1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Tổng hợp các môn học lớp 2 - Tuần dạy 14 năm 2012

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 252,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Kết luận: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là bổn phận của mỗi HS, điều đó thể hiện lòng yêu - Không đồng ý trường, yêu lớp và giúp các em được sinh hoạt, học - Lắng nghe tập trong môi trườ[r]

Trang 1

Tuần 14

Thứ hai ngày 26 tháng 11 năm 2012

Tập đọc

CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA

I Mục tiêu:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; biết đọc rõ lời nhân vật trong bài

- Hiểu nội dung bài: Đoàn kết để tạo nên sức mạnh Anh em phải đoàn kết, thương yêu nhau (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 5)

* HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 4

- GDKNS : - Xác định giá trị Tự nhận thức về bản thân Hợp tác.

II Chuẩn bị:

+ GV:Một bó đũa

+ HS : SGK

III Các hoạt động dạy - học :

Tiết 1

A Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra bài: Quà của bố

- Kiểm tra 2 HS

GV nhận xét, ghi điểm

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu: Giới thiệu gián tiếp và ghi đề lên

bảng

2 Luyện đọc:

a.GV đọc mẫu :

- Đọc lời kể chậm rãi, lời giảng giải của người

cha ôn tồn

b Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa

từ:

* Đọc từng câu:

- Rút từ HS đọc sai

* Đọc từng đoạn trước lớp:

+ Rút câu dài:

 Một hôm,/ ông đặt một bó đũa/ và một túi

tiền trên bàn/ rồi gọi các con,/ cả trai,/ gái,

/dâu,/ rể lại và bảo://

 Ai bẻ gãy được bó đũa này/ thì cha thưởng

cho túi tiền.//

 Người cha bèn cởi bó đũa ra,/ rồi thong thả /

bẻ gãy từng chiếc một cách dễ dàng.//

 Như thế là / các con đều thấy rằng / chia lẻ ra

- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi theo nội dung bài

* HS nối tiếp nhau đọc từng câu

- Luyện phát âm đúng

* HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

- Luyện đọc ngắt câu đúng

Trang 2

thì yếu, / hợp lại thì mạnh.//

+ Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới

* Đọc từng đoạn trong nhóm:

* Thi đọc giữa các nhóm:

* 1 HS đọc toàn bài

- HS đọc các từ ngữ ở phần chú giải

- HS đọc theo nhóm 2

- Lớp theo dõi

Tiết 2

 Hoạt động 1: Tìm hiểu bài

1/Câu chuyện có những nhân vật nào?

*Yêu cầu HS đọc đoạn 2

2/ Tại sao 4 người con không ai bẻ gãy được bó

đũa? (HSK,G)

3/ Người cha bẻ gãy bó đũa bằng cách nào?

* Yêu cầu HS đọc đoạn 3

4/ Một chiếc đũa đựơc ngầm so sánh với vật

gì?(HSK,G)

- Cả bó đũa được ngầm so sánh với vật gì?

(HSK,G)

5/ Người cha muốn khuyên các con điều gì?

 Hoạt động 2: Luyện đọc lại.

Hướng dẫn HS đọc theo vai

3 Củng cố- Dặn dò:

- Qua câu chuyện này ta rút ra được bài học gì

cho bản thân?

- Tìm các câu ca dao, tục ngữ khuyên anh em

trong nhà phải đoàn kết thương yêu nhau

- Xem trước bài: Nhắn tin

- Nhận xét tiết học

- Có 5 nhân vật người cha và bốn người con

* HS đọc đoạn 2

2 Vì họ đã cầm cả bó dũa mà bẻ

3 Ông cụ tháo bó đũa ra rồi bẻ gãy một cách dễ dàng

* HS đọc đoạn 3

4 Một chiếc đũa so sánh với với từng người con

- Cả bó đũa đựoc so sánh với bốn người con

5 Anh em phải đoàn kết thương yêu đùm bọc lẫn nhau Đoàn kết mới tạo nên sức mạnh Chia rẽ thì sẽ yếu đi

- HS phân vai và đọc theo vai

- Anh em phải đoàn kết thương yêu đùm bọc lẫn nhau

- Môi hở răng lạnh

- Anh em như thể tay chân…

* Rút kinh nghiệm bổ sung:

………

………

……… ………

_

Trang 3

55- 8; 56 - 7; 37 - 8; 68 - 9

I Mục tiêu:

- Biết thực hiện các phép tính trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 55 – 8; 56 – 7;

37 – 8; 68 - 9

- Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng

* Bài tập cần làm: BT1(cột 1, 2, 3) BT2 (a, b)

II Chuẩn bị:

+ GV và HS : Sáu chục que tính và 8 que tính rời

III Các hoạt động dạy-học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên gọi học sinh lên làm bài

- Giáo viên nhận xét

2 Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài

*Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh

thực hiện lần lượt từng phép tính

- Giáo viên thực hiện phép trừ 55 – 8

- Yêu cầu học sinh nêu cách làm

- Đặt tính rồi tính

55 * 5 không trừ được 8 lấy 15 trừ 8

- 8 bằng 7, viết 7, nhớ 1

47 * 5 trừ 1 bằng 4, viết 4

* Vậy 55- 8 = 47 - Yêu cầu học sinh tự làm vào bảng con các phép tính còn lại * Hoạt động 3: Thực hành Bài 1: (cột 1, 2, 3): Củng cố tính trừ theo cột dọc - GV cùng HS nhận xét sửa sai - HS làm bài tập vào BC - Theo dõi GV làm - Lấy 55 que tính rồi thao tác trên que tính để tìm ra kết quả là 47 - Học sinh nêu cách tính - Học sinh làm bảng con: 56

- 7

49

37

- 8

29

68

- 9

59

- 1 HS đọc yêu cầu HS làm bảng con: a) 45 - 9 36 75 - 6 69 66 - 7 59 b) 66 96 36

- 7 - 9 - 8

59 87 28

c) 87 77 48

- 9 - 8 - 9

78 69 39

Trang 4

Bài 2: (a, b): Củng cố tìm số hạng chưa biết

trong một tổng

- GV chấm bài, nhận xét sửa sai

* Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò

- Hệ thống nội dung bài

- Về nhà làm Cột 4, 5 của bài 1, làm bài 2c, bài 3

- Nhận xét giờ học

- HS làm bài vào vở:

a) x + 9 = 27 b) 7 + x = 35

x = 27 – 9 x = 35 – 7

x = 18 x = 28

* Rút kinh nghiệm bổ sung:

………

………

……… ………

_

Đạo đức

GIỮ GÌN TRƯỜNG LỚP SẠCH ĐẸP (Tiết 1)

I Mục tiêu:

- Nêu được ích lợi của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp

- Nêu được những việc cần làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp

- Hiểu: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là trách nhiệm của mỗi học sinh

- Thực hiện giữ gìn trường lớp sạch đẹp

* HS khá, giỏi: Biết nhắc nhở bạn bè giữ gìn trường lớp sạch đẹp

- GDKNS : - Kĩ năng hợp tác với mọi người trong việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp.

- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp

II Chuẩn bị:

+ GV, HS : Vở bài tập

III Các hoạt động dạy - học :

A.Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra bài Quan tâm, giúp đỡ bạn

- Nhận xét,đánh giá

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu: Trực tiếp + ghi đề.

2.Vào bài:

 Hoạt động 1: Tiểu phẩm bạn Hùng thật đáng

khen

- GV mời một số HS đóng vai tiểu phẩm

- GV nêu kịch bản

- 2 HS trả lời câu hỏi

- Nêu những việc đã làm thể hiện sự quan tâm giúp bạn

- Vì sao chúng ta cần quan tâm giúp đỡ bạn

- Các nhân vật : Bạn Hùng, cô giáo Mai, một số bạn trong lớp, người dẫn chuyện

- HS thể hiện qua đóng vai

Trang 5

-Tổ chức HS thảo luận theo câu hỏi:

- Bạn Hùng đã làm gì trong buổi sinh nhật mình

- Hãy đón xem vì sao bạn Hùng làm như vậy?

* kết luận : Vứt giấy rác vào đúng nơi quy định là

góp phần giữ gìn trường lớp sạch đẹp

 Hoạt động 2: bày tỏ thái độ

+ Tranh1: Cảnh lớp học, 1bạn đang vẽ lên tường

Mấy bạn khác đứng xung quanh vỗ tay

+ Tranh 2: 2 bạn HS đang trực nhật lớp

+ Tranh 3: Cảnh sân trường có mấy bạn HS ăn quà

vứt giấy ra sân

+ Tranh 4: Các bạn tổng vệ sinh sân trường

+ Tranh 5: HS đang tưới cây

+ Em có đồng ý với việc làm của bạn trong tranh

không? Vì sao?

+ Nếu là các bạn trong tranh em sẽ làm gì?

- Các em cần làm gì để giữ gìn trường lớp sạch đẹp

- Trong những việc đó, việc gì em đã làm được?

Việc gì em chưa làm được? Vì sao?

* Kết kuận: Để giữ gìn trường lớp sạch đẹp,

chúng ta nên làm trực nhật hàng ngày, không bôi

bẩn, vẽ bậy lên bàn ghế; không vứt rác bừa bãi, đi

vệ sinh đúng nơi quy định

 Hoạt động 3: bày tỏ ý kiến.(PHT)

+ Đánh dấu + Vào trước ý kiến mà em đồng ý

a)Trường lớp sạch đẹp có lợi cho sức khỏe của HS

b)Trường lớp sạch đẹp giúp em học tập tốt hơn

c) Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là bổn phận của

mỗi HS

d) Giữ gìn trường lớp sạch đẹp thể hiện sự yêu

trường, yêu lớp

đ) Vệ sinh trường lớp chỉ là nhiệm vụ của bác lao

công

* Kết luận: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là bổn

phận của mỗi HS, điều đó thể hiện lòng yêu

trường, yêu lớp và giúp các em được sinh hoạt, học

tập trong môi trường trong lành

3 Củng cố- Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS thực hiện tốt việc giữ gìn trường lớp

- HS thảo luận cặp đôi

- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận

- HS thảo luận theo nhóm 4 quan sát tranh và trả lời câu hỏi

- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận

+ HS bày tỏ ý kiến của mình

+ HS làm vào phiếu học tập theo nhóm 4

- Một số nhóm trình bày ý kiến

và giải thích lý do

- HS nhắc lại

- Đồng ý

- Đồng ý

- Đồng ý

- Đồng ý

- Không đồng ý

- Lắng nghe

* Rút kinh nghiệm bổ sung:

………

Trang 6

Thứ ba ngày 27 tháng 11 năm 2012

Chính tả (tập chép)

CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA.

I Mục tiêu:

- Nghe viết chính xác bài CT, Trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nói nhân vật

-Làm được BT 2b.BT3 b

II Chuẩn bị:

+ GV: SGK

+ HS : Bút, vở

III Hoạt động dạy - học:

A.Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra 1HS

- Nhận xét, ghi điểm

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu: Trực tiếp + ghi đề.

2 Hướng dẫn nghe-viết :

a, Hướng dẫn chuẩn bị:

- GV đọc toàn bài chính tả

- Tìm lời của người cha trong bài chính tả

- Lời của người cha được ghi sau những dấu

câu nào?

- Yêu cầu HS phát hiện những tiếng khó

- GV đọc cho HS viết từ khó

b GV đọc cho HS viết bài

- GV theo dõi uốn nắn

c Chấm chữa bài

GV chấm 5- 7 bài, nhận xét

3 HD làm bài tập chính tả

* Bài tập 2b

* Bài tập 3b

- GV chốt lại lời giải đúng

4 Củng cố-dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà sửa lỗi chính tả

- 1HS tự tìm 4 tiếng có thanh (, /~ ) và đọc cho 1HS viết bảng lớp, lớp viết bảng con

- 1 HS đọc

- Đúng Như thế là các con đều thấy rằng chia

lẻ ra thì yếu, hợp lại thì mạnh Vậy các con phải biết thương yêu, đùm bọc lẫn nhau Có đoàn kết thì mới có sức mạnh

-… Được ghi sau dấu hai chấm và dấu gạch ngang đầu dòng

- HS tự phát hiện

- 1 HS viết bảng lớp cả lớp viết bảng con

- HS viết

- Điền vào chỗ trống i/ iê; ăt/ ăc

- 2 HS lên bảng làm

mải miết, hiểu biết, chim sẻ, điểm 10.

- Cả lớp nhận xét

- Tìm tiếng chứa vần in/ iên : hiền, cô tiên, chín

- 3 HS làm bảng lớp

- Cả lớp nhận xét

Trang 7

* Rút kinh nghiệm bổ sung:

………

………

……… ………

_

Toán

65 – 38, 46 -17, 57 – 28, 78 - 29

I Mục tiêu:

- Biết thực hiện các phép tính trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 65 – 38; 46 – 17;

57 – 28; 78 - 29

- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng trên

* Bài tập cần làm: BT1 (cột 1, 2, 3); BT2 (cột 1); BT3

II Đồ dùng dạy – học:

- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung BT2 (cột 1)

- HS: Bảng con

III Hoạt động dạy - học:

1 KTBC:

- Gọi 2 HS lên bảng làm BT 2 a, b

- GV nhận xét và ghi điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Dạy bài mới

- GV nêu đề và hướng dẫn HS thực hiện

65 * 5 không trừ được 8, lấy 15 trừ 8

- 38 bằng 7, viết 7, nhớ 1

27 * 3 thêm 1 bằng 4, 6 trừ 4 bằng 2,

viết 2

- Yêu cầu HS làm 3 phép tính còn lại

3 Thực hành:

Bài 1: Tính

- Bài tập yêu cầu ta làm gì?

- Gọi 3 HS làm phần a (3 cột đầu)

- Tương tự các phần còn lại b và c HS lên bảng

làm

Bài 2:

Số ?

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- 2 HS làm bảng lớp

- HS theo dõi

- HS nêu lại

- 3 HS làm

46 57 78

- 17 - 28 - 29

29 29 49

- HS đọc đề

- Tính kết quả của các phép tính

* Kết quả 3 cột đầu: 58, 37, 49

* Kết quả 3 phép tính phần b: 48, 59, 47

* Kết quả 3 phép tính phần c: 79, 49, 19

- Điền số vào ô trống

- 2 HS làm bảng lớp, cả lớp làm vào vở

Trang 8

- Nhận xét và sữa bài

Bài 3:

- Nêu câu hỏi phân tích đề toán

- Thảo luận nhóm

- Nhận xét tuyên dương nhóm trình bày đẹp

4 Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét tiết học và dặn HS thực hành ở nhà

86 - 6 80 - 10 70

58 - 9 49 - 9 40

- Đại diện các nhóm trình bày (3 nhóm)

Bài giải:

Tuổi mẹ năm nay là:

65 - 27 = 38 (tuổi) Đáp số: 38 tuổi

* Rút kinh nghiệm bổ sung:

………

………

……… ………

_

Kể chuyện

CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA

I Mục tiêu:

- Dựa theo tranh và gợi ý dưới mỗi tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện

* HS khá, giỏi: biết phận vai, dựng lại câu chuyện (BT2)

II Đồ dùng dạy học:

+ GV : 5 tranh minh họa nội dung truyện

+ HS : SGK

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra bài Bông hoa Niềm Vui

- GV nhận xét, ghi điểm

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu: Trực tiếp + ghi đề.

2 Hướng dẫn kể chuyện.

a Kể từng đoạn theo tranh

- Lưu ý không phải mỗi tranh minh họa 1

đoạn chuyện (đoạn 2: tranh 2 và 3)

- 2 HS kể

- HS đọc yêu cầu của bài

- Cả lớp quan sát 5 tranh

- 1HS giỏi nêu vắn tắt nội dung từng tranh + Tranh1: Các con cãi nhau khiến người cha

Trang 9

- Yêu cầu kể chuyện trong nhóm.

- Yêu cầu thi kể trước lớp

b Phân vai dựng lại câu chuyện.

+ Lần 1: GV làm người dẫn chuyện

+ Lần 2: HS tự đóng vai

3 Củng cố - dặn dò.

- Câu chuyện khuyên ta điều gì?

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho bố

mẹ nghe

- Nhận xét tiết học

rất buồn và đau đầu

+ Tranh 2: Người cha gọi các con đến và đố các con, ai bẻ gãy được bó đũa sẽ được cha thưởng

+ Tranh 3: Từng người cố gắng hết sức để

bẻ bó đũa mà không bẻ được

+ Tranh 4: Người cha tháo bó đũa và bẻ từng cái một cách dễ dàng

+ Tranh 5: Những người con hiểu ra lời khuyên của cha

- 1 HS kể mẫu đoạn 1

- Kể chuyện trong nhóm

- Thi kể trước lớp

- Cả lớp nhận xét

- HS dựng lại câu chuyện theo vai (có thể sáng tạo: nói lời của người anh, người em lúc cãi vã lời người cha buồn phiền, lời của các con khi bẻ bó đũa, lời của các con khi thấy được lợi ích của việc đoàn kết yêu thương nhau, sống thuận với anh chị em

- HS tự đóng vai

- Cả lớp nhận xét bình chọn bạn kể hay

- Yêu thương nhau sống hòa thuận với anh chị em

* Rút kinh nghiệm bổ sung:

………

………

……… ………

_

Trang 10

Thứ tư ngày 28 tháng 11 năm 2012

Tập đọc

NHẮN TIN

I Mục tiêu:

- Đọc rành mạch hai mẩu tin nhắn; biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

- Nắm được cách viết tin nhắn (ngắn gọn, đủ ý) Trả lời được các câu hỏi trong SGK

II Chuẩn bị:

+ GV- Một vài mẩu tin nhắn viết sẵn

+ HS : SGK

III Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra bài Câu chuyên bó đũa

- Nhận xét, ghi điểm

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu : Trực tiếp, ghi đề.

2 Giảng bài:

 Hoạt động1: Luyện đọc

a GV đọc mẫu:

- Giọng đọc nhắn nhủ, thân mật

b Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa

từ:

* Đọc từng câu:

- Rút từ HS đọc sai

* Đọc từng mẩu nhắn tin trước lớp:

- Rút câu:

- Em nhớ quét nhà,/ học thuộc hai khổ thơ/ và

làm ba bài tập toán/ chị đã đánh dấu.//

- Mai đi học,/ bạn nhớ mang quyển bài hát/ cho

tớ mượn nhé.//

* Đọc từng mẩu nhắn tin trong nhóm

* Thi đọc giữa các nhóm

* 1 HS đọc toàn bài

 Hoạt động2: Tìm hiểu bài.

+Yêu cầu HS đọc hai mẩu nhắn tin

1/ Những ai nhắn tin cho Linh?

- Nhắn bằng cách nào ?

2/Vì sao chị Nga và Hà phải nhắn tin bằng cách

ấy ?

* Vì chị Nga và Hà không trực tiếp gặp được

Linh lại không nhờ được ai nhắn tin cho Linh

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi theo nội dung bài

* HS nối tiếp nhau đọc câu

- Luyện phát âm đúng

* HS nối tiếp nhau đọc mẩu nhắn tin

- Luyện ngắt câu

- Đọc theo cặp

+ HS đọc thầm

1 Chị Nga và Hà

- Nhắn bằng cách viết ra giấy

2 Vì lúc chị Nga đi Linh ngủ chưa dậy Còn lúc Hà đến nhà Linh thì Linh không

có nhà

Trang 11

nên phải viết nhắn tin để lại cho Linh

+Yêu cầu HS đọc mẩu tin thứ nhất

3/ Chị Nga nhắn Linh những gì?

+Yêu cầu HS đọc mẩu tin thứ hai

4/ Hà nhắn Linh những gì?

+Yêu cầu HS đọc câu hỏi 5

- Em phải nhắn tin cho ai?

- Vì sao phải viết nhắn tin?

- Nội dung viết nhắn tin là gì?

+Yêu cầu HS thực hành viết nhắn tin

3 Củng cố-dặn dò:

- Bài học hôm nay giúp em hiểu điều gì về cách

nhắn tin

- Dặn HS thực hành viết nhắn tin

- Nhận xét tiết học

- 1 HS đọc

3 Chị nhắn Linh, quà sáng chị để trong lồng bàn và dặn Linh các công việc cần làm

- 1HS đọc

4 Hà đến chơi nhưng Linh không có nhà,

Hà mang cho Linh bộ que chuyền và dặn Linh mang quyển bài hát cho Hà mượn

- HS đọc thầm câu hỏi

- Cho chị

- Vì bố mẹ đi làm, chị đi chợ chưa về, em sắp đi học

- Em cho cô Phúc mượn xe đạp

- HS viết nhắn tin

- HS nối tiếp nhau đọc bài viết

- Khi muốn nói với ai điều gì mà không gặp được người đó, ta có thể viết những điều cần nhắn vào giấy, để lại Lời nhắn cần viết ngắn gọn mà đủ ý

* Rút kinh nghiệm bổ sung:

………

………

……… ………

_

Toán

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Thuộc bảng 15, 16, 17, 18 trừ đi một số

- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng đã học

- Biết giải bài toán về ít hơn

* BT cần làm: BT1; BT2 (cột 1, 2); BT3; BT4

II Chuẩn bị:

+ GV, HS : SGK

III Các hoạt động dạy - học:

Ngày đăng: 30/03/2021, 09:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w