1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Ngữ văn 6 - Tiết 25: Em bé thông minh (Tiết 1) - Nguyễn Thị Hoa

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 271,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết làm phép tính với số đo khối lượng và vận dụng được vào giải toán - Biết sử dụng cân đồng hồ để cân vài đồ dùng học tập - BT cần làm: Bài 1, 2, 3 Bài tập 4 chỉ giới thiệu cho HS b[r]

Trang 1

T uần: 14 (thực hiện ngày 25 29/11/2013)

Thứ hai ngày 25 tháng 11 năm 2012

§2,3-Tập đọc – Kể chuyện: NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ

I/ Mục tiêu :

* Tập đọc :

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẩn chuyện với lời các nhân vật

- Hiếu ND: Kim Đồng là một người liên lạc rất nanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm

vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

* Kể chuyện :

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh họa ( hs khá giỏi kể lại

được tồn bộ câu chuyện

* Các KNS cơ bản: Kĩ năng giao tiếp, tự nhận thức bản thân, GDHS tinh thần dũng cảm vượt khĩ khi gặp khĩ khăn

II / Đồ dùng dạy học

-Tranh minh họa truyện trong SGK -Bản đồ VN để giới thiệu vị trí tỉnh Cao Bằng

III/ Các hoạt động dạy - học :

a Tập đọc

*H/Động1: Kiểm tra bài cũ(3phút)

- Gọi ba em đọc bài “Cửa Tùng“

- Nêu nội dung bài văn vừa đọc ?

- GV nhận xét ghi điểm

*H/Động2: Giới thiệu bài (1phút)

Giới thiệu chủ điểm Anh em một nhà

Treo tranh và giới thiệu bài mới

*H/Động3: Luyện đọc (15phút)

* Đọc mẫu diễn cảm tồn bài giọng chậm

rãi, nhẹ nhàng

- Cho HS quan sát tranh minh họa và chỉ

trên bản đồ để giới thiệu hồn cảnh xảy ra

câu chuyện

- Yêu cầu HS nĩi những điều mình biết về

anh Kim Đồng

* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa

từ

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu trước

lớp ddGV theo dõi sửa sai

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp

- Nhắc nhớ ngắt nghỉ hơi đúng, đọc đoạn

văn với giọng thích hợp ,

- Kết hợp giải thích các từ : Kim Đồng, ơng

Ké, Nùng, Thầy mo, thong manh …

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhĩm

- 3em lên bảng đọc tiếp nối 3 đoạn trong bài “Cửa Tùng“ và TLCH

- Cả lớp theo dõi

- HS quan sát tranh chủ điểm

- Lớp lắng nghe GV đọc mẫu

- Cả lớp quan sát tranh minh họa và bản

đồ , theo dõi giới thiệu về hồn cảnh xảy

ra câu chuyện

- Một số em nĩi những hiểu biết của mình về anh Kim Đồng

- Nối tiếp nhau đọc từng câu, kết hợp luyện đọc các từ khĩ

- 4 em nối tiếp nhau đọc 4 đoạn trong bài

- Lớp đọc từng đoạn trong nhĩm

- Lắng nghe để hiểu về các từ ngữ mới trong bài

Trang 2

- Cả lớp đọc đồng thanh 2 đoạn đầu

- Yêu cầu cả lớp đọc đ/thanh đoạn 3

*H/Động4: Tìm hiểu bài (10phút)

Yêu cầu 1 em đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm

theo và TLCH:

+ Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì ?

+ Vì sao bác cán bộ lại phải đóng vai một

ông già Nùng?

+ Cách đi đường của hai bác cháu như thế

nào?

- Yêu cầu 3HS đọc nối tiếp các đoạn 2, 3,

4, cả lớp đọc thầm lại trao đổi và TLCH:

+ Chi tiết nào cho thấy sự nhanh trí và

dũng cảm của anh Kim Đồng khi gặp địch

?

