1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Lớp 3 Tuần học 28 năm 2012

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 219,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu học sinh tập viết chữ Th và - Lớp theo dõi giáo viên và cùng thực hiện L vào bảng con.. viết vào bảng con.[r]

Trang 1

TUẦN 28

Th hai ngµy 19 th¸ng 3 n¨m 2012

Tập đọc - Kể chuyện:

CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG

I Muc tiêu:

TĐ:

- Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con

- Hiểu nội dung: Làm việc gì cũng phải chu đáo ,cẩn thận

KC:

- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ

+GDBVMT: phương thức tích hợp:khai thác gián tiếp nội dung bài.

II Đồ dùng dạy - học: Tranh minh họa truyện trong sách giáo khoa.

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh lên bảng kể lại chuyện

"Quả táo" (tiết 1 tuần ôn tập)

- Nhận xét ghi điểm

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài :

b) Luyện đọc:

* Đọc diễn cảm toàn bài

* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ:

- Yêu cầu học sinh đọc từng câu, giáo

viên theo dõi uốn nắn khi học sinh phát

âm sai

- Hướng dẫn HS luyện đọc các từ : sửa

soạn , chải chuốt, lung lay,

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp

- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới –

SGK-82

- Chốt giọng đọc: Giọng đọc sôi nổi ,

hào hứng

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong

- Ba em lên bảng kể lại câu chuyện "Quả táo"

- Nêu nội dung câu chuyện

- Cả lớp theo di, nhận xét

- Cả lớp theo dõi

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Nối tiếp nhau đọc từng câu.(2 lần)

- Luyện đọc các từ khó

- 4 em đọc nối tiếp 4 đoạn trong câu chuyện.(2 lượt)

- Giải nghĩa các từ sau bài đọc (Phần chú thích)

Đặt câu với từ thảng thốt, chủ quan

+ Chúng em thảng thốt khi nghe tin buồn đó + Chú Ngựa Con thua cuộc vì chủ quan

- HS nhắc lại

- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm

- Lớp đọc đồng thanh cả bài

Trang 2

nhóm

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài

c) Tìm hiểu nội dung

- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 và trả lời

câu hỏi :

+ Ngựa con chuẩn bị tham dự hội thi

như thế nào ?

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 2

+ Ngựa cha khuyên nhủ con điều gì ?

+ Nghe cha nói ngựa con có phản ứng

như thế nào ?

- Yêu cầu đọc thầm đoạn 3 và đoạn 4

+ Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả

trong hội thi ?

+ Ngựa Con đã rút ra bài học gì ?

-Chốt nội dung: Câu chuyện cho ta thấy

làm việc gì cũng phải cẩn thận ,chu đáo

d) Luyện đọc lại:

- Đọc diễn cảm đoạn 2 của câu chuyện

- Hướng dẫn hs đọc đúng đoạn văn

- Mời 3 nhóm thi đọc phân vai

- Mời 1HS đọc cả bài

- Theo dõi bình chọn em đọc hay nhất

Kể chuyện

1 Giáo viên nêu nhiệm vu:

- Dựa vào 4 tranh minh họa 4 đoạn câu

chuyện kể lại toàn chuyện bằng lời của

Ngựa Con

2 Hướng dẫn kể từng đoạn câu chuyện:

- Gọi 1HS đọc yêu cầu và mẫu

- Nhắc HS: Nhập vai mình là Ngựa Con,

kể lại câu chuyện, xưng "tôi" hoặc

"mình"

- Yêu cầu HS quan sát kĩ từng tranh, nói

nhanh ND từng tranh

- Mời 4 em nối tiếp nhau kể lại từng

đoạn câu chuyện theo lời Ngựa Con

-Một em kể lại toàn bộ câu chuyện

- Giáo viên cùng lớp bình chọn HS kể

- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi + Sửa soạn cho cuộc đua không biết chán,

…Mải mê soi mình dưới dòng suối trong veo, với bộ bờm chải chuốt ra dáng một nhà

vô địch

- Lớp đọc thầm đoạn 2

+ Phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng

Nó cần thiết cho cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp + Ngúng nguẩy đầy tự tin đáp : Cha yên tâm

đi, móng của con chắc lắm Con nhất định sẽ thắng

- Đọc thầm đoạn 3 và đoạn 4

+ Ngựa con không chịu lo chuẩn bị cho bộ móng, không nghe lời cha khuyên nhủ nên khi nửa chừng cuộc đua bộ móng bị lung lay rồi rời ra và chú phải bỏ cuộc

+ Đừng bao giờ chủ quan dù chỉ là việc nhỏ

- HS nghe, nhắc lại

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- 3 nhóm thi đọc phân vai : người dẫn chuyện, Ngựa Cha, Ngựa Con

- Một em đọc cả bài

- Lớp theo dõi bình chọn bạn đọc hay nhất

- Lắng nghe nhiệm vụ của tiết học

- Đọc các câu hỏi gợi ý câu chuyện

- Cả lớp quan sát các bức tranh minh họa + Tranh 1: Ngựa con mải mê soi mình dưới nước + Tranh 2: Ngựa Cha khuyên con đến gặp bác thợ rèn

+ Tranh 3: Cuộc thi các đối thủ đang ngắm nhau

+Tranh 4: Ngựa con phải bỏ cuộc đua do bị

hư móng …

- 4 em nối tiếp nhau kể lại từng đoạn câu chuyện theo lời Ngựa Con trước lớp

- Một em kể lại toàn bộ câu chuyện

- Lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay nhất

Trang 3

hay nhất.

đ) Củng c- dặn dò:

- Câu chuyện khuyên ta điều gì ?

- Giáo viên nhận xét đánh giá

- Về nhà đọc lại bài và xem trước bài

mới

- Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng chừng như nhỏ thì sẽ thất bại

Toán:

Tit 136: SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000

I Mục tiêu :

- Biết so sánh các số trong phạm vi 100 000

- Biết tìm số lớn nhất , số b nhất trong một nhóm 4 số mà các số là số có 5 chữ số

II Chuẩn bị :

Phiếu học tập

III.Các hoạt động dạy học:

1.Bài cũ:

- Gọi HS lên bảng làm BT: Tìm số

liền trước và số liền sau của các số:

23 789 ; 75 669 ; 99 999

- Nhận xét ghi điểm

2.Bài mới:

* Củng cố quy tắc so sánh các số

trong phạm vi 100 000

- Giáo viên ghi bảng:

999 … 1012

- Yêu cầu quan sát nêu nhận xét và

tự điền dấu ( <, =, > ) thích hợp rồi

giải thích

- Gọi 1HS lên bảng điền dấu và giải

thích, GV kết luận

- Tương tự yêu cầu so sánh hai số

9790 và 9786

- Tương tự yêu cầu so sánh tiếp các

cặp số : 3772 3605 8513

8502

4579 5974 655 1032

- Mời 2HS lên bảng chữa bài

- 2 em lên bảng làm bài

- Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn

- Lớp quan sát lên bảng

- Cả lớp tự làm vào nháp

- 1 em lên bảng chữa bài, cả lớp nhận xét bổ sung

999 < 1012

- Có thể giải thích: Vì số 1012 có nhiều số chữ

số hơn 999 (4 chữ số nhiều hơn 3 chữ số) nên

1012 > 999

- Vài học sinh nêu lại : Số có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn và ngược lại số có số chữ số ít hơn thì bé hơn

- Tương tự cách so sánh ở ví dụ 1 để nêu :

Trang 4

- GV nhận xét đánh giá.

* So sánh các số trong phạm vi

100 000

- Yêu cầu so sánh hai số:

100 000 và 99999

- Mời một em lên bảng điền và giải

thích

- Yêu cầu HS tự so sánh 76200 và

76199

- Mời một em lên so sánh điền dấu

trên bảng

- Nhận xét đánh giá bài của HS

3) Luyện tập:

Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài

- Yêu cầu HS thực hiện vào vở

- Mời một em lên thực hiện trên

bảng

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2:

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Mời một em lên bảng giải bài

- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở

và chữa bài

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài

tập

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở

- Mời hai em lên thi đua tìm nhanh,

tìm đúng số lớn nhất và số bé nhất

trên bảng mỗi em một mục a và b

- Giáo viên nhận xét đánh giá

d) Củng cố - dặn dò:

- Tổ chức cho HS chơi TC: Thi tiếp

sức - Điền nhanh dấu thích hợp >,

<, = vào chỗ trống

- Về nhà xem lại các BT đã làm

9790 > 978 6 vì hai số này có số chữ số bằng nhau nên ta so sánh từng cặp chữ số cùng hàng

từ trái sang phải … Ở hàng chục có 9 chục > 8 chục nên 9790 > 9786

- Lớp làm bảng con, một em lên điền trên bảng:

3772 > 3605 ; 4597 < 5974

8513 > 8502 ; 655 < 1032

- So sánh hai số 100 000 và 99 999 rồi rút ra kết luận : 100 000 > 99 999 vì số 100 000 có 6 chữ

số còn số 99 999 chỉ có 5 chữ số nên

99 999 < 100 000

- Một em lên bảng điền dấu thích hợp

- Lớp thực hiện làm vào bảng con

- Một em lên bảng làm bài, cả lớp bổ sung:

76200 > 76199

- Hàng chục nghìn : 7 = 7 ; Hàng nghìn 6 = 6 ; Hàng trăm có 2 > 1 vậy 76200 >76199

- Một em nêu yêu cầu bài tập

- Cả lớp thực hiện làm vào vở

- Một em lên bảng làm bai, cả lớp nhận xét

10 001 > 4589 8000 = 8000

99 999 < 100 000

- Một em nêu yêu cầu bài tập

- Cả lớp làm vào vở

- Một học sinh lên bảng chữa bài, cả lớp bổ sung

89 156 < 98 516 89 999 < 90 000

69731 = 69731 78 659 > 76 860

- Một học sinh đọc đề bài

- Lớp thực hiện vào vở,

- Hai em lên bảng thi đua làm bài, cả lớp theo dõi bình chọn bạn làm đúng, nhanh

a/ Số lớn nhất là 92 368 b/ Số bé nhất là : 54 307

Trang 5

Chính tả:

- Nghe –viết: CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG

- Phân biệt: l/n

I Mục tiêu:

- Nghe- viết đúng bài chính tả “Cuộc chạy đua trong“; trình by đúng hình thức bi văn

xuôi

- Làm đúng bài tập chính tả 2(a)

II § dng: Bảng lớp viết ( 2 lần ) các từ ngữ trong đoạn văn ở bài tập 2(a).

III Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu 2HS viết ở bảng lớp, cả lớp viết

vào bảng con các từ có vần ưc/ưt

- Nhận xét đánh giá chung

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài

b) Hướng dẫn nghe viết :

* Hướng dẫn chuẩn bị:

- Đọc đoạn chính tả 1 lần:

- Yêu cầu hai em đọc lại bài cả lớp đọc

thầm

+ Đoạn văn trên có mấy câu ?

+ Những chữ nào trong bài viết hoa?

- Yêu cầu HS luyện viết từ khó vào bảng

con

* Đọc cho học sinh viết bài vào vở

* Chấm, chữa bài

c/ Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2a : - Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

- 4HS lên bảng thi làm bài, đọc kết quả

- Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải đúng

- Mời HS đọc lại kết quả

- Cho HS làm bài vào vở theo lời giải

đúng

- 2HS lên bảng viết 4 từ có vần ưc/ưt

- Cả lớp viết vào giấy nháp

- Lớp lắng nghe giáo viên giới thiệu bài

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc

- 2 học sinh đọc lại bài

- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài + Đoạn văn gồm 3 câu

+ Viết hoa các chữ đầu tên bài, đầu đoạn, đầu câu, tên nhân vật - Ngựa Con

- Cả lớp viết từ khó vào bảng con: Khỏe, giành, nguyệt quế, mải ngắm, thợ rèn,

- Cả lớp nghe và viết bài vào vở

- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì

- 2 em đọc yêu cầu bài

- Học sinh tự làm bài

- 4HS lên bảng thi làm bài

- Cả lớp nhận xét bổ sung, bình chọn người thắng cuộc: mười tám tuổi - ngực

nở - da đỏ - đứng thẳng - vẻ đẹp của anh - hùng dũng

Trang 6

d) Củng cố - dặn dò:

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

- Về nhà viết lại cho đúng những từ đã viết

sai

- Cả lớp làm bài vào vơ

Toán

Tit 137: LUYỆN TẬP

I./ Mục tiêu :

- Đọc và biết thứ tự các số có 5 chữ số tròn nghìn, tròn trăm

- Biết so sánh các số

- Biết làm tính với các số trong phạm vi 100000( tính nhẩm, và tính viết)

II Chuẩn bị :

Một bộ mảnh bìa viết sẵn các chữ số 0, 1, 2, 8, 9 (kích thước 10 x 10)

III.Các hoạt động dạy học:

1.KT bài cũ:

-Gọi HS lên bảng làm BT: <,> =?

4589 10 001 26513

26517

8000 7999 + 1 100 000

99 999

- Nhận xét ghi điểm

2.LuyƯn tp:

Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài

- Cho học sinh nhắc lại qui luật viết

dãy số tiếp theo

- Yêu cầu HS thực hiện vào vở

- Mời 2 em lên thực hiện trên bảng

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2b:

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Mời 2 em lên bảng giải bài

- Yêu cầu lớp đổi chéo vở để KT bài

nhau

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài

- 2 em lên bảng làm bài

- Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn

- Lớp theo dõi giới thiệu bài

- Một em nêu yêu cầu bài tập

- Quy luật về cách viết các số tiếp theo trong dãy

số là ( số đứng liền sau hơn số đứng liền trước 1 đơn vị)

- Cả lớp thực hiện làm vào vở

- 2 em lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét bổ sung

- Một em nêu yêu cầu bài tập

- Cả lớp làm vào vở

- Từng cặp đổi chéo vở để KT bài nhau

- 2 học sinh lên bảng chữa bài, cả lớp bổ sung

8357 > 8257 3000 + 2 < 3200

36478 < 36488 6500 + 200 > 6621

89429 > 89420 8700 - 700 = 8000

8398 < 10000 9000 + 900 < 10000

Trang 7

tập

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở

- Mời HS nêu miệng kết quả nhẩm

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu bài

- Yêu cầu HS thực hiện vào vở

- Mời 2 em lên lµm bảng

- Giáo viên nhận xét đánh giá

c) Củng cố - dặn dò:

- Về nhà lµm bµi 2 phÇn cßn l¹i,

xem lại các BT đã làm

- Một học sinh đọc đề bài

- Lớp thực hiện vào vở,

- 3 em nêu miệng kết quả, cả lớp bổ sung

- Một em nêu yêu cầu bài tập

- Cả lớp làm vào vở

- 2 học sinh lên bảng chữa bài, cả lớp bổ sung a) Số lớn nhất có năm chữ số : 99 999

b) Số bé nhất có năm chữ số : 10 000

Đạo đức:

TIẾT KIỆM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC

I Mục tiêu: Ly chng c 1,2 nhn xÐt 9.

- Biết cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước

- Nêu được cách sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước khỏi bị ô nhiễm

- Biết thực hiện tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước ở gia đình , nh trường , địa phương

- Biết vì sao cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước

- Không đồng tình với những hnh vi sử dụng lng phí hoặc lm ơ nhiễm nguồn nước

-GDBVMT: mức độ tích hợp : toàn phần

II Tài liệu và phương tiện:

- Tài liệu về sử dụng nguồn nước và tình hình ô nhiễm nước ở các địa phương

- Phiếu học tập cho hoạt động 2 và 3 của tiết 1

III Hoạt động dạy - học :

Hoạt động 1: Vẽ tranh và xem ảnh

- Yêu cầu các nhóm thảo luận để những

gì cần thiết cho cuộc sống hàng ngày

- Cho quan sát tranh vẽ sách giáo

khoa

- Yêu cầu các nhóