-> §Ó ph¸t huy rùc rì tµi n¨ng cña không cho ai khác, đó Mã Lương chính là sự ban thưởng xứng đáng cho nhứng người say mê, có tâm, có tµi , cã chÝ , khæ c«ng rÌn luyÖn - GV liªn hÖ gi¸o [r]
Trang 1Tuần8 ;Tiết 29 NS: 4/10/2009; ND: 5/10/2009
Tập làm văn: luyện nói kể chuyện
A Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Luyện nói, làm quen với phát biểu miệng
- Biết lập dàn bài kể chuyện và kể miệng một cách chân thật
- Rèn kĩ năng nói trước tập thể
- Giáo dục HS tính mạnh dạn, tự tin khi nói trước tập thể
B Chuẩn bị:
- GV: Ra đề và dặn dò HS chuẩn bị.
- HS: Chuẩn bị dàn bài và bài văn nói
C Tiến trình tổ chức các hoạt động- dạy và học:
1) ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là tự sự?
-> Tự sự là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc
3) Bài mới:
- Giới thiệu bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: GV nêu
yêu cầu của giờ luyện
nói
+ Thế nào là kể chuyện
(tự sự)? Dàn bài của bài
văn tự sự?
- GV nêu yêu cầu của
giờ luyện nói
- Nhắc lại kháI niệm
và dàn bài chung
- Nghê để thức hiện theo uêy càu
I* Yêu cầu của giờ luyện nói:
- Nói to, rõ, lưu loát
- Tự tin, tự nhiên, mắt nhìn vào mọi người
Hoạt động 2: Tìm
hiểu đề và luyện nói
- GV yêu cầu HS đọc đề
-> ghi đề lên bảng
+ Khi làm một bài văn
tự sự, bước đầu tiên ta
làm gì?
+ Vậy yêu cầu của đề
trên là gì?
- GV chia lớp thành 4
- Đọc đề
- HS xác định yêu cầu của đề
- Kể cho mọi người nghe về gia đình mình
- Thảo luận chọn bài và
II* Đề bài:
Giới thiệu về gia đình mình
II* Dàn bài:
Trang 2Giáo án văn học 6
nhóm (4 tổ)
> Thảo luận, tập nói
trước nhóm
- Yêu cầu lớp nhận xét,
bổ sung
- GV nhận xét khái quát
và ghi điểm cho HS
Hoạt động 3: Đọc
đoạn văn, bài văn hay
để HS tham khảo
- HS đọc cả lớp nghe
- GV khái quát lại kiến
thức về văn tự sự
kể trước tổ sau đó cử
đại diện kể trước lớp 1/ Mở bài:
- Lời chào và lý do giới thiệu
2/ Thân bài:
- Kể về gia đình mình:
+ Gia đình có mấy người
+ Kể về hình dáng, tính tình, sở thích, công việc của từng người trong gia đình mình.( Ba, mẹ, anh chị, các em )
+ Kể về hoạt động thường xuyên của gia đình.( công việc thường làm) 3/ Kết bài:
- Cảm nghĩ của mình về gia đình
- Cảm ơn các bạn đã lắng nghe
Hoạt động 4 : Cũng cố – dặn dò:
4) Củng cố:
- Nhắc lại thế nào là tự sự (kể chuyện)?
- Dàn ý của bài văn tự sự?
5) Dặn dò:
- Xem lại kiến thức về văn tự sự
- Tiếp tục luyện nói ở nhà
- Soạn bài Cây bút thần:
+ Đọc, kể văn bản và soạn bài theo câu hỏi Đọc - hiểu văn bản
+ Chuẩn bị theo nhóm để trình bày trước lớp: Nhóm 10, 11, 12 -> câu 2, 3, 4
Tuần 8; Tiết 30 + 31: NS: 4/10/2009; ND: 5/10/2009
Văn bản: Cây bút thần
( Truyện cổ tích Trung Quốc)
Trang 3b Kỹ năng: rèn luyện kỹ năng kể chuyện, phân tích nhân vật .
c TháI độ: - Giáo dục HS tinh thần say mê kiên trì học tập
B Chuẩn bị:
- GV: Nghiên cứu bài + Tranh minh hoạ.
- HS: Đọc, kể và tìm hiểu văn bản.
C Tiến trình tổ chức các hoạt động - dạy học:
1) ổn định:
2) Kiểm tra bài :
- Nêu ý nghĩa của truyện Em bé thông minh?
-> Đây là truyện cổ tích về nhân vật thông minh - kiểu nhân vật rất phổ biến trong truyện cổ tích Việt Nam và thế giới Truyện đề cao sự thông minh và trí khôn dân gian, từ đó tạo nên tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên trong đời sống hàng ngày
3) Bài mới:
- Giới thiệu bài mới :
Hoạt động 1:
Hướng dẫn tim hiểu
chú thích
- Yêu cầu HS nêu một
số chú thích
- Trình bày chú thích theo yêu cầu
I Tìm hiểu chung:
* Chú thích: 1,3,4,7,8
Hoạt động 2:
Hướng dẫn
- GV chia đoạn -> HS
đọc và nêu nội dung
chính của từng đoạn
- Nhận xét cách đọc
của HS
- Đọc đoạn văn và nêu nội
- Đ1: Đầu - lấy làm lạ: Mã Lương thích học vẽ vàg có được cau bút thần
- Đ2: Tiếp theo - em vẽ cho thùng: Mã Lương vẽ cho những người nghèo khổ
- Đ3: Tiếp theo - phóng như bay: Mã Lương dùng cây bút thần chống lại tên
đại chủ:
- Đ4: Tiếp theo - lớp sóng hung dữ: Mã Lương dùng cây buý thần chống lại
tên vua hung ác và tham lam.
- Đ5: Còn lại: Những truyền tụng về Mã Lương và cây bút thần.
Trang 4Giáo án văn học 6
+ Hoàn cảnh của Mã
Lương được giới thiệu
như thế nào?
+ Những điều gì giúp
Mã Lương vẽ giỏi như
vậy?
- GV:Nhật xét:
Nguyên nhân này tô
đậm , thần kỳ hoá tài
vẽ của Mã Lương
+ Những điều ấy có
quan hệ với nhau như
thế nào?
+ Trong hai nguyên
nhân trên, nguyên
nhân nào là chính?
- GV liên hệ giáo dục:
để có tài thì phải kiên
trì rèn luyện
+ Qua sự việc trên,
nhân dân muốn thể
hiện quan niệm nào về
khả năng của con
người?
Hết tiết 1
- Cha mẹ mất sớm, tự kiếm ăn bằng nghề chặt củi, cắt cỏ…
- Nguyên nhân thực tế:
+ Thích học vẽ
+ dóc lòng học vẽ , hằng ngày chăm chỉ luyện tập
, không bỏ phí một ngày nào
+ Vẽ chim cá giống như
hệt + Nguyên nhân thần kì: có
cây bút thần
- Có quan hệ chặt chẽ với nhau: Thần cho ML bút
để phát huy tài năng sở trường của ML Mạt khác Thần cho ML bút chứ không cho ai khác, đó chính là sự ban thưởng xứng đáng cho nhứng người say mê, có tâm, có tài , có chí , khổ công rèn luyện
- Tài năng và sự thành
công của con người không phảI tự nhiên có một cách
dễ dàng Để có được thành công con người phảI say
mê, có tâm, có chí , khổ công rèn luyện
1 Những điều giúp Mã Lương vẽ giỏi: :
a + Nguyên nhân thực tế: say mê,
cần cù, chăm chỉ, thông minh có năng khiếu vẽ
b + Nguyên nhân thần kì: được
thần cho cây bút bằng vàng để vẽ
được vật có khả năng như thật
c Mối quan hệ giữa hai nguyên nhân trên: quan hệ chặt chẽ
-> Đây là sự ban thưởng xứng đáng cho nhứng người say mê, có tâm, có chí , khổ công rèn luyện
-> Để phát huy rực rỡ tài năng của Mã Lương
- GV: Ta biết rằng Mã Lương bằng sự cố gắng rèn luyện của mình , em đẫ đwocj thàn cho cây bút kỳ diệu Vởy em đã sử dụng cay bút kỳ diệu đó như thế nào Thầy mời các em
Trang 5+ Có cây bút thần, Mã
Lương vẽ cho những ai
trong làng?
+ Mã lương đã vẽ
những gì cho người
nghèo khổ?
+ Tại sao Mã Lương
vẽ đồ dùng mà không
vẽ của cải có sẳn cho
người dân?
+ Nhận xét , kết luận
+ Nếu có cây bút thần,
em sẽ vẽ gì cho người
nghèo?
+ Khi bị bặt ép Mã
Lương đã vẽ gì cho
tên địa chủ?
+ Mã Lương đã vẽ gì
cho ông vua tham?
+ Tại sao Mã Lương
không chịu vẽ hoặc vẽ
ngược lại ý của bọn
tham lam?
+ Nhưng vì sao Mã
Lương lại đồng ý vẽ
thuyền, biển cho nhà
vua?
+ Theo em, nhân dân
muốn thể hiện quan
niệm nào về tài năng
qua sự việc Mã Lương
vẽ để trừng trị bọn
tham lam, độc ác?
- Ngưòi nghèo
- Quan sát sgk/80 đẻ trả
lời
- Trao đổi nhóm 2 người trong thời gian 1 phút đẻ trả lời
- Thuốc chữa bệnh, nhà cửa cho người nghèo…
- TháI độ của em với tên
địa chủ
- cóc, gà biển, thuyền, gió
- Ghét bọn tham lam, độc
ác
- Đó là công cụ để trừng trị bọn tham lam
- Tài năng phảI được phục
vụ cho nhân dân, đặc biệt người nghèo khổ
2/ Mã Lương vẽ cho người nghèo:
- Cày, cuốc , đèn, thùng
+ Vẽ các phương tiện cần thiết để
họ sản xuất, sinh hoạt , tạo ra của cải
+ Để tránh sự ỷ lại, em không vẽ của cải vật chất sẳn có đểhọ hưởng thụ Em muốn của cảI họ hưởng thụ phảI do chính bàn tay họ làm ra
3/ Mã lương vẽ cho bọn tham lam:
a đối với tên địa chủ:
- Biết bùng dạ tham lam của chúng, lúc em không vẽ bất cứ một thứ gì
- Khi bị tấn công em đã vẽ mũi tên -> bắn trúng họng tên địa chủ
b Đối với tên vua:
- Vẽ cóc ghẻ, gà trụi lông
- Vẽ biển, thuyền, gió -> dìm chết bọn vua quan tham
Trang 6Giáo án văn học 6
+ Truyện kể được xây
dựng trên trí tưởng
tượng rất phong phú và
độc đáo của nhân dân
Theo em những chi
tiết nào là lí thú và gợi
cảm?
- Yêu cầu Lớp nhận
xét, bổ sung
- Kết luận
+ Mã Lương thuộc
kiểu nhân vật nào?
- Cây bút + phân tích
- Nghe ghi
- Nhân vật có tài năng kỳ lạ
4/ Chi tiết lí thú và gợi cảm:
- Sự kì diệu của cây bút thần:
+ ở trong tay Mã Lương là công
cụ hữu ích -> vẽ hình đẹp
+ ở trong tay kẻ ác, nó là vũ khí đẻ chống lại lòm tham, sự độc ác: vẽ vàng -> đá; thỏi vàng -> mãng xà
- Thực hiện công lí của nhân dân:
giúp đỡ người nghèo khó, trừng trị
kẻ tham lam, độc ác
- Thể hiện ước mơ kỳ diệu của con người ( người có chí, có tâm, có tài
có lòng kiên nhẫn thì sẽ thành công)
Hoạt động 3: Tổng
kết
+ Truyện đã thể hiện
sâu sắc quan niệm và
mơ ước của nhân dân
về tài năng của con
người Đó là những
quan niệm và ước mơ
nào?
- GV chốt lại các ý
chínhvà giáo dục tháI
độ sống cho HS
- Nhờ đâu mà truyện
hấp dẫn người đọc ?
- Tự tổng kết kióen thức và phát biểu
- Nhờ yêú tố thần kỳ ?
III Tổng kết:
1 Nội dung:
- Thể hiện quan niệm của nhân dân
về công lý xã hội ( người chăm chỉ, tốt bụng, thông mình nhận được phần thưởng xứng đáng)
- Tài năng phảI phục vụ nhân dân, phục vụ chính nghĩa , chống lại kẻ
độc ác
- Thể hiện ước mơ về những khả năng kỳ diệu của con người
2 Nghệ thuật: truyện hấp dẫn nhờ
có những chi tiết thần kỳ
Hoạt động 3:
4) Củng cố:
- Dựa vào tranh minh hoạ, em hãy kể lại đoạn truyện
- Nêu ý nghĩa của truyện Em bé thông minh
5) Dặn dò:
- Xem lại các khái niệm Truyện cổ tích và tên các truyện cổ tích mà em đã học
- Học bài và chuẩn bị bài Danh từ:
+ Xem lại kiến thức đã học ở bậc Tiểu học về Danh từ.
+ Trả lời các câu hỏi vào vở bài soạn
Trang 7Tuần 8: Tiết 32: NS: 4/10/2009; ND: …………
Tiếng Việt: Danh từ
I/ Mục tiêu: Trên cơ sở kiến thức về danh từ đã học ở bậc Tiểu học, giúp HS nắm được:
- Đặc điểm của danh từ
- Các nhóm danh từ chỉ đơn vị và chỉ sự vật
- Từ đó rèn kĩ năng sử dụng danh từ trong việcviết văn
- Giáo dục hiệu điện thế sử dụng từ (danh từ) chính xác
II/ Chuẩn bị:
- GV: nghiên cứu bài dạy + bảng phụ chép câu văn.
- HS: Xem lại khái niệm danh từ đã học và soạn bài.
1) ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Nêu nguyên nhân của việc dùng từ không đúng nghĩa và hướng khắc phục?
-> Nguyên nhân: không biết nghĩa, hiểu sai nghĩa; hiểu nghĩa không đầy đủ
Hướng khắc phục: không biết -> chưa dùng; không biết -> tra từ điển
3) Bài mới:
- Giới thiệu bài mới
- Tiến trình tổ chức các hoạt động:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1: Tìm danh từ trong câu.
- HS đọc câu văn trên bảng phụ
+ Hãy xác định danh từ trong cụm danh từ in
đậm trong câu văn?
-> HS lên bảng xác định - Lớp nhận xét
+ Xung quanh danh từ trong cụm danh từ trên có
những từ nào?
- HS trả lời - GV chốt ý
- HS lên bảng tìm thêm các danh từ khác trong
câu
+ Các danh từ trên biểu thị những gì?
+ Em hãy đặt câu với các danh từ em vừa tìm
được
- HS làm trên bảng phụ -> trình bày
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của danh từ.
+ Qua việc tìm hiểu trên, em hãy cho biết đặc
điểm của danh từ?
- GV gợi ý: + Nghĩa khái quát (rút ra từ câu 3)
+ Khả năng kết hợp (rút ra từ câu 2)
I/ Đặc điểm của danh từ:
* Ví dụ:
1, 2 Ba con trâu ấy
số lượng Danh từ chỉ từ
3 Vua, làng, thúng, gạo, nếp
4 Danh từ biểu thị người, vật…
5 Vua là người đứng đầu nước ta
* Ghi nhớ:
SGK/ 86
Trang 8Giáo án văn học 6
+ Chức vụ trong câu (rút ra từ câu 5)
Hoạt động 3: Phân loại danh từ.
- GV sử dụng bảng phụ
+ Nghĩa của các từ in đậm có gì khác với danh từ
đứng sau?
- HS trả lời -> GV chốt ý cơ bản về DT chỉ đơn
vị và DT chỉ sự vật
+ Thử thay các danh từ in đậm bằng từ khác rồi
nhận xét?
- HS thay và nhận xét
- GV bổ sung, chốt về 2 loại của DT chỉ đơn vị
+ Vì sao có thể nói ‘Nhà có 3 thúng gạo rất đầy”
nhưng không thể nói “Nhà có 6 tạ thóc rất nặng”
- HS trả lời - Lớp nhận xét, bổ sung
- GV chốt ý về 2 nhóm của danh từ chỉ đơn vị
quy ước
Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập.
- GV tổ chức HS làm bài tập theo nhóm:
+ Tổ 1 -> bài 1; Tổ 2 -> bài 2;
+ Tổ 3 -> bài 3; Tổ 4 -> bài 5
-> Lần lượt từng tổ đọc bài tập và nêu yêu cầu
của bài -> trình bày bằng bảng phụ
- HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, củng cố kiến thức
II/ Danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ
sự vật:
* Ví dụ:
1 con trâu
DT chỉ viên quan danh từ chỉ
đơn vị thúng gạo sự vật
tạ thóc
2
con = chú đơn vị tính đếm đo viên = ông lường không thay đổi
DT chỉ đơn vị tự nhiên
thúng = rá đơn vị tính đếm đo
tạ = cân lường thay đổi
DT chỉ đ vị quy ước
3 ba thúng gạo rất đầy
DT chỉ đơn vị ước chừng
- sáu tạ thóc rất nặng
DT chỉ đơn vị chính xác
* Ghi nhớ: SGK/ 87
III/ Luyện tâp:
Bài 1: Danh từ chỉ sự vật: nhà, cửa, lợn,
gà, bàn, ghế
Bài 2: Liệt kê các loại từ:
a Ngài, viên, người, chú, chị…
b Quyển, quả, pho, tờ…
Bài 3: Liệt kê các danh từ:
a Tấc, ký, tấn, sào, hec-ta…
b Mẫu, mảnh, tảng, bao, bó…
Bài 5: Lập danh sách các danh từ chỉ
đơn vị và danh từ chỉ sự vật:
4) Củng cố:
- Nêu đặc điểm của danh từ? Cho ví dụ minh hoạ
- Phân loại danh từ
Trang 9+ Tr¶ lêi c¸c c©u hái vµo vë so¹n vµ chuÈn bÞ theo nhãm: nhãm 1 -> c©u a; nhãm 2 -> c©ub
nhãm 3 -> c©u c, d; nhãm 4 -> c©u ®, e