-KL: Sự nhanh trí, thông minh của Kim

Đồng khiến bọn giặc không hề nghi ngờ

nên đã cho hai bác cháu đi qua

*H/Động5: Luyện đọc lại (15phút)

Giáo viên đọc diễn cảm đoạn 3

- H/dẫn đọc đúng phân vai đoạn 3

- Mời lần lượt mỗi nhóm 3HS thi đọc đoạn

3 theo cách phân vai

- Mời 1HS đọc lại cả bài

- GV nhận xét, chấm điểm, tuyên dương

b Kể chuyện

*H/Động6: GV nêu nhiệm vụ.(2phút)

Hãy dựa vào 4 tranh minh họa, kể lại toàn

bộ câu chuyện “ Người liên lạc nhỏ “

*H/Động7: HD HS kể lại câu chuyện theo

tranh (18phút)

- Cho quan sát 4 tranh minh họa

- Gọi 1HS khá kể mẫu đoạn 1dựa theo

tranh

- Yêu cầu từng cặp HS tập kể

- Mời 4 em tiếp nối nhau thi kể 4 đoạn của

câu chuyện trước lớp

- Yêu cầu một em kể lại cả câu chuyện

- Nhận xét, tuyên dương những em kể hay

- Cả lớp đọc đ/thanh 2 đoạn đầu của bài

- Một HS đọc đoạn 3

- 1 em đọc đoạn 1 câu chuyện , cả lớp đọc thầm

+ Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ bảo vệ cán bộ, dẫn đường đưa cán bộ đến địa điểm mới

+ Vì vùng này là vùng người Nùng ở Đóng vai ông già Nùng để địch không nghi ngờ

+ Đi rất cẩn thận Kim Đồng đeo túi đi trước một quãng Ông Ké lững thững đằng sau

- 3HS đọc nối tiếp các đoạn 2, 3, 4

+ Gặp địch không hề bối rối, bình tĩnh huýt sáo báo hiệu, địch hỏi anh trả lời rất nhanh: Đón thầy mo về cúng Trả lời xong, thản nhiên gọi ông Ké đi tiếp: Già ơi! Ta đi thôi!

- Lớp lắng nghe GV đọc mẫu

- Ba em lên phân từng vai (dẫn chuyện , Kim Đồng, bọn giặc) thi đọc đoạn 3

- 1 HS đọc lại cả bài

- Lớp lắng nghe bình chọn bạn đọc hay nhất

- Cả lớp quan sát 4 tranh minh họa

- 1 em khá nhìn tranh minh họa kể mẫu đoạn 1 câu chuyện

- HS tập kể theo cặp

- 4 em nối tiếp kể 4 đoạn của câu chuyện

- Một em kể lại toàn bộ câu chuyện trước lớp

Trang 3

*H/Động8: Củng cố, dặn dị (2phút)

Qua câu chuyện này, em thấy anh Kim

Đồng là một thiếu niên như thế nào?

- Dặn HS về nhà tập kể lại câu chuyện

- Lớp theo dõi, bình chọn bạn kể hay nhất

- Anh Kim Đồng là 1 chiến sĩ liên lạc rất nhanh trí, thơng minh, dũng cảm

khi làm nhiệm vụ : dẫn đường và bảo vệ cán bộ CM

Thứ ba ngày 26 tháng 11 năm 2013

§1-Tốn : LUYỆN TẬP

I/Mục tiêu:

- Biết so sánh các khối lượng

- Biết làm phép tính với số đo khối lượng và vận dụng được vào giải tốn

- Biết sử dụng cân đồng hồ để cân vài đồ dùng học tập

- BT cần làm: Bài 1, 2, 3 Bài tập 4 chỉ giới thiệu cho HS biết

- Các KNS cơ bản: Tự tin, kiên trì, cẩn thận, sáng tạo trong làm tốn

II/Đồ dùng dạy học: Cân đồng hồ loại nhỏ

III/Các hoạt động dạy học chủ yếu

*H/Động1: Kiểm tra bài cũ (4phút)

- Gọi 2HS lên bảng làm BT5 tiết trước

- KT vở 1 số em

- Nhận xét đánh giá

*H/Động2: Giới thiệu bài (1phút)

Nêu mục tiêu bài học

*H/Động3: Luyện tập (27phút)

Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu BT.

