Giảng bài mới: * Giới thiệu bài mới: 1’ Chức năng chính của chương trình bảng tính là tính toán, xử lí các dạng dữ liệu khác nhau, để hiểu rõ hơn về công việc tính toán , cách sử dụng cô[r]
Trang 1Tuần: 5 Tiết: 9 Ngày soạn:15/09/2008
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Tìm hiểu cách sử dụng công thức tính toán
- Biết được cách nhập công thứcđể tính toán
2 Kỹ năng:
- Nhập được công thức để tính toán trên trang tính
3 Thái độ:
- Có ý thức học tập, cần cù, ham học hỏi và sáng tạo
- Năng động, tích cực phát biểu xây dựng bài
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của Giáo viên:
- Sách giáo khoa, giáo án
- Văn bản, tranh ảnh mẫu
- Phòng máy vi tính
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Sách vở, bút thước
- Học thuộc lý thuyết và xem trước nội dung thực hành
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Tổ chức lớp: (2’)
- Ổn định tổ chức
- Kiểm tra sĩ số:
- Phân nhóm thực hành
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
* Câu hỏi Trình bày cách mở một bảng tính Bang diem cua em trong ổ đĩa D?
* Đáp án: Khởi động chương trình bảng tính
Vào File Open Xuất hiện hộp thoại
+ Look in: Chọn ổ đĩa D
+ File name: Bang diem cua em
+ Nháy chuột vào Open
3 Giảng bài mới:
* Giới thiệu bài mới: (1’)
Chức năng chính của chương trình bảng tính là tính toán, xử lí các dạng dữ liệu khác nhau, để hiểu rõ hơn về công việc tính toán , cách sử dụng công thức để tính toán của chương trình bảng tính như thế nào, thì tiết học các em được tìm hiểu rõ hơn Các em vào bài mới
“Thực hiện tính toán trên trang tính”
Bài 3: THỰC HIỆN TÍNH TOÁN TRÊN TRANG TÍNH
Trang 2* Tiến trình bài dạy:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu việc sử dụng công thức trong tính toán.
10’
Chức năng chính của chương trính
bảng tính là gì?
- Cũng giống như việc tính các biểu
thức số học thì chương trình bảng
tính cũng có một số kí hiệu chung
được dùng cho việc lập công thức
- Đưa ra các kí hiệu, GV cùng học
sinh thảo luận từng kí hiệu một
- Thứ tự thực hiện các phép toán
trong công thức cũng theo quy tắc
trong biểu thức toán học
- Tính toán
- Lắng nghe
- Thảo luận cùng GV
- Ghi nhớ nội dung chính
1 Sử dung công thức để tính toán
+ : Phép cộng.
- : Phép trừ.
* : phép nhân.
/ : phép chia.
% : Phần trăm.
^ : Luỹ thừa.
- Thực hiện các phép toán trong ngoặc trước, đến phép nâng luỹ thừa, tiếp theo nhân chia, cuối cùng là cộng trừ
Hoạt động 2: Tìm hiểu Việc nhập công thức.
20’
- Thanh công thức có chức năng gì?
Nhận xét
- Hướng dẫn nhập công thức
- Vẽ hình và nhập công thức
- Hãy cho biết ô C3 kết quả bằng
bao nhiêu?
