1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Tổng hợp môn học lớp 2 - Tuần học 17

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 176,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiểu nội dung : Câu chuyện kể về những con vật nuôi trong nhà rất tình nghĩa, thông minh, thực sự là bạn của con người trả lời được các câu hỏi 1,2,3 II.. Chuaån bò - GV: Tranh minh họa [r]

Trang 1

MÔN: TẬP ĐỌC

TÌM NGỌC

I Mục tiêu

Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu Bươc đầu biết đọc với giọng kể chậm rãi

Hiểu nội dung : Câu chuyện kể về những con vật nuôi trong nhà rất tình nghĩa, thông minh, thực sự là bạn của con người (trả lời được các câu hỏi 1,2,3)

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn các câu cần

luyện đọc

- HS: SGK

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Đàn gà mới nở.

- Gọi 3 HS lên đọc thuộc bài Đàn gà mới nở

Mỗi HS trả lời 1 câu hỏi

+ Đàn gà con mới nở có những nét đẹp và đáng

yêu nào?

+ Gà mẹ bảo vệ, âu yếm con ntn?

+ Câu thơ nào cho thấy nhà thơ rất yêu đàn gà con

mới nở?

- Nhận xét cho điểm từng HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Treo bức tranh và hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì?

- Thái độ của những nhân vật trong tranh ra sao?

- Chó và Mèo là những con vật rất gần gũi với

cuộc sống Bài học hôm nay sẽ cho các em

thấy chúng thông minh và tình nghĩa ntn?

- Ghi tên bài và đọc mẫu: Chú ý giọng nhẹ

nhàng, tình cảm

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 1, 2, 3

 Phương pháp: Trực quan, đàm thoại

 ĐDDH: Bảng phụ: từ, câu

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu lần 1 Chú ý giọng chậm rãi

b) Luyện phát âm

- GV cho HS đọc các từ cần chú ý phát âm đã

ghi trên bảng

c) Luyện ngắt giọng

- Hát

- 3 HS lần lượt lên bảng thực hiện yêu cầu của GV và TLCH Bạn nhận xét

- Chó và Mèo đang âu yếm bên cạnh một chàng trai

- Rất tình cảm

- Mở SGK trang 139

- Theo dõi và đọc thầm theo

- 5 đến 7 HS đọc cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh các từ ngữ: rắn nước, liền, Long Vương, đánh tráo (MB); thả, sẽ,…(MN)

Trang 2

- Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt giọng một số

câu dài và luyện đọc

d) Đọc từng đoạn

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn, GV

sửa chữa

- Chia nhóm và yêu cầu đọc theo nhóm

e) Thi đọc giữa các nhóm

g) Cả lớp đọc đồng thanh

 Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 1, 2, 3

 Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, vấn đáp

 ĐDDH: Tranh

- Gọi HS đọc và hỏi:

- Gặp bọn trẻ định giết con rắn chàng trai đã

làm gì?

- Con rắn đó có gì kì lạ?

- Con rắn tặng chàng trai vật quý gì?

- Ai đánh tráo viên ngọc?

- Vì sao anh ta lại tìm cách đánh tráo viên ngọc?

- Thái độ của chàng trai ra sao?

- Chó, Mèo đã làm gì để lấy lại được ngọc quý ở

nhà người thợ kim hoàn?

Chuyển: Lấy được ngọc quý ở nhà người thợ kim

hoàn rồi Vậy còn chuyện gì xảy ra nữa các em

cùng học tiết 2 để biết được điều này

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài để kể chuyện

- Chuẩn bị: Tiết 2

- Tìm cách ngắt và luyện đọc các câu

Xưa/ có chàng trai/ thấy một bọn trẻ định giết con rắn nước/ liền bỏ tiền

ra mua,/ rồi thả rắn đi.// Không ngờ/ con rắn ấy là con của Long Vương.