- Mời 1HS giải thích cách thực hiện

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Mời 3 em lên bảng chữa bài

- GV nhận xét đánh giá

Bài 2 :- Yêu cầu HS đọc bài tập 2

4 gĩi kẹo, mỗi gĩi nặng 130g

1 gĩi bánh : 175g ? g

- Hướng dẫn HS phân tích bài tốn

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- Mời một em lên bảng giải bài

- Nhận xét bài làm của HS

- Yêu cầu HS đổi vở để KT bài nhau

- 2HS lên bảng làm bài

- Cả lớp theo dõi, nhận xét

- Lớp theo dõi giới thiệu bài

- 1HS đọc yêu cầu BT, giải thích mẫu

- Cả lớp làm vào vở rồi chữa bài

744 g > 474 g 305 g < 350g 400g +88g < 480g450g < 500g - 40g 1kg > 900g + 5g 760g + 240g = 1kg

- Một HS HS nêu bài tốn

- Cả lớp thực hiện vào vở

- Một HS lên bảng trình bày bài giải, lớp

bổ sung:

Giải :

Cả 4 gĩi kẹo cân nặng là :

130 x 4 = 520 (g )

Cả kẹo và bánh cân nặng là :

520 + 175 = 695 (g)

Đ/S: 695 g

- Đổi vở KT bài nhau

Trang 4

Bài 3: - Hướng dẫn tương tự như bài 2.

- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài

*H/Động4: Củng cố - Dặn dò(2phút)

- Cho HS thực hành cân 1 số đồ vật

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học và làm bài tập

- Một em đọc bài tập 3

- Phân tích bài toán

- Lớp thực hiện làm bài vào vở

- Một em giải bài trên bảng, lớp bổ sung

Giải :

Đổi 1 kg = 1000g

Số đường còn lại là :

1000 – 400 = 600 (g ) Mỗi túi đường nhỏ cân nặng là :

600 : 3 = 200 (g)

Đ/ S: 200g

- HS thực hành cân

§3-Chính tả (nghe viết) NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ

I/Mục tiêu

- Nghe viết đúng bài chính tả ,trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần số chữ có vần ay/ ây ( bài tập 2);

- Làm đúng bài tập 3 b

- Các kĩ năng sống cơ bản: Lắng nghe tích cực, giao tiếp, viết đúng , đẹp và yêu thích chữ viết tiếng Việt

II/Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết bài tập 2, 3

III/Các hoạt động dạy học chủ yếu

*H/Động1: Kiểm tra bài cũ (4phút)

- Yêu cầu HS viết bảng con một số tiếng dễ

sai ở bài trước

- Nhận xét đánh giá

*H/Động2: Giới thiệu bài(1phút)

Nêu mục tiêu của bài

*H/Động3: Hướng dẫn HS viết chính

tả.(20phút)

* Hướng dẫn chuẩn bị :

- GV đọc đoạn chính tả một lượt

- Gọi 1HS đọc lại bài

+ Trong đoạn văn vừa đọc có những tên

riêng nào?

+ Câu nào trong đoạn văn là lời của nhân

vật? Lời đó được viết như thế nào?

- 2HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng

con các từ: Huýt sáo, suýt ngã, hít thở,

nghỉ ngơi, vẻ mặt.

- Lớp lắng nghe giới thiệu bài

- Một HS đọc lại bài

+ Đức Thanh, Kim Đồng, Hà Quảng, Nùng

+ Câu "Nào, bác cháu ta lên đường!" - là lời của ông Ké, được viết sau dấu hai

Trang 5

+ Những chữ nào trong đoạn văn cần viết

hoa ?

- Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn và

luyện viết các tiếng khó: chờ sẵn, nhanh

nhẹn, lững thững,

* Đọc cho HS viết vào vở

* Chấm, chữa bài

*H/Động4: H/ dẫn HS làm bt chính tả

(7phút)

Bài 2 : - Nêu yêu cầu của bài tập 2

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập

- Gọi 2 em đại diện cho hai dãy lên bảng thi

làm đúng, làm nhanh

- Nhận xét bài làm HS, chốt lại lời giải

đúng

Bài 3 : - Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập

3b

- Yêu cầu các nhóm làm vào vở

- Yêu cầu mỗi nhóm cử 3 em thi tiếp sức

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- Gọi 6 em đọc lại đoạn văn đã điền hoàn

chỉnh

*H/Động5: Củng cố, dặn dò(2phút)

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học bài và xem trước bài mới

chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng

+ Viết hoa các chữ đầu dòng, đầu câu, tên riêng

- Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực hiện viết vào bảng con

- Cả lớp nghe và viết bài vào vở

- HS làm bài vào VBT

- Hai HS lên bảng thi làm bài

- Cả lớp theo dõi bạn và nhận xét, bình chọn bạn làm đúng, nhanh

- 2HS đọc lại từng cặp từ theo lời giải đúng

- Lớp chữa bài vào vở bài tập: Cây sậy ,

chày giã gạo ; dạy học / ngủ dậy ; số bảy , đòn bẩy

- Hai em nêu yêu cầu bài tập

- Thực hiện làm bài vào vở

- Lớp chia nhóm cử ra mỗi nhóm 3 bạn

để thi tiếp sức trên bảng

- 5 – 6 em đọc lại kết quả trên bảng Lời giải đúng bài 3b:

Tìm nước , dìm chết , chim gáy thoát

hiểm

- Cả lớp chữa bài vào vở

Hs lắng nghe

§4-Tập viết: ÔN CHỮ HOA K

I/Mục tiêu:

- Viết đúng chữ hoa K (1 dòng) Kh, Y ( 1 dòng);

- Viết đúng tên riêng Yết Kiêu ( 1 dòng) và câu ứng dụng thông qua bài

tập ứng dụng Khi đói cùng chung một dạ, khi rét cùng chung một lòng(

1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ

- Các KNS cơ bản: Tự nhận thức, viết đẹp, yêu thích chữ viết tiếng Việt

II/Đồ dùng dạy học :

- Mẫu chữ viết hoa K

- Tên riêng Yết Kiêu và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li

Trang 6

III/Các hoạt động dạy học chủ yếu

*H/Động1: Kiểm tra bài cũ (4phút)

- Kiểm tra bài viết ở nhà của HS

- Yêu cầu HS nhắc lại từ và câu ứng dụng

đã học ở bài trước

- GV nhận xét đánh giá

*H/Động2: Giới thiệu bài (1phút)

Nêu mục tiêu của bài học

*H/Động3: Hướng dẫn viết (9phút)

* Luyện viết chữ hoa :

- Yêu cầu tìm các chữ hoa có trong bài

- Viết mẫu và kết hợp nhắc lại cách viết

từng chữ

- Yêu cầu HS tập viết vào bảng con các chữ

vừa nêu

* HS viết từ ứng dụng ( tên riêng):

- Yêu cầu đọc từ ứng dụng

- Giới thiệu: Yết Kiêu là một ông tướng tài

thời nhà Trần Ông có tài bơi lặn dưới nước

nên đã đục thủng nhiều thuyền của giặc

- Yêu cầu HS tập viết trên bảng con

* Luyện viết câu ứng dụng:

- Yêu cầu một HS đọc câu ứng dụng

+ Câu tục ngữ khuyên chúng ta điều gì?

- Yêu cầu HS tập viết trên bảng con chữ:

Khi

*H/Động4: Hướng dẫn viết vào vở(14phút)

- Nêu yêu cầu viết chữ K một dòng cỡ nhỏ

- Chữ Y và Kh : 1 dòng

- Viết tên riêng Yết Kiêu 2 dòng cỡ nhỏ

- Viết câu tục ngữ 2 lần

- Nhắc nhớ học sinh về tư thế ngồi viết ,

cách viết các con chữ và câu ứng dụng

đúng mẫu

*H/Động5: Chấm, chữa bài (4phút)

- Nhận xét rút kinh nghiệm

*H/Động6: Củng cố - Dặn dò(2phút)

- GV nhận xét tiết học

- Dặn về nhà viết bài và xem trước bài

mới

- Hai HS lên bảng viết : Ông Ích Khiêm ,

Ít

- Lớp viết vào bảng con

-Lớp theo dõi giới thiệu

- Các chữ hoa có trong bài: Y, K

- HS theo dõi GV viết mẫu

- Cả lớp tập viết trên bảng con:

Y, K

- 2HS đọc từ ứng dụng

- Tìm hiêu về Yết Kiêu

- Cả lớp tập viết vào bảng con

Yết Kiêu

- 2 em đọc

Khuyên mọi người sống phải biết tiết kiệm tránh phung phí

- Tập viết trên bảng con Khi

- Lớp thực hành viết vào vở theo hướng dẫn

- Nộp vở từ 5- 7 em để GV chấm điểm

Hs chú ý lắng nghe

Trang 7

§1-Tiếng việt: (tăng cường) TIẾT 1: LUYỆN ĐỌC

A-Mục tiêu Giúp học sinh:

+Củng cố kĩ năng đọc rõ ràng ,rành mạch đoan một trong bài Cửa Tùng (chú ý nhấn giọng những từ gợi tả ,gợi cảm )

+Biết đọc lời dẫn chuyện : rành mạch ,rõ ràng ; Lời bọn lính :hống hách ; Lời Kim Đồng :bình tĩnh ,tự nhiên ,gần gũi ,thâm tình

B-Các hoạt động dạy học chủ yếu

1.Ổn định tổ chức (1 phút)

2.Kiểm tra bài cũ: Không KT

3.Bài mới: (28 phút)

*H/động 1:- Giới thiệu bài:

Nêu mục tiêu giờ học

*H/động 2: Luyện đọc

- GV đọc mẫu đoạn một bài Cửa Tùng

+ Hướng dẫn đọc từng câu

- Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi

phát âm nếu HS mắc lỗi

*H/động 3: Luyện đọc

- GV đọc mẫu toàn bài một lượt đoạn

đối thoại trong bài Người lên lạc nhỏ

(1)Đọc lời dẫn chuyện : rõ ràng, chậm

(2) Lời bọn lính : hống hách

(3) Lời của Kim Đồng : bình tĩnh ,tự

nhiên ,gần gũi ,thâm tình

*H/động 4: Làm bài tập

Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì ?

Khoanh vào trước ý trả lời đúng

4-Củng cố -dặn dò:

- Về nhà cố gắng tập đọc

- Theo dõi GV đọc mẫu

- Đọc rõ ràng ,rành mạch với giọng nhẹ nhàng đoạn 1 của bài (chú ý ngắt nghỉ hơi hợp lí ,tập nhấn giọng những từ gợi

tả ,gợi cảm : ba sắc màu nước biển , đỏ

ối , màu hồng nhạt ,xanh lơ, xanh lục , chiếc lược đồi mồi , mái tóc bạch kim

- Bé con đi đâu sớm thế?

- Đón thầy mo này về cúng cho mẹ

ốm.

- Già ơi ! Ta đi thôi ! Về nhà cháu

còn xa đấy !

Đáp án: Dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng

Hs lắng nghe

§2-Toán : BẢNG CHIA 9

I/Mục tiêu:

- Bước đầu thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong giải toán có lời văn

- Làm các bài tập : 1( cột 1, 2, 3) , 2( cột 1, 2, 3), 3, 4

- Giáo dục HS tính cẩn thận, kiên trì, sáng tạo trong làm toán

II/Đồ dùng dạy học: - Bộ đồ dùng học toán III/Các hoạt động dạy học chủ yếu

Trang 8

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

*H/Động1: Kiểm tra bài cũ(4phút)

- Gọi 1HS lên bảng làm BT4 tiết trước

- Nhận xét đánh giá

*H/Động2: Giới thiệu bài (1phút)

- Nêu mục tiêu tiết học

*H/Động3: * Hướng dẫn Lập bảng chia

9:(27phút)

+ Để lập được bảng chia 9, em cần dựa

vào đâu?

- Gọi HS đọc bảng nhân 9

- Yêu cầu HS dựa vào bảng nhân 9 tự lập

bảng chia 9 theo cặp

- Mời 1 số cặp nêu kết quả thảo luận

GV ghi bảng: 9 : 9 = 1

18 : 9 = 2

27 : 9 = 3

- Tổ chức cho HS ghi nhớ bảng chia 9

*H/Động4: Luyện tập

Bài 1: - Yêu cầu nêu bài tập 1

- Yêu cầu HS tự làm vào vở

- Gọi học sinh nêu miệng kết quả

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2: - Yêu cầu hs nêu đề bài

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở

- Mời 3HS lên bảng chữa bài

- Yêu cầu từng cặp HS đổi vở để KT bài

nhau

- GV nhận xét bài làm của HS

Bài 3:

- Gọi HSđọc bài tập 3

- Yêu cầu đọc thầm và tìm cách giải

- Mời 1 HS lên bảng giải

- Nhận xét , chốt lại lời giải đúng

Bài 4: - Hướng dẫn tương tự như BT3

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- Chẫm vở 1 số em, nhận xét chữa bài

- 1HS lên bảng làm bài

- Lớp theo dõi, nhận xét

- Lớp theo dõi giới thiệu bài

+ Dựa vào bảng nhân 9

- 2HS đọc bảng nhân 9

- HS làm việc theo cặp - lập chia 9

- 1 số cặp nêu kết quả làm việc, các nhóm khác bổ sung để hoàn thiện bảng chia 9

- Cả lớp HTL bảng chia 9

- 1HS nêu yêu cầu BT: Tính nhẩm

- tự làm bài vào vở

- 3 em nêu miệng kết quả, lớp bổ sung

18 : 9 = 2 27 : 9 = 3 63 : 9 = 7

45 : 9 = 5 72 : 9 = 8 63 : 7 = 9

9 : 9 = 1 90 : 9 = 10 72 : 9 = 8

- 1HS nêu cầu BT, cả lớp đọc thầm

- Tự làm bài vào vở

- Đổi vở KT bài nhau Chữa bài:

9 x 5 = 4 9 x 6 = 54 9 x 8 = 72

45 : 9 = 5 54 : 9 = 6 72 : 9 = 8

- Một em đọc đề bài 3

- Cả lớp phân tích bài toán rồi làm vào vào vở

- 1HS lên bảng trình bày bài giải, lớp bổ sung:

Giải :

Số kg gạo trong mỗi túi là :

45 : 9 = 5 ( kg )

Đ/S: 5 kg gạo

- 2HS đọc bài toán

- Nêu điều bài toán cho biết và điều bài toán hỏi

- Tự làm bài vào vở

Trang 9

*H/Động5: Củng cố - Dặn dò (2phút)

- Yêu cầu đọc lại bảng chia 9

- Dặn về nhà học và làm bài tập

- 1HS lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét chữa bài

Giải :

Số túi gạo có tất cả là :

45 : 9 = 5 ( túi )

Đ/S: 5 túi gạo

Hs lắng nghe

§3-Tập đọc: NHỚ VIỆT BẮC

I/Mục tiêu

- Bước đầu biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc thơ lục bát

- Hiểu ND: ca ngợi đất nước và con người Việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi ( trả lời được các câu hởi trong SGK, thuộc 10 dòng thơ đầu)

* Giáo dục kĩ năng sống : Tự nhận thức bản thân ,Thể hiện cảm xúc, giao tiếp, yêu quê hương đất nước

II/Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK

- Bản đồ để chỉ cho HS biết 6 tỉnh thuộc chiến khu Việt Bắc

III/Các hoạt động dạy học chủ yếu

*H/Động1: Kiểm tra bài cũ (4phút)

- Kiểm tra bài “Người liên lạc nhỏ”

- Nhận xét ghi điểm

*H/Động2: Giới thiệu bài (1phút)

- Nêu mục tiêu tiết học

*H/Động3: Luyện đọc (13phút)

* Đọc diễn cảm toàn bài

* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa

từ

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau, mỗi em đọc 2

dòng thơ

- GV sửa lỗi HS phát âm sai

- Gọi HS đọc từng khổ thơ trước lớp

- Nhắc nhớ ngắt nghỉ hơi đúng ở các dòng

thơ , khổ thơ nhấn giọng ở các từ ngữ gợi

tả, gợi cảm trong bài thơ

- Giúp HS hiểu nghĩa từ ngữ mới và địa

danh trong bài

(Đèo, dang , phách , ân tình )

- Y/cầu HS đọc từng khổ thơ trong nhóm

- 4 em lên tiếp nối kể lại 4 đoạn của câu chuyện

- Nêu lên nội dung ý nghĩa câu chuyện

- Lớp theo dõi, GV giới thiệu

- Lắng nghe GV đọc mẫu

- Nối tiếp nhau đọc từng câu ( mỗi em đọc 2 dòng thơ), kết hợp luyện đọc các

từ

- Nối tiếp nhau đọc mỗi em một khổ thơ

- Tìm hiểu nghĩa các từ mới sau bài đọc Đặt câu với từ ân tình:

Mọi người trong xóm em sống với nhau rất ân tình, tối lửa tắt đèn có nhau

- Đọc từng câu thơ trong nhóm

Trang 10

- Y/cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài

*H/Động4: Tìm hiểu bài (8phút)

- Yêu cầu HS đọc thầm 2 dịng thơ đầu và

TLCH:

+ Người cán bộ về xuơi nhớ những gì ở

Việt Bắc?

- Yêu cầu 1HS đọc từ câu thứ 2 cho đến hết

bài thơ, cả lớp đọc thầm

+ Tìm những câu thơ cho thấy Việt Bắc

đẹp?

+ Tìm những câu thơ cho thấy Việt Bắc

đánh giặc giỏi?

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm cả bài thơ

+ Tìm những câu thơ thể hiện vẻ đẹp của

người Việt Bắc ?

- GV kết luận

*H/Động5: Luyện đọc lại (7phút)

- Mời 1HS đọc mẫu lại bài thơ

- Hướng dẫn đọc diễn cảm từng câu với

giọng nhẹ nhàng tha thiết

- Tổ chức cho HS HTL 10 dịng thơ đầu

- Yêu cầu 3 em thi đọc tuộc lịng 10 dịng

đầu

- Theo dõi bình chọn em đọc tốt nhất

*H/Động6: Củng cố, dặn dị (2phút)

- Bài thơ ca ngợi gì ?

- Dặn về nhà tiếp tục HTL bài thơ và xem

trước bài mới

- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ

- Cả lớp đọc thầm hai dịng đầu của khổ thơ 1 và trả lời:

+ Nhớ cảnh vật, cây cối, con người ở Việt Bắc

- 1HS đọc, cả lớp đọc thầm

+ Việt Bắc đẹp : Rừng xanh hoa chuối

đỏ tươi , ngày xuân mơ nở trắng rừng , phách đổ vàng , trăng rọi hịa bình + Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây Núi giăng thành lũy sắt dày, Rừng che

bộ đội

- Cả lớp đọc thầm bài + Người Việt Bắc chăm chỉ lao động, đánh giặc giỏi , ân tình thủy chung: “ Đèo cao …thủy chung “

- Lắng nghe bạn đọc mẫu bài thơ

- HS HTL từng câu rồi cả bài theo hướng dẫn của GV

- Thi đọc thuộc lịng 10 dịng thơ trước lớp

- Lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc đúng, hay

- Ca ngợi đất và con người Việt Bắc đẹp

và đánh giặc giỏi

Thứ tư ngày 27 tháng 11 năm 2013

§1-Chính tả: (Nghe viết) NHỚ VIỆT BẮC

I/Mục tiêu

- Nghe viết đúng bài chính tả , trình bày đúng hình thức thơ lục bát

- Làm đúng bài tập diền tiếng cĩ vần au / âu ( BT2)

- Làm đúng BT3 a

- Cĩ ý thức rèn chữ, giữ vở

- Các kĩ năng sống cơ bản: Lắng nghe tích cực, giao tiếp, viết đúng , đẹp, yêu thích chữ viết tiếng Việt

II/Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ lớp viết hai lần bài tập 2

- 2 băng giấy để viết nội dung các câu tục ngữ ở bài tập 3

III/Các hoạt động dạy học chủ yếu

Ngày đăng: 30/03/2021, 09:16

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w