-Giới thiệu các bước tiếp theo
Nhấn mạnh thao tác gõ dấu bằng
- Ví dụ: Tính biểu thức vào ô A1 :
12+8
- Nhập công thức, hiển thị nội dung trong ô đang chọn
- Quan sát, lắng nghe
- Chú ý, lắng nghe và ghi nhớ nội dung chính
- Quan sát
2 Nhập công thức
- Chọn ô cần nhập công thức
- Gõ dấu bằng
- Nhập công thức -Nhấn Enter
Ví dụ: Tính biểu thức vào ô A1 :
(18+3) 7
- Kích chọn ô A1
- Nhập dấu =
- Nhập (18+3) 7
- Nhấn Enter
Trang 3- Hãy so sánh nội dung ở ô được
chọn và ội dung hiển thị trrên thanh
công thức
Nhận xét
Khi ta chọn một ô tính, Nội dung
hiển thị trên thanh công thức khác
nội dung hiển thị trong ô được chọn
thì đó là dữ liệu công thức, ngược
lại là dữ liệu cố định
- Nội dung hiển thị trên thanh công thức khác nội dung hiển thị trong ô được chọn
- Lắng nghe, ghi nhớ nội dung chính
Khi ta chọn một ô tính, Nội dung hiển thị trên thanh công thức khác nội dung hiển thị trong ô được chọn thì đó là dữ liệu công thức, ngược lại là dữ liệu cố định
Hoạt động 3: Củng cố
5’
- Hệ thống lại kiến thức
- Trình bày cách nhập công thức
- Phân biệt dữ liệu cố định và dữ
liệu công thức
- Lắng nghe
- Trả lời
4 Dặn dò: (2’)
- Học bài và làm bài tập trong SGK
- Xem trước bài mới
IV RÚT KINH NGHIỆM
-— -— -—»« -— -— -—
Trang 4Tuần: 5 Tiết: 10 Ngày soạn:15/09/2008
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Tìm hiểu về bảng tính, khả năng xử lí dữ liệu bảng tính
- Nhập công thức tính
2 Kỹ năng:
- Nhập được công thức tính
- Phân biệt tác dụng của việc nhập công thức bằng địa chỉ
3 Thái độ:
- Có ý thức học tập, cần cù, ham học hỏi và sáng tạo
- Tích cực tham gia xây dựng bài
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của Giáo viên:
- Giáo án, sách giáo khoa
- Sơ đồ, bản phụ
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Sách vở, bút thước
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Tổ chức lớp: (2’)
- Ổn định tổ chức
- Kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ: (15’)
* Câu hỏi:
Câu 1: Trình bày cách chọn phông chữ trong bảng tính?( Font: VNI-TIMES; SIZE:13) Câu 2: Trình bày chức năng chính của thanh công thức
Câu 3: Màn hình làm việc của chương trình bảng tính gồm có những gì?
* Đáp án:
Câu 1: - Chọn toàn bộ trang tính
- Vào Format >Cells > Chọn thẻ Font trong hộp thoại Format Cells
+ Font : VNI-TIMES + SIZE:13
+ Nháy OK kết thúc
Câu 2: - Chức năng chính của thanh công thức:
+ Là nơi nhập công thức
+ Hiển thị công thúc của ô đang chọn
Bài 2: THỰC HIỆN TÍNH TOÁN TRÊN TRANG TÍNH(tt)
Trang 5Câu 3: Ngoài các bảng chọn, thanh công cụ, các nút lệnh giống chương trình sạon thảo
văn bản, màn hình làm việc bảng tính còn có:
+ Thanh công thức
+ Bảng chọn Data
+ Trang tính: gồm có các cột, các hàng, giao giữa các cột các hàng gọi là ô
3 Giảng bài mới
* Giới thiệu bài mới: (1’)
Để tìm hiểu kỹ hơn về cách nhập công thức sao cho hợp lí, đúng nơi, đúng lúc, tiết học này ta sẽ tiếp tục với nội dung này
* Tiến trình bài dạy
TG Hoạt động Giáo của viên Hoạt động học của sinh Nôi dung
Hoạt động 1:Tìm hiểu việc sử dụng địa chỉ trong công thức.
20’
- Địa chỉ một ô là gì? Ví dụ
- Vẽ hình và cho Hs nhập công
thức giống như ở tiết học trước
- Hãy cho biết ô C3 kết quả bằng
bao nhiêu?
- Thay A1=12 thành A1=10 thì kết
quả C3 bằng bao nhiêu?
- Hướng dẫn cách nhập công thức
bằng địa chỉ
- Hãy cho biết ô C3 kết quả băng
bao nhiêu?
- Thay A1=12 thành A1=10 thì kết
quả C3 bằng bao nhiêu?
Nhận xét
=> Sử dụng địa chỉ trong công thức
có ưu điểm, khi dữ liệu ở các ô tính
liên quan thay đổi thì kết quả cũng
tự động thay đổi theo phù hợp
- Là cặp tên cột và tên hàng mà ô đó nằm trên
- A1, B2
- Nhập công thức
- Lắng nghe và quan sát
- C3=20
- C3=20
- Quan sát, lắng nghe
- C3=20
- C3=18
- Lắng nghe, ghi nhớ nội dung chính
3 Sử dung địa chỉ trong công thức
- Nhập công thức có chứa địa chỉ hoàn toàn tương tự như nhập công thức thông thường
- Khi nội dung các ô có địa chỉ trong công thức thay đổi thì kết quả của công thức được thay đổi một cách tự động
Trang 6Hoạt động 3: củng cố
5’
- Hệ thống lại kiến thức
- Trình bày cách nhập công thức
- So sánh cách nhập công thức
thường và cách nhập công thức
bằng địa chỉ
- Lắng nghe
- Trả lời
4 Dặn dò: (2’)
- Học bài và làm bài tập trong SGK
- Xem trước bài mới, chuẩn bị tết thực hành hôm sau
IV RÚT KINH NGHIỆM
-— -— -—»« -— -— -—