1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Hình học 7 kì 2

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 220,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I Môc tiªu :  Ôn tập và hệ thống các kiến thức đã học về tổng ba góc của một tam giác, các trường hợp bằng nhau cña hai tam gi¸c  Vận dụng các kiến thức đã học vào các bài toán về vẽ h[r]

Trang 1

Tuần 21: định lí py-ta-go Ngày soạn :

I) Mục tiêu :

 Nắm  ! định lí Pytago về quan hệ giữa ba cạnh của tam giác vuông

 Nắm  ! định lí Pytago đảo

 Biết vận dụng định lí Pytago để tính độ dài một cạnh của tam giác vuông khi biết độ dài của hai cạnh kia Biết vận dụng định lý đảo của định lí Pytago để nhận biết một tam giác là tam giác vuông

 Biết vận dụng các kiến thức học trong bài vào các bài toán thực tế

II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

GV : Giáo án , # B thẳng có chia khoản, # B đo góc

HS : SGK, bảng phụ tổ

III) Tiến trình dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Phát biểu định nghĩa, tính chất

của tam giác cân ?

Định nghĩa tam giác vuông ?

Định nghĩa tam giác vuông cân?

Định nghĩa tam giác đều ?

Phát biểu hệ quả từ định lý 1 và 2?

Hoạt động 2:

Định lý Py-ta-go

Các em làm ?1

Vẽ một tam giác vuông có các

cạnh góc vuông bằng 3cm và

4cm Đo độ dài cạnh huyền

W  ý :

Đễ cho gọn, ta gọi bình H# Y

độ dài của một đoạn thẳng là

bình H# Y của đoạn thẳng đó

Các em làm ?3

Hoạt động 3:

Định lý Pytago đảo

Các em làm ?4

HS :

Vẽ góc vuông xAy Trên tia Ax lấy điểm B sao cho

AB = 3cm Trên tia Ay lấy điểm C sao cho

AC = 4cm Nối BC ta  ! tam giác vuông cần vẽ và đo độ dài cạnh huyền

ta có: BC = 5cm

?3 ABC vuông tại B nên theo định

lý Pytago ta có

AC2 = AB2 + BC2

102 = x2 + 82

x2 = 102 - 82

x2 = 100 - 64 = 36

x = 6

 DEF vuông tại D nên theo định

lý Pytago ta có

EF2 = DE2 + DF2

x2 = 12 + 12 = 2

x =

?4

Vẽ đoạn thẳng BC = 5cm Trên cùng một nữa mặt phẳng bờ

BC , vẽ cung tròn (B; 3cm) và cung tròn (C; 4cm); hai cung

I) Định lý Py-ta-go

Trong một tam giác vuông, bình H# Y của cạnh huyền bằng tổng các bình H# Y của hai cạnh góc vuông

ABC vuông tại A  BC2 = AC2 + AB2

B

Lop7.net

Trang 2

Hãy phát biểu định lý đảo của

định lý Pytago?

Hoạt động 4: Củng cố :

Giải bài tập 53 ?

Hoạt động 5: E B dẫn về nhà

Học thật thuộc hai định lý

Bài tập về nhà : Bài 54 đến 58

tròn này cắt nhau tại A

Đo góc BAC ta có: góc BAC=900

Giải bài tập 53 Hình 157 a:

Tam giác này là tam giác vuông nên theo định lý Pytago ta có :

x2 = 122 + 52 = 144 + 25 = 169

x = 13

 Hình 127 b:

Tam giác này là tam giác vuông nên theo định lý Pytago ta có :

x2 = 12 + 22 = 1 + 4 = 5

x =

Hình 127 c:

Tam giác này là tam giác vuông nên theo định lý Pytago ta có :

292 = 212 + x2

x2 = 292 - 212

 = 841 - 441 = 400

x = 20

 Hình 127d:

Tam giác này là tam giác vuông nên theo định lý Pytago ta có :

x2 = 2 + 32 = 7 + 9 = 16

7

x = 4

II) Định lý Pytago đảo

Nếu một tam giác có bình H# Y của một cạnh bằng tổng các bình H# Y của hai cạnh kia thì tam giác đó là tam giác vuông

ABC , BC 2 = AC2 + AB2 BAC = 900

B

Trang 3

trang 131,132 SGK

Tuần 22: Luyện tập 1 Ngày soạn :

I) Mục tiêu :

- Củng cố kiến thức lý thuyết về định lý Pytago

- Rèn luyện kỉ năng áp dụng định lý Pytago để giải bài tập

- Biết  ! nhiều ứng dụng của dịnh lý Pytago vào thực tế

II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

GV : Giáo án , # B thẳng, êke

HS : SGK, # B thẳng, êke, máy tính bỏ túi

III) Tiến trình dạy học :

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

HS 1:

Phát biểu định lý Pytago ?

Làm bài tập 54 trang 131 ?

HS 2:

Phát biểu định lý đảo của định lý Pytago?

Làm bài tập 55 trang 131 ?

Hoạt động 2: Luyện tập

Một em lên giải bài tập 56

Cho tam giác biết độ dài ba cạnh , để xét xem tam

giác đó có phải là tam giác vuông hay không ta sử

dụng định lý nào ?

HS 1:

Phát biểu định lý Pytago: (SGK tranh130) Làm bài tập 54 trang 131

Theo hình 128 thì tam giác ABC vuông tại B nên theo định lý Pytago ta có :

AC2 = BC2 + AB2 (8,5)2 = (7,5)2 + x2  x2 = (8,5)2 - (7,5)2 = 72,25 - 56,25 = 16

 x = 4 Vậy chiều cao AB bằng 4m Làm bài tập 55 trang 131 Vì bức  f xây vuông góc với mặt đất nên hình tam giác tạo bởi thang, bức  f A chân thang đến chân  f là tam giác vuông (cạnh huyền là thang) Gọi chiều cao của bức  f là x (x > 0)

Theo định lý Pytago ta có :

42 = 12 + x2

x2 = 42 - 12

 = 16 - 1 = 15  x = 15 3,9 ( m )

Giải bài tập 56 trang 131 a) 152 = 225

122 = 144

92 = 81

Ta thấy 225 = 144 + 81 Hay 152 = 122 + 92 Vậy theo định lý đảo của định lý Pytago thì tam giác có số đo ba cạnh là 9cm, 15cm, 12cm là tam giác vuông

b) 132 = 169

122 = 144

B A

C

Lop7.net

Trang 4

Một em lên bảng giải bài 57 trang 131

Một em lên bảng giải bài 58 trang 132

Hoạt động 3: E B dẫn về nhà

Học thuộc định lý , đọc bài đọc thêm Nhà toán học

Pytago ở đầu # Y II ( trang 105)

Bài tập về nhà :59, 60, 61, 62 trang 133 SGK

52 = 25

ta thấy 169 = 144 + 25 Hay 132 = 122 + 52 Vậy theo định lý đảo của định lý Pytago thì tam giác có số đo ba cạnh là 5dm, 13dm, 12dm là tam giác vuông

c) 102 = 100

72 = 49

Ta thấy 100 49 + 49 Hay 102 7 2 + 72 Vậy theo định lý đảo của định lý Pytago thì tam giác có số đo ba cạnh là 7m, 7m, 10m không là tam giác vuông

Giải bài 57 trang 131 Lời giải trên của bạn Tâm là sai Phải so sánh bình H# Y của cạnh lớn nhất với tổng các bình H# Y hai cạnh kia

Sửa:

AC2 = 172 = 289

BC2 = 152 = 225

AB2 = 82 = 64

Ta thấy 289 = 225 + 64 Hay AC2 = BC2 + AB2 Vậy tam giác ABC có AB = 8, AC = 17, BC = 15 là tam giác vuông

Giải bài 58 trang 132 Gọi d là  f chéo của tủ

Ta có : d2 = 202 + 42 = 400 + 16 = 416  d = 416  20,4

Vậy 20,4 < 21 Nên khi anh Nam đẩy tủ cho đứng thẳng, tủ không

bị ( B vào trần nhà

Trang 5

Tuần 22: Luyện tập 2 Ngày soạn :

I) Mục tiêu :

- Củng cố kiến thức lý thuyết về định lý Pytago

- Rèn luyện kỉ năng áp dụng định lý Pytago để giải bài tập

- Biết  ! nhiều ứng dụng của dịnh lý Pytago vào thực tế

II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

GV : Giáo án , # B thẳng, êke

HS : SGK, # B thẳng, êke, máy tính bỏ túi

III) Tiến trình dạy học :

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

HS 1:

Phát biểu định lý Pytago ?

Giải bài tập 59 trang 133

Hoạt động 2: Luyện tập

Giải bài tập 60 trang 133

HS 1:

Phát biểu định lý Pytago: (SGK tranh130)

* Giải bài tập 59 trang 133

ABCD là hình chữ nhật nên tam giác ADC là tam giác vuông tại D vậy theo định lý Pytago ta có :

AC2 = AD2 + DC2

AC2 = 482 + 362 = 2304 + 1296 =3600

AC = 60

* Giải bài tập 60 trang 133

AHC vuông tại H nên

 theo định lý Pytago ta có

AC2 = AH2 + HC2 = 122 + 162 = 144 + 256

A

H

B

C

Lop7.net

Trang 6

Bài tập 61 trang 133:

Bài tập 62 trang 133

Để biết con cún có tới  ! các vị trí A, B, C, D

hay không ta phải làm sao ?

= 400

AC = 20

 AHB vuông tại H nên theo định lý Pytago ta có :

AB2 = AH2 + BH2

BH2 = AB2- AH2 = 132 - 122

 = 169 - 144 = 25 BH = 5cm

BC = BH + HC = 5 + 16 = 21(cm)

Bài tập 61 trang 133:

C C’

B A’ A B’

CA’A là tam giác vuông tại A’nên theo định lý

 Pytago ta có :

CA2 = AA’2 + A’C2 = 32 + 44 = 9 + 16 = 25

AC = 5

 CC’B là tam giác vuông tại C’nên theo định lý

 Pytago ta có :

BC2 = CC’2 + C’B2 = 52 + 32 = 25 + 9 = 34

BC =

AB’B là tam giác vuông tại B’nên theo định lý

 Pytago ta có :

AB2 = AB’2 + BB’2 = 22 + 12 = 4 + 1 = 5

AB = 5

Bài tập 62 trang 133

Để biết con cún có tới  ! các vị trí A, B, C, D hay không ta phải tính khoảng cách OA, OB, OC,

OD rồi so sánh với 9

A D

O

B C

Ta có :

OA2 = 42 + 32 = 16 + 9 = 25 OA = 5m < 9m

OB2 = 62 + 42 = 36 + 16 = 52OB = 52m < 9m

Trang 7

OC2 = 82 + 62 = 64 + 36 = 100 OC =10m > 9m

OD2 = 32 + 82 = 9 + 64 = 73 OD = 73m < 9m không tới  ! vị trí C

Tuần 23 : các trường hợp bằng nhau Ngày soạn :

Tiết 41: của tam giác vuông Ngày giảng :

I) Mục tiêu :

 Nắm  ! các ; f hợp bằng nhau của hai tam giác vuông Biết vận dụng định lý Pytago để chứng minh ; f hợp cạnh huyền - cạnh góc vuông của hai tam giác vuông

 Biết vận dụng các ; f hợp bằng nhau của hai tam giác vuông để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau

 Tiếp tục rèn luyện khả năng phân tích tìm cách giải và trình bày bài toán chứng minh hình học II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

GV : Giáo án , # B thẳng, êke, compa

HS : # B thẳng, êke, compa

III) Tiến trình dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

( Kết hợp khi học bài mới )

Hoạt động 2: Bài mới

I) Các trường hợp bằng nhau

đã biết của hai tam giác

vuông

Qua các ; f hợp bằng nhau

của hai tam giác thì các ; f

hợp bằng nhau nào của hai tam

giác vuông mà ta đã học ?

Hai tam giác vuông ABC và

DEF có A = D = 900

Hỏi theo ; f hợp bằng nhau

cạnh - góc -cạnh, hai tam giác

vuông ABC và DEF có các yếu

tố nào bằng nhau thì chúng

bằng nhau ?

Có 3 ; f hợp bằng nhau của hai tam giác vuông mà ta đã học

đó là : + Nếu hai cạnh góc vuông của tam giác vuông này lần $ ! bằng hai cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông

đó bằng nhau + Nếu một cạnh góc vuông và một góc nhọn kề cạnh ấy của tam giác vuông này bằng một cạnh góc vuông và một góc nhọn kề cạnh

ấy của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau + Nếu cạnh huyền và một góc nhọn của tam giác vuông này bằng cạnh huyền và góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau

* Theo ; f hợp bằng nhau cạnh - góc -cạnh, hai tam giác vuông ABC và DEF có AB = DE,

AC = DF thì chúng bằng nhau

I) Các trường hợp bằng nhau

đã biết của hai tam giác vuông

ABC và DEF có

GT A = D = 900

AB = DE và AC = DF

KL ABC = DEF 

ABC và DEF có

GT A = D = 900

C = F và AC = DF

B

E

B

E

B

F D E

Lop7.net

Trang 8

Hỏi theo ; f hợp bằng nhau

góc - cạnh - góc, hai tam giác

vuông ABC và DEF có các yếu

tố nào bằng nhau thì chúng

bằng nhau ?

Các em làm ?1

Hoạt động 3: Củng cố :

Các em làm ?2

* Theo ; f hợp bằng nhau góc - cạnh - góc, hai tam giác vuông ABC và DEF có AC = DF

và C = F thì chúng bằng nhau Hoặc:

* Theo ; f hợp bằng nhau góc - cạnh - góc, hai tam giác vuông ABC và DEF có BC = EF

và B = E thì chúng bằng nhau

Trên hình 143 có AHB = AHC  Vì hai tam giác vuông này có hai cạnh góc vuông bằng nhau từng

đôi một ( HB = HC; AH = AH ) Trên hình 144 có DKE = DKF  Vì hai tam giác vuông này có một cạnh góc vuông và một góc nhọn

kề cạnh ấy của tam giác vuông này bằng một cạnh góc vuông và một góc nhọn kề cạnh ấy của tam giác vuông kia

( DK = DK; EDK = FDK) Trên hình 145 có OMI = ONI Vì hai tam giác vuông này có một cạnh huyền và một góc nhọn bằng nhau ( OI = OI; MOI = NOI )

Chứng minh : Xét ABC vuông tại A, theo 

định lý Pytago ta có

BC2 = AB2 + AC2 Nên AB2 = BC2 - AC2 (1) Xét DEF vuông tại D, theo 

định lý Pytago ta có

EF2 = DE2 + DF2 Nên DE2 = EF2 - DF2 (2)

Từ (1) và (2) suy ra AB2 = DE2 Nên AB = DE

Từ đó suy ra

ABC = DEF (c c c)

?2

KL ABC = DEF 

ABC và DEF có

GT A = D = 900

BC = EF và B =E

KL ABC = DEF 

II) Trường hợp bằng nhau về cạnh huyền và cạnh góc vuông

Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này bằng cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau

ABC và DEF có

GT A = D = 900

BC = EF và AC = DF

KL ABC = DEF  Chứng minh : ( SGK trang 136)

B

E

A

Trang 9

Hoạt động 4:

E B dẫn về nhà :

Học thuộc cá ; f hợp bằng

nhau của hai tam giác vuông,

chứng minh  ! ; f hợp

cạch huyền và cạnh góc vuông

Làm các bài tập: 63, 64, 65, 66

trang 136,137

Cách 1:

Hai tam giác vuông AHB và AHC

có : AB = AC ( ABC cân tại A)

AH là cạnh chung AHB = AHC

Cách 2:

Tam giác ABC cân tại A nên ta có

AB = AC và góc B bằng góc C AHB = AHC

Tuần 23: Luyện tập Ngày soạn :

I) Mục tiêu :

 Giải các bài tập về các ; f hợp bằng nhau của hai tam giác vuông; qua đó tiếp tục rèn luyện khả năng phân tích tìm cách giải và trình bày bài toán chứng minh hình học

 Biết vận dụng các ; f hợp bằng nhau của hai tam giác vuông để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau

II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

GV: Giáo án , # B thẳng , compa

HS: # B thẳng , compa , bảng phụ nhóm

III) Tiến trình dạy học :

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Phát biểu các ; f hợp bằng nhau của hai tam

giác vuông ?

Giải bài tập 63 trang 136

Nêu định nghĩa tam giác cân ?

Tam giác cân có tính chất gì ?

Vậy cho tam giác ABC cân tại A ta sẽ biết  !

điều gì ?

Ngoài cách chứng minh trên các em còn có cách

# B minh nào khác không ?

Hoạt động 2 : Luyện tập

HS: có 4 ; f hợp bằng nhau của hai tam giác vuông

Giải bài tập 63 trang 136 ABC cân tại A

GT AH BC ( H BC )

KL a) HB = HC b) BAH = CAH

Chứng minh : Xét hai tam giác vuông ABH và ACH có :

AB = AC ( vì ABC cân tại A)

AH là cạnh chung Suy ra ABH = ACH  a) HB = HC ( hai cạnh  Y ứng )

 b) BAH = CAH ( hai góc  Y ứng )

A

H

B

F D E

Lop7.net

Trang 10

Bài 64 trang 136

Các tam giác vuông ABC và DEF có A = D = 900 ,

AC = DE Hãy bổ sung thêm một điều kiện bằng

nhau ( về cạnh hay về góc ) để ABC = DEF ? 

Bổ sung thêm một điều kiện bằng nhau về cạnh là?

Bổ sung thêm một điều kiện bằng nhau về góc là?

Nếu bổ sung thêm góc B bằng góc E thì

ABC = DEF ? Chứng minh ?

Bài 65 trang 137

( P ' đề lên màn hình )

Để chứng minh AH = AK ta phải chứng minh điều

gì ?

Tia phân giác của một góc là gì ?

Vậy để chứng minh AI là tia phân giác của góc A

ta phải làm sao ?

Bài 66 trang 137

Hai tam giác vuông ADM và AEM có bằng nhau

không ? vì sao ?

Hai tam giác vuông BDM và CEM có bằng nhau

không ? vì sao ?

Bài 64 trang 136

Hai tam giác vuông ABC và DEF có A = D = 900 ,

AC = DE Ta cần bổ sung thêm một điều kiện bằng nhau về cạnh là AB =DE ( hoặc BC = EF )

để ABC = DEF   Hay một điều kiện về góc là C = F ( hoặc B = E )

để ABC = DEF  

Bài 65 trang 137

a) Chứng minh AH = AK Xét hai tam giác vuông AKC và AHB có

AB = AC ( vì ABC cân tại A ) Góc A chung

Vậy AKC = AHB  Suy ra AH = AK b) Xé hai tam giác vuông AKI và AHI có

AK = AH ( chứng minh trên ) Cạnh huyền AI chung

Vậy AKI = AHI  KAI = HAI và tia AI nằm giữa hai tia AB và AC

 Nên AI là tia phân giác của góc A Bài 66 trang 137

I A

H K

A

B

C M

Trang 11

Hai tam giác AMB và AMC có bằng nhau không ?

vì sao ?

Hoạt động 3: E B dẫn về nhà

Đọc ; B bài thực hành ngoài trời

1) Hai tam giác vuông ADM và AEM có : DAM = EAM ,

AM là cạnh huyền chung Vậy DAM = EAM  2) Hai tam giác vuông BDM và CEM có

MB = MC ,

DM = EM ( vì DAM = EAM )  Vậy BDM = CEM 

3) Hai tam giác AMB và AMC có

AB = AD + DB

AC = AE + EC

Mà AD = AE (vì DAM = EAM ) 

DB = EC ( vì BDM = CEM )  Nên AB = AC

Và AM là cạnh chung

MB = MC Suy ra AMB = AMC ( c c c ) 

Tuần 24 thực hành ngoài trời Ngày soạn :

I) Mục tiêu :

 Biết cách xác định khoảng cách giữa hai điểm A và B trong đó có một địa điểm nhìn thấy #  không đến  !

 Rèn luyện kĩ năng dựng góc trên mặt đất, gióng  f thẳng, rèn luyện ý thức làm việc có tổ chức II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

GV : Giáo án , 4 giác kế , 12 cọc tiêu , 4 # B đo

HS : Mỗi tổ 15m dây, một phiếu đánh giá kết quả thực hành của các thành viên trong tổ

III) Tiến trình dạy học :

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Gọi M là trung điểm của đoạn thẳng AB, từ A kẻ

tia Ax vuông góc với AB , từ B kẻ tia By vuông góc

với AB sao cho Ax và By nằm trên hai nữa mặt

phẳng đối nhau bờ là  f thẳng AB, trên tia Ax

lấy một điểm C, kéo dài CM cắt By tại D

Chứng minh AC = BD ?

Hoạt động 2: Nhiệm vụ

Cho ; B hai cọc A và B trong đó ta nhìn thấy cọc

B #  không đi  ! đến B Hãy tìm cách xác

x

y Chứng minh:

Hai tam giác vuông ACM và BDM có

MA = MB ( vì M là trung điểm của AB ) AMC = BMD ( hai góc đối đỉnh )

Vậy ACM = BDM 

M

D C

B

E

Lop7.net

Ngày đăng: 30/03/2021, 09:16

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w