Đề tài quản trị tri thức
Trang 1Đề tài: Ứng dụng thương mại
điện tử nhằm nâng cao sức cạnh tranh của các doanh
nghiệp du lịch
Trang 2Kết cấu bài thuyết trình
Phần I.Giới thiệu sơ lược về thương mại điện
tử Phần II.ứng dụng thương mại điện tử trong doanh nghiêp nói chung và trong doanh nghiệp
du lịch nói riêng Phần III.tổng kết
Trang 3Phần I.Giới thiệu sơ lược về
thương mại điện tử
• 1.1.Thương mại điện tử là gì?
• 1.2.Đặc điểm của thương mại điện tử
• 1.3.Lợi ích của việc ứng dụng
thương mại điện tử trong kinh doanh
Trang 41.1.thương mại điện tử là gì?
• Khái niệm Thương mại điện tử:
“Thương mại điện tử là việc tiến hành các giao dịch thương mại thông qua mạng
internet, các mạng truyền thông và các
phương tiện điện tử khác
Trang 51.2.đặc điểm của thương mại
• Các bên tiến hành giao dịch trong TMĐT không nhất thiết phải gặp gỡ nhau trực tiếp và không cần phải biết nhau trước
• TMĐT là một hệ thống bao gồm nhiều giao dịch thương mại
Trang 61.3.lợi ích của việc ứng dụng
thương mại điện tử trong kinh
doanh
• 1.3.1 Lợi ích đối với các tổ chức
• 1.3.2.Lợi ích đối với người tiêu dùng
• 1.3.3 Lợi ích đối với xã hội
Trang 71.3.1 Lợi ích đối với các tổ chức
• -Mở rộng thị trường
• -Giảm chi phí sản xuất
• -Cải thiện hệ thống phân phối
• - Vượt giới hạn về thời gian
• - Sản xuất hàng theo yêu cầu
• - Mô hình kinh doanh mới
• - Tăng tốc độ tung sản phẩm ra thị trường
• - Giảm chi phí thông tin liên lạc
• - Giảm chi phí mua sắm
• - Củng cố quan hệ khách hàng
• - Thông tin cập nhật
• - Chi phí đăng ký kinh doanh
• - Các lợi ích khác
Trang 81.3.2.Lợi ích đối với người tiêu
• - Giao hàng nhanh đối với những hàng hoá số hoá được
• - Thông tin phong phú, thuận tiện và chất lượng cao
hơn
• - Đấu giá
• - Cộng đồng thương mại điện tử
• - Đáp ứng mọi nhu cầu
• -Thuế
Trang 91.3.3 Lợi ích đối với xã hội
• - Hoạt động trực tuyến
• - Nâng cao mức sống
• - Lợi ích cho các nước nghèo
• - Dịch vụ công được cung cấp thuận tiện hơn
Trang 10Phần II.ứng dụng thương mại điện
tử trong doanh nghiêp nói chung
và trong doanh nghiệp du lịch nói
riêng
• 2.1.Ứng dụng thương mại điện tử
trong doanh nghiệp nói chung
• 2.2 Ứng dụng thương mại điện tử
trong doanh nghiệp du lịch
Trang 112.1.Ứng dụng thương mại điện
tử trong doanh nghiệp nói chung
• Hoạt động thương mại điện tử (TMĐT) tại Việt Nam đang phát triển ngày một sâu rộng và được các doanh nghiệp sẵn sàng đón nhận và ứng
dụng rộng rãi
• Các doanh nghiệp Việt Nam đã triển khai ứng
dụng sâu rộng lĩnh vực TMĐT và mang lại hiệu quả cao, thể hiện qua hàng loạt các con số
thống kê trong Báo cáo thương mại điện tử Việt Nam 2008 của Cục Thương mại điện tử và
Trang 12• Theo Báo cáo thương mại điện tử Việt Nam 2008 của Cục TMĐT và CNTT - Bộ Công Thương, trong tổng số 1.600 doanh nghiệp được điều tra tại Việt Nam, có 100% doanh nghiệp đã được trang bị máy tính, trong đó tỷ lệ doanh
nghiệp có từ 11- 20 máy trở lên đạt 20%, 99% đã được kết nối internet, 45% doanh nghiệp có website riêng, 75%
doanh nghiệp có tỷ trọng doanh thu từ TMĐT chiếm tới 5% trở lên
• Các cơ quan Nhà nước đã quan tâm nhiều hơn đến công tác xây dựng, phổ biến, tuyên truyền về công nghệ trong TMĐT Bộ Công Thương được đánh giá là đơn vị đi đầu trong việc ứng dụng TMĐT về dịch vụ công Dịch vụ cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Bộ đã được đưa vào triển khai toàn diện trong cả nước
Trang 13• theo Báo cáo TMĐT Việt Nam năm 2008, trong tổng điều tra tại hơn 108 trường đại học và cao đẳng của Việt Nam, có tới 49 trường có khoa
TMĐT và bộ môn TMĐT, trong đó có 30 trường đại học và 19 trường cao đẳng
• Số liệu điều tra tại Báo cáo cho biết 18% doanh nghiệp Việt Nam đã có có quy chế bảo vệ thông tin cá nhân, 40% doanh nghiệp sẽ xây dựng quy chế trong tương lai gần và 67% triển khai cả hai nhóm giải pháp công nghệ và quản lý để bảo vệ thông tin cá nhân của khách hàng
Trang 142.2 Ứng dụng thương mại điện
tử trong doanh nghiệp du lịch
• Du lịch đang được đánh giá là ngành công
nghiệp không khói đem lại nguồn thu lớn cho
hành
Trang 15• Cổng TMĐT gồm 3 hệ thống chính: Phần mềm quản lý doanh nghiệp lữ hành; Sàn giao dịch B2B giữa các doanh nghiệp lữ hành; Sàn giao dịch B2C giữa doanh
Trang 16• Phần mềm được xây dựng gồm nhiều
module: Quản lý nhân sự, Quản lý cơ sở
dữ liệu dịch vụ du lịch; module quản lý
khách sạn; module quản lý nhà hàng;
module quản lý ô tô du lịch; module quản
lý thuyền du lịch; module quản lý vé máy bay
• Hiện tại, Cổng đã và đang được ứng dụng tại rất nhiều công ty lữ hành du lịch
Trang 17• Đánh giá về ứng dụng CNTT của ngành Du
Lịch, theo báo cáo kết quả khảo sát của trung tâm Tin Học- tổng cục du lịch, ứng dụng ở các cấp quản lý cấp tỉnh, thành (sở) chỉ đạt mức
trung bình, việc khai thác phục vụ cho công tác quản lý còn thấp, cơ sở dữ liệu (CSDL) còn hạn chế, bảo mật chưa được chú trọng so với khối doanh nghiệp
• Mức độ ứng dụng CNTT trong ngành du lịch
hiện ở bước khởi đầu Theo chỉ số sẵn sàng
ứng dụng CNTT (Vietnam ICT Index): năm
2005, ngành du lịch xếp hạng khá 8/26 bộ,
ngành; năm 2006 là 12/36 bộ, ngành (do thành lập một số bộ, ngành mới)
Trang 18• Ngày 8/11/2008, Ngân hàng nhà nước Việt Nam chính thức đưa vào vận hành hệ thống thanh
toán điện tử liên ngân hàng giai đoạn II Tính
đến hết năm 2008, đã có 39 tổ chức ngân hàng phát hành được hơn 13 triệu thẻ thanh toán, lắp đặt và đưa vào sử dụng 7051 máy ATM Số
lượng máy POS đạt trên 24.000 chiếc Một loạt thanh toán điện tử với những giải pháp khác
nhau đã xuất hiện Trong năm 2008, tại Việt
Nam đã có 50 website triển khai dịch vụ thanh toán trực tuyến cho khách hàng Tỷ lệ thanh
toán bằng tiền mặt trong tổng phương tiện thanh toán giảm xuống còn 14 % (năm 2008 là 18%)
Trang 19Nhìn chung, việc ứng dụng CNTT của ngành du
lịch còn hạn chế, chưa được phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các cấp, còn mang tính tự phát và nhỏ lẻ, chưa tập hợp tất cả nguồn lực để tạo
nên hình ảnh chung cho du lịch Việt Nam, chưa thống nhất một chuẩn chung về trao đổi dữ liệu
Để hỗ trợ thúc đẩy ứng dụng, tổng cục du lịch
đang đẩy mạnh thông tin quảng bá trên hệ thống website, sẵn sàng tiếp nhận thông tin từ các
tỉnh, đưa thông tin của doanh nghiệp miễn phí
và cung cấp giải pháp cho doanh nghiệp có nhu cầu
Trang 20Phần III.Tổng kết
• 3.1.Một số giải pháp giúp DN VN ứng
dụng thương mại điện tử có hiệu quả
• 3.2.Lời kết
Trang 213.1.Một số giải pháp giúp DN VN ứng dụng thương mại điện tử có hiệu quả
• +) tăng cường quảng bá, tuyên truyền cho mọi tầng lớp dân cư thấy rõ lợi ích cũng như tác
dụng mà thương mại điện tử mang lại
• +) cần xây dựng một mô hình ứng dụng thương mại điện tử phù hợp cho từng doanh nghiệp,
đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất những
mặt hàng đặc thù như sắt thép…bởi đây là loại sản phẩm buộc người mua và người bán phải tiếp xúc trực tiếp với nhau
• +) cần xây dựng những quy định pháp lý rõ
Trang 22• +) nâng cao cơ sở vật chất hạ tầng mạng Internet, hệ thống đường truyền …để áp dụng thuong mại điện tử một cách tốt hơn
• +) đào tạo đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ chuyên môn tốt để phục vụ phát triển thương mại điện tử
Trang 233.2.Lời kết
• Việc ứng dụng TMĐT trong doanh nghiệp
để đáp ứng yêu cầu hội nhập và phát triển cần thiết phải được thực hiện một cách
đồng bộ và thống nhất giữa các cấp chính quyền và các doanh nghiệp Các doanh
nghiệp cần phải thấy được tầm quan trọng của việc ứng dụng TMĐT và phải nắm rõ khả năng của mình để từ đó lựa chọn