- Đọc đoạn 1, 2, 3 theo hình thức nối tiếp

- Luyện đọc từng đoạn theo nhóm

- HS thi đua đọc

- HS đọc

- Đọc và trả lời

- Bỏ tiền ra mua rắn rồi thả rắn đi

- Nó là con của Long Vương

- Một viên ngọc quý

- Người thợ kim hoàn

- Vì anh ta biết đó là viên ngọc quý

- Rất buồn

- Mèo bắt chuột, nó sẽ không ăn thịt nếu chuột tìm được ngọc

Rút kinh nghiệm:

Lop2.net

Trang 3

MÔN: TẬP ĐỌC

TÌM NGỌC ( TIẾT 2 )

I Mục tiêu

Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu Bươc đầu biết đọc với giọng kể chậm rãi

Hiểu nội dung : Câu chuyện kể về những con vật nuôi trong nhà rất tình nghĩa, thông minh, thực sự là bạn của con người (trả lời được các câu hỏi 1,2,3)

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn các câu cần

luyện đọc

- HS: SGK

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Tìm ngọc.

- GV yêu cầu HS đọc bài

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Tìm ngọc (tiết 2)

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 4, 5, 6

 Phương pháp: Trực quan, đàm thoại

 ĐDDH: Bảng phụ: từ, câu

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu Chú ý giọng nhanh, hồi hộp, bất

ngờ và đoạn cuối giọng vui, chậm rãi

b) Luyện phát âm

c) Luyện ngắt giọng

- Tổ chức cho HS luyện đọc và tìm cách ngắt

giọng

- Gọi HS đọc nghĩa các từ mới

d) Đọc cả đoạn

e) Thi đọc giữa các nhóm

g) Đọc đồng thanh cả lớp

 Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 4, 5, 6

 Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, vấn đáp

 ĐDDH: Tranh

- Gọi HS đọc và hỏi

- Chuyện gì xảy ra khi chó ngậm ngọc mang về?

- Hát

- HS đọc

- Theo dõi và đọc thầm theo

- Luyện đọc các từ: ngậm, bỏ tiền, thả

rắn, toan rỉa thịt (MT, MN); Long Vương, đánh tráo (MB).

- Luyện đọc câu dài, khó ngắt

Mèo liền nhảy tới/ ngoạm ngọc/ chạy biến.// Nào ngờ,/ vừa đi một quãng/ thì có con quạ sà xuống/ đớp ngọc rồi bay lên cao.//

- HS nêu

- HS thi đua đọc

Trang 4

- Khi bị cá đớp mất ngọc, Chó, Mèo đã làm gì?

- Lần này, con nào sẽ mang ngọc về?

- Chúng có mang được ngọc về không? Vì sao?

- Mèo nghĩ ra kế gì?

- Quạ có bị mắc mưu không? Và nó phải làm gì?

- Thái độ của chàng trai ntn khi lấy lại được

ngọc quý?

- Tìm những từ ngữ khen ngợi Chó và Mèo?

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Gọi 2 HS nối tiếp đọc hết bài và hỏi:

- Em hiểu điều gì qua câu chuyện này?

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài để kể chuyện

- Chuẩn bị: Gà “ tỉ tê” với gà

- Đọc và trả lời câu hỏi

- Chó làm rơi ngọc và bị một con cá lớn nuốt mất

- Rình bên sông, thấy có người đánh được con cá lớn, mổ ruột cá có ngọc Mèo liền nhảy tới ngoạm ngọc ngay

- Mèo đội trên đầu

- Không Vì bị một con quạ đớp lấy rồi bay lên cây cao

- Giả vờ chết để lừa quạ

- Quạ mắc mưu liền van lạy xin trả lại ngọc

- Chàng trai vô cùng mừng rỡ

- Thông minh, tình nghĩa

- Đọc và trả lời

- Chó và Mèo là những con vật gần gũi, rất thông minh và tình nghĩa

- Phải sống thật đoàn kết, tốt với mọi người xung quanh

Rút kinh nghiệm:

Lop2.net

Trang 5

MÔN: TẬP ĐỌC

GÀ “TỈ TÊ” VỚI GÀ

I Mục tiêu

Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu

Hiểu nội dung : Loài gà cũng có tình cảm với nhau : che chở, bảo vệ, yêu thương nhau như con người (trả lời được các câu hỏi SGK)

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn các từ, câu

cần luyện đọc

- HS: SGK

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Tìm ngọc

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Ghi tên bài lên bảng

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc

 Phương pháp: Trực quan, giảng giải.

 ĐDDH: Bảng cài: từ khó, câu

a) Đọc mẫu

- Treo tranh minh họa và đọc mẫu lần 1

Chú ý: Giọng kể tâm tình, chậm rãi khi đọc lời gà

mẹ đều đều “cúc… cúc” báo tin cho các con không

có gì nguy hiểm; nhịp nhanh: khi có mồi

b) Luyện phát âm

- Yêu cầu HS đọc các từ GV ghi trên bảng

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu và tìm các từ

khó

c) Luyện ngắt giọng

- Yêu cầu HS đọc và tìm cách ngắt các câu dài

- Gọi HS nêu nghĩa các từ mới

d) Đọc cả bài

- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết

bài

- Chia nhóm và yêu cầu HS luyện đọc theo

nhóm

e) Thi đọc giữa các nhóm

g) Cả lớp đọc đồng thanh

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

 Phương pháp: Trực quan , giảng giải

- Hát

- Mở SGK trang 141

- Nghe, theo dõi và đọc thầm theo

- Đọc các từ: gấp gáp, roóc roóc,

nguy hiểm, nói chuyện, nũng nịu, liên tục (MB); gõ mỏ, phát tín hiệu, dắt bầy con (MT, MN).

- Đọc nối tiếp và tìm các từ khó đọc

- Đọc phần chú giải

- Đọc từng đoạn

- HS thi đua đọc

Trang 6

 ĐDDH: Tranh SGK.

- Gà con biết trò chuyện với mẹ từ khi nào?

- Gà mẹ nói chuyện với con bằng cách nào?

- Gà con đáp lại mẹ thế nào?

- Từ ngữ nào cho thấy gà con rất yêu mẹ?

- Gà mẹ báo cho con biết không có chuyện gì

nguy hiểm bằng cách nào?

- Gọi 1 HS bắt chước tiếng gà?

- Cách gà mẹ báo tin cho con biết “Tai họa! Nấp

mau!”

- Khi nào lũ con lại chui ra?

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Gọi 1 HS đọc toàn bài và hỏi nhiều HS:

- Qua câu chuyện, con hiểu điều gì?

- Loài gà cũng có tình cảm, biết yêu thương đùm

bọc với nhau như con người

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà quan sát các con vật nuôi trong

gia đình

- Chuẩn bị: Thêm sừng cho ngựa

- Từ còn khi nằm trong trứng

- Gõ mỏ lên vỏ trứng

- Phát tín hiệu nũng nịu đáp lại

- Nũng nịu

- Kêu đều đều “cúc… cúc… cúc”

- Cúc… cúc… cúc.

- Xù lông, miệng kêu liên tục, gấp

gáp “roóc, roóc”.

- Khi mẹ “cúc… cúc… cúc” đều đều

- Đọc bài

- Mỗi loài vật đều có tình cảm riêng, giống như con người./ Gà cũng nói bằng thứ tiếng riêng của nó/…

Rút kinh nghiệm:

Lop2.net

Trang 7

MÔN: CHÍNH TẢ

TÌM NGỌC

I Mục tiêu

Nghe viết chính xác bài chính tả, biết trình bày tóm tắt câu chuyện Tìm ngọc

Làm được BT2 , BT3 a/b hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ chép sẵn đoạn văn cần chép Nội dung 3 bài tập chính tả

- HS: Vở bài tập Bảng con

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Trâu ơi!

- Gọi 2 HS lên bảng viết các từ do GV đọc

- Nhận xét từng HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Trong bài Chính tả hôm nay lớp mình sẽ

nghe viết đoạn tóm tắt nội dung câu chuyện

Tìm ngọc và làm các bài tập chính tả.

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

 Phương pháp: Trực quan, vấn đáp

 ĐDDH: Bảng phụ: từ khó

a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết

- Đoạn trích này nói về những nhân vật nào?

- Ai tặng cho chàng trai viên ngọc?

- Nhờ đâu mà Chó và Mèo lấy lại được ngọc

quý?

- Chó và Mèo là những con vật thế nào?

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn văn có mấy câu?

- Trong bài những chữ nào cần viết hoa? Vì

sao?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Gọi HS đọc đoạn văn và tìm từ khó

- Yêu cầu HS viết các từ vừa tìm được (cất

bảng phụ)

- Hát

- 3 HS lên bảng viết: trâu, ra ngoài,

ruộng, nối nghiệp, nông gia, quản công.

- HS dưới lớp viết vào nháp

- Chó, Mèo và chàng trai

- Long Vương

- Nhờ sự thông minh, nhiều mưu mẹo

- Rất thông minh và tình nghĩa

- 4 câu

- Các chữ tên riêng và các chữ cái đứng đầu câu phải viết hoa

- 3 HS đọc và tìm các từ: Long

Vương, mưu mẹo, tình nghĩa, thông minh…

- 2 HS viết vào bảng lớp, HS dưới lớp viết bảng con

Trang 8

d) Viết chính tả.

e) Soát lỗi

g) Chấm bài

 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả

 Phương pháp: Thực hành, trò chơi

 ĐDDH: Bảng phụ

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Treo bảng phụ và yêu cầu HS thi đua làm

bài

- GV chữa và chốt lời giải đúng

Bài 3

Tiến hành tương tự bài 2

Đáp án: rừng núi, dừng lại, cây giang, rang tôm.

lợn kêu eng éc, hét to, mũi khét.

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà làm lại bài tập chính tả

- Chuẩn bị: Gà “ tỉ tê” với gà

- Điền vào chỗ trống vần ui hay uy.

- 3 HS lên bảng làm, HS dưới lớp

làm vào Vở bài tập.

- Chàng trai xuống thuỷ cung, được Long Vương tặng viên ngọc quý

- Mất ngọc chàng trai ngậm ngùi Chó và Mèo an ủi chủ

- Chuột chui vào tủ, lấy viên ngọc cho Mèo Chó và Mèo vui lắm

Rút kinh nghiệm:

Lop2.net

Trang 9

MÔN: CHÍNH TẢ

GÀ “TỈ TÊ” VỚI GÀ.

I Mục tiêu

Chép chính xác bài chính tả, biết trình bày đúng đoạn văn xuôi có nhiều dấu câu

Làm được BT2 hoặc BT3 a/b

II Chuẩn bị

- GV: Bảng ghi quy tắc chính tả ao/au; et/ec, r/d/gi

- HS: Vở, bảng con

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Tìm ngọc.

- Gọi 2 HS lên bảng viết các từ khó do GV đọc,

HS dưới lớp viết vào nháp

- Nhận xét, cho điểm từng HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Trong giờ Chính tả hôm nay các em sẽ nghe

viết một đoạn trong bài Gà “tỉ tê” với gà và

ôn tập các quy tắc chính tả

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

 Phương pháp: Trực quan, vấn đáp

 ĐDDH: Bảng phụ: từ khó

a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết

- Đoạn viết này nói về con vật nào?

- Đoạn văn nói đến điều gì?

- Đọc câu văn lời của gà mẹ nói với gà con?

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn văn có mấy câu?

- Cần dùng dấu câu nào để ghi lời gà mẹ?

- Những chữ nào cần viết hoa?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS đọc các từ khó là luyện đọc

- Yêu cầu HS viết

d) Viết chính tả

- Hát

- Viết theo lời GV đọc

+ an ủi, vui lắm, thủy cung, chuột chũi

- Gà mẹ và gà con

- Cách gà mẹ báo tin cho con biết:

“Không có gì nguy hiểm”, “có mồi ngon, lại đây!”

- “Cúc … cúc … cúc”, “Không có gì nguy hiểm, các con kiếm mồi đi”;

“Lại đây mau các con, mồi ngon lắm!”

- 4 câu

- Dấu hai chấm và dấu ngoặc kép

- Những chữ đầu câu

- Đọc các từ: thong thả, miệng, nguy hiểm lắm

- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết bảng con

- HS viết bài

Trang 10

e) Soát lỗi.

g) Chấm bài

 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả

 Phương pháp: Thực hành theo cặp, trò chơi

 ĐDDH: Bảng phụ

Bài 2:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Treo bảng phụ và yêu cầu HS thi đua

- Nhận xét, đưa ra lời giải đúng

Bài 3a

- Tiến hành tương tự bài tập 2

- Lời giải: bánh rán, con gián, dán giấy, dành

dụm, tranh giành, rành mạch

Bài 3b:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Gọi HS hoạt động theo cặp

- Nhận xét HS nói

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Ôn tập cuối HK1

- Điền vào chỗ trống ao hay au?

- 2 dãy thi đua

- Sau, gạo, sáo, xao, rào, báo, mau, chào

- HS đọc

- 2 HS hoạt động theo cặp

+ HS 1: Từ chỉ một loại bánh để ăn tết?

+ HS 2: Bánh tét

+ HS 3: Từ chỉ tiếng kêu của lợn?

+ HS 4: Eng éc

+ HS 5: Từ chỉ mùi cháy?

+ HS 6: Khét

+ HS 7: Từ trái nghĩa với yêu?

+ HS 8: Ghét

Rút kinh nghiệm:

Lop2.net

Trang 11

MÔN: TẬP VIẾT

Ô, Ơ – ƠN SÂU NGHĨA NẶNG.

I Mục tiêu:

Viết đúng chữ Ô,Ơ (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng

dụng: Ơn ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ ) , Ơn sâu nghĩa nặng (3 lần).

II Chuẩn bị:

- GV: Chữ mẫu Ô, Ơ Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.

- HS: Bảng, vở

III Các hoạt động:

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’)

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa

 Phương pháp: Trực quan

 ĐDDH: Chữ mẫu: Ô, Ơ

1 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét

* Gắn mẫu chữ Ô

- Chữ Ô cao mấy li?

- Gồm mấy đường kẻ ngang?

- Viết bởi mấy nét?

- GV chỉ vào chữ O và miêu tả:

+ Gồm 1 nét cong kín

- Dấu phụ của chữ Ô giống hình gì?

- GV viết bảng lớp

- GV hướng dẫn cách viết:

- Đặt bút trên đường kẽ 6, đưa bút sang trái viết nét

cong kín, phần cuối lượn vào trong bụng chữ Dừng

bút ở phía trên đường kẽ 4 Dấu mũ gồm 2 đường

thẳng: 1 đường kéo từ dưới lên, 1 đường kéo từ

trên xuống nối nhau ở đường kẽ ngang 7 úp xuống

giữa đỉnh chữ O

- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết

2 HS viết bảng con

- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt

- GV nhận xét uốn nắn

3 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét

* Gắn mẫu chữ Ơ

- Chữ Ơ cao mấy li?

- Gồm mấy đường kẻ ngang?

- Viết bởi mấy nét?

- GV chỉ vào chữ Ơ và miêu tả:

- Hát

- HS quan sát

- 5 li

- 7 đường kẻ ngang

- 2 nét

- HS quan sát

- Chiếc nón úp

- HS quan sát

- HS tập viết trên bảng con

- HS quan sát

- 5 li

- 6 đường kẻ ngang

- 2 nét

- HS quan sát

Trang 12

+ Gồm 1 nét cong kín.

- Dấu phụ của chữ Ơ giống hình gì?

- GV viết bảng lớp

- GV hướng dẫn cách viết:

- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết

4 HS viết bảng con

- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt

- GV nhận xét uốn nắn

 Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng

 Phương pháp: Đàm thoại

 ĐDDH: Bảng phụ: câu mẫu

* Treo bảng phụ

1 Giới thiệu câu: Ơn sâu nghĩa nặng.

2 Quan sát và nhận xét:

- Nêu độ cao các chữ cái

- Cách đặt dấu thanh ở các chữ

- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?

- GV viết mẫu chữ: Ơn lưu ý nối nét Ơ và n.

3 HS viết bảng con

* Viết: : Ơn

- GV nhận xét và uốn nắn

 Hoạt động 3: Viết vở

 Phương pháp: Luyện tập

* Vở tập viết:

- GV nêu yêu cầu viết

- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém

- Chấm, chữa bài

- GV nhận xét chung

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- GV nhận xét tiết học

- Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết

- Chuẩn bị: Ôn tập HK1

- Cái lưỡi câu/ dấu hỏi

- HS quan sát

- HS tập viết trên bảng con

- HS đọc câu

- Ơ: 5 li

- g, h : 2,5 li

- s : 1, 25 li

- n, a, u, i : 1 li

- Dấu ngã (~) trên i

- Dấu nặng (.) dưới ă

- Khoảng chữ cái o

- HS viết bảng con

- Vở Tập viết

- HS viết vở

- Mỗi đội 3 HS thi đua viết chữ đẹp trên bảng lớp

Rút kinh nghiệm:

Lop2.net

Ngày đăng: 30/03/2021, 09:16

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w