính để tìm kết quả: 6 que tính với 5 que tính là 11 que tính, 3 chục que tính cộng 1 chục que tính là 4 chục que tính thêm 1 chục que tính là 5 chục que tính, thêm

1 que tính nữa là 51 que tính

36 + 15 = 51

- GV viết bảng, hướng dẫn đặt tính +36

15

*Lưu ý: Đặt tính và tính (thẳng cột

đơn vị với đơn vị, chục với chục) 51

- 6 cộng 5 bằng 11, viết 1 nhớ 1

- 3 cộng 1 bằng 4 thêm 1 bằng 5, viết 5

3 Hoạt động 2: Thực hành - Cá nhân thực hiện

Bài 1: (T36)HS thực hiện phép tính

(cộng trừ từ phải sang trái từ đơn vị

đến chục, kết quả viết chữ số trong

cùng hàng phải thẳng cột) và có nhớ 1

sang tổng các chục

- GV nhận xét

Bài 2(a) (T36) :Đặt tính rồi tính

tổng

- TC: Ô cửa bí mật

- HS nêu yêu cầu

- 2 HS lên bảng chơi trò chơi

+36 18

Bài 3: (T 36) HS tự đọc đề toán 2 HS nêu đề bài toán

- Phân tích bài toán

*VD: Bao gạo cân nặng 46 kg, bao

ngô cân nặng 27kg Hỏi cả 2 bao cân

nặng bao nhiêu kg

- Tổ chức nhóm 5

- 1 em tự tóm tắt

- Hoạt động nhóm 5

Trang 5

Bài giải:

- Nhận xét chữa bài

IV Củng cố: 3’

- TC: Câu cá

- Câu kết quả điền vào phép tính

- Nhận xét, bình chọn

V Dặn dò: 1’

- Nhận xét giờ học, tuyên dương HS

- Giao bài về nhà

Cả 2 bao cân nặng là:

46+27=73(kg) Đáp số: 73kg

- Thực hiện: 24 + 19= 43

Tiết 5: Âm nhạc:

$ 8: ÔN TẬP 3 BÀI HÁT: THẬT LÀ HAY, XÒE HOA, MÚA VUI

(Giáo viên chuyên biệt dạy)

Ngày soạn : 3/10/2010

Ngày giảng: 5/10/2010/ Thứ ba

Tiết 1: Tập đọc

$ 24: BÀN TAY DỊU DÀNG

A MỤC TIÊU:

- Nắm được cách ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ Bước đầu biết đọc lời nhân vật phù hợp với lời nội dung

- Hiểu ý nghĩa của bài: Thái độ ân cần của thầy đã giúp An vượt qua được nỗi buồn mất bà và động viên bạn học tập tốt hơn, không phụ lòng tin yêu của mọi người TL câu hỏi trong SGK

- Giáo dục cho học sinh ý nghĩa của lời động viên kịp thời

+ Tăng cường tiếng việt: Nắm được nghĩa các từ mới: Âu yếm, thì thào, trìu mến

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Giáo viên: Tranh minh hoạ SGK Bảng phụ ghi nôi dung cần luyện đọc.

2 Học sinh: Đồ dùng học tập

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Ổn định lớp: 1’

II Kiểm tra bài cũ: 4’

- TC: Hái hoa

- Em hãy đọc lại bài người mẹ hiền

- Nhận xét, ghi điểm

III Bài mới: 31’

1 Giới thiệu bài: Bằng tranh

- Hát

- Chơi trò chơi

1 em

Trang 6

- Quan sát tranh và nêu nội dung

tranh

( Ghi đầu bài )

- Quan sát nhận xét

2 Luyện đọc:

a GV đọc mẫu

- Hướng dẫn giọng đọc

- Học sinh đọc câu - HS tiếp nối đọc câu

- Dịu dàng, trở lại lớp, lặng lẽ, tốt lắm, khó nói

b Đọc từng đoạn trước lớp - HS nối tiếp nhau đọc

Chia đoạn: 3 đoạn Đoạn 1: ( Từ đầu … vuốt ve)

Đoạn 2: ( Từ … bài tập) Đoạn 3: ( Còn lại)

- Hướng dẫn HS đọc 1 số câu + Bảng phụ

- TCTV:Hiểu 1 số từ ngữ.

- âu yếm: biểu lộ tình thương

yêu bằng cử chỉ, lời nói

- Thì thào: nói rất nhỏ với người

khác

- Trìu mến: biểu lộ sự quý mến

bằng cử chỉ, lời nói

- Nghe

c Đọc từng đoạn trong nhóm - Đọc nhóm 2

d Thi đọc giữa các nhóm - Đại diện các nhóm thi đọc

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Học sinh tự điều khiển

Câu 1:

Tìm những từ ngữ cho thấy An rất

buồn khi bà mới mất ? Vì sao An buồn

như vậy ?

- HS đọc đoạn 1+2

- Lòng An nặng trĩu nỗi buồn nhớ

bà, An ngồi lặng lẽ

- Vì An yêu bà, tiếc nhớ bà, kể chuyện cổ tích, không còn được bà âu yếm, vuốt ve

- Khi biết An chưa làm bài tập thái

độ của thầy giáo như thế nào ? - Thầy không trách chỉ nhẹ nhàng

xoa đầu An bằng bàn tay dịu dàng, đầy trìu mến, thương yêu

- Vì sao thầy giáo không trách An

khi biết em chưa làm bài tập ? - Vì thầy cảm thông với nỗi buồn

của An, với tấm lòng tình yêu bà của

An Thầy hiểu An buồn nhớ bà nên

Trang 7

không làm được bài tập chứ không phải An lười biếng, không chịu làm bài

- Vì sao An lại nói tiếp với thầy

sáng mai em sẽ làm bài tập ? - Vì sự cảm thông của thầy đã làm

an cảm động…

- Tìm những từ ngữ nói về tình cảm

của thầy giáo với An - Thầy nhẹ nhàng xoa đầu An bàn

tay thầy dịu dàng đầy trìu mến tình yêu Khi nghe An hứa sáng mai sẽ làm bài tập, thầy khen quyết định của An

"tốt lắm' và tin tưởng nói: Thầy biết

em nhất định sẽ làm

=> Thầy giáo của An rất yêu

thương học trò Thầy hiểu và cảm

thông được với nỗi buồn của An,

biết khéo léo động viên An…thầy.

4 Luyện đọc lại:

2, 3 nhóm đọc phân vai - Người dẫn chuyện, An, Thầy

giáo

IV Củng cố: 3’

- Nêu lại nội dung bài

- Nhận xét, chốt lại

V Dặn dò: 1’

- Giao bài về nhà

- Nhận xét giờ học

- 1 em nêu

A MỤC TIÊU :

- Dựa vào các tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn của câu chuyện người mẹ hiền

+ Học sinh khá giỏi biết dựng lại câu chuyện

- Rèn kĩ năng nghe, kể cho học sinh

- Thấy được tình cảm của cô giáo như người mẹ hiền

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Giáo viên: Tranh, gợi ý

2 Học sinh: Đồ dùng học tập

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Tiết 2:Kể chuyện

$ 8: NGƯỜI MẸ HIỀN

Trang 8

I Ổn định lớp: 1’

II Kiểm tra bài cũ: 4’

- TC: Chiếc hộp kì diệu

- 2 HS kể lại từng đoạn (người thầy cũ)

- Nhận xét, bình chọn

III Bài mới: 30’

1 Giới thiệu bài: Bằng lời

- Hôm nay chúng ta kể lại câu

chuyện người mẹ hiền

( Ghi đầu bài )

- Hát

- Chơi trò chơi và thực hiện nội dung kiểm tra

- Nghe

2 Hướng dẫn kể chuyện:

a Dựa theo tranh vẽ, kể từng đoạn

- Hướng dẫn HS - HS quan sát 4 tranh, đọc lời nhân

vật trong tranh từng đoạn câu chuyện (1 HS kể mẫu đoạn 1)

- Hai nhân vật trong tranh là ai ?

- Nói cụ thể về hình dáng từng nhân

vật

- Minh và Nam, Minh mặc áo hoa không đội mũ, Nam đội mũ, mặc áo sẫm màu

- Hai cậu trò chuyện với nhau

những gì?

- Minh thì thầm … Trốn ra

- Cho 1, 2 học sinh kể đoạn 1 - 2 em kể lại

- Nhận xét

* Học sinh tập kể từng đoạn chuyện

theo nhóm dựa theo từng tranh - Hoạt động nhóm 3

+ Ứng với từng đoạn 2,3,4

b Dựng lại câu chuyện theo vai - Học sinh tập kể theo các bước

+ Bước 1: Giáo viên làm người dẫn

- Giáo viên nêu yêu cầu của bài HS 1: Nói lời bác bảo vệ

HS 3: Nói lời cô giáo

HS 4: nói lời Nam ( Khóc cùng đáp với Minh

nhóm 5 em, phân vai, tập dựng lại câu chuyện

trước lớp

(Hoá trang để hoạt cảnh hấp dẫn hơn)

Trang 9

- Nhận xét, bình chọn nhóm và cá

nhân kể chuyện hấp dẫn sinh động, tự

nhiên nhất

IV Củng cố: 4’

- Nêu lại ý nghĩa của câu chuyện

- Nhận xét, chốt lại

V Dặn dò: 1’

- Giao bài về nhà

- Nhận xét giờ học

- 2 em nêu

Tiết 3:Toán $ 37:LUYỆN TẬP

A MỤC TIÊU:

- Thuộc bảng cộng 6,7,8,9 cộng với một số Thực hiện được phép cộng có nhớ trong phạm vi 100

- Rèn kỹ năng giải toán về nhiều hơn dưới dạng sơ đồ và biết nhận dạng hình tam giác

- Giáo dục cho học yêu thích toán học

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1 Giáo viên: Bảng phụ

2 Học sinh: Đồ dùng học tập

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

I Ổn định lớp: 1’

II Kiểm tra bài cũ: 4’

- TC: Ô cửa bí mật

- 2 em lên bảng TH đặt tính rồi tính

- 36 + 18

- Nhận xét, ghi điểm

III Bài mới: 31’

1 Giới thiệu bài: Bằng lời

- Hôm nay chúng ta học bài luyện

tập

( Ghi đầu bài )

- Hát

- Thực hiện nội dung KT + 36

18

44

- Nghe

2 Luyện tập

Bài 1: (T37)Tính nhẩm

Thuộc các công thức cộng qua 10

trong phạm vi 20

- HS nêu yêu cầu

- Nhẩm và nêu miệng

6+5 = 11

Trang 10

Nhận xét.

Bài 2: (T37) Viết số thích hợp vào ô

trống

GV cho HS làm nhóm 5

5+6 = 11 8+6 = 14; …

- Hoạt động nhóm 5

- GV nhận xét chữa bài

Bài 4:( T37) HS đọc yêu cầu đề - Chia nhóm 4

- Nêu kế hoạch giải

- 1 em lên giải

Số cây đội 2 trồng được là:

46 + 5 = 51 (cây) Đáp số: 51 cây

Bài 5: (T37)Gợi ý nên đánh số vào

hình rồi đếm

TC: Ai nhanh ai đúng

- Nhận xét chữa bài

IV Củng cố: 4’

- Đọc lại bảng cộng 6,7,8,9

- Nhận xét, chốt lại

V Dặn dò: 1’

- Giao bài về nhà

- Nhận xét giờ học

- Thực hiện chơi

- Có 3 hình tam giác là: H1, H3, H1+2+3

- Có 3 hình tứ giác: H2, H(2, 3), H(1, 2)

- 4 em

Tiết 4:Tự nhiên xã hội

$ 8:ĂN, UỐNG SẠCH SẼ

A MỤC TIÊU:

- Nêu được một số việc cần làm để giữa vệ sinh ăn, uống như: Ăn chậm nhai kĩ, không uống nước lã, rửa tay sạch trước khi ăn và sau khi đại tiểu tiện

+ Học sinh khá giỏi nêu được một số việc cần làm

- Biết ăn, uống sạch sẽ đề phòng được nhiều bệnh đường ruột

- Giáo dục cho học sinh biết tự vệ sinh cá nhân

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên: Tranh như SGK

Trang 11

2 Học sinh: Đồ dùng học tập

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I Ổn định lớp: 1’

II Kiểm tra bài cũ: 4’

- TC: Hái hoa

- Tại sao cần ăn đủ no, uống đủ

nước

- Nếu thường xuyên đói khát sẽ xảy

ra điều gì ?

- Nhận xét, đánh giá

III Bài mới: 30’

1.Giới thiệu bài : Bằng lời

- Hôm nay chúng ta học bài: Ăn uống

đầy đủ

( Ghi đầu bài)

2.Hoạt động 1: Làm việc với SGK.

- Hát

- Chơi trò chơi và thực hiện nội dung KT 2 em

- Hoạt động nhóm 4

*MT: Biết được những viêc cần

làm để bảo đảm ăn sạch

*Cách tiến hành

Bước 1: Động não.

- Để ăn uống sạch sẽ chúng ta cần

Bước 2:

Hình 1: Rửa tay như thế nào là hợp

vệ sinh ?

- Rửa tay vòi nước chảy hoặc rửa nhiều lần với nước sạch

Hình 3: Bạn gái trong hình đang làm

- Việc làm đó có lợi gì ? - Nêu

- Kể tên 1 số quả trước khi ăn cần

- Tại sao thức ăn phải được để trong

bát sạch, mâm đậy lồng bàn ? - Tránh ruồi, gián, chuột bọ, bay

đậu vào…

Hình 5: Bát đĩa thìa trước và sau

khi ăn bạn phải làm gì ? - Rửa

Bước 3: Làm việc cả lớp.

Vậy để ăn sạch bạn phải làm gì ?

Nhận xét kết luận

- Rửa tay sạch trước khi ăn và sau khi ăn Rửa sạch rau quả và gọt vỏ trước khi ăn

Trang 12

3 Hoạt động 2: Phải làm gì để uống

sạch

*MT: Biết được những việc cần làm

để đảm bảo uống sạch

*Cách tiến hành:

Buớc 1: Làm việc theo nhóm 5

CH: Nêu những đồ uống thường uống

trong ngày?

Bước 2: Làm việc cả lớp.

Các nhóm trao đổi ý kiến

Đại diện nhóm trả lời

- Loại để uống nào nên uống, loại

nào không nên uống vì sao ?

- Nguồn nước sạch được đun để nguội không bị ô nhiễm ở nguồn nước không sạch

Bước3: Làm việc với SGK - HS quan sát hình 6, 7, 8 và trả lời

câu hỏi

- Bạn nào uống hợp vệ sinh, bạn

nào uống chưa hợp vệ sinh

Nhận xét kết luận

- Bạn HS uống hợp vệ sinh vì đó là đun nước sôi để nguội

4 Hoạt động 3: Thảo luận về ích lợi

của việc ăn uống hợp vệ sinh ?

*MT: HS giải thích được tại sao phải

ăn uống sạch sẽ

*Cách tiến hành:

- HS quan sát hình 6, 7, 8

- Thảo luận về ích lợi của việc ăn

uống sạch sẽ

- HS TL nhóm 4

- Yêu cầu các nhóm thảo luận

- Tại sao chúng ta phải ăn uống sạch

sẽ ?

=> Nhận xét kết luận chung:

- Ăn uống sạch sẽ giúp chúng ta

đề phòng được nhiều bệnh đường

ruột như đau bụng, ỉa chảy, giun

sán

IV Củng cố: 4’

- Nêu lai nội dung bài

- Nhận xét, chốt lại

V Dặn dò: 1’

- Giao bài về nhà

- Nhận xét giờ học

- Ăn uống sạch sẽ giúp chúng ta đề phòng được nhiều bệnh đường ruột như đau bụng, ỉa chảy, giun sán

- 2 em

Ngày đăng: 30/03/2021, 09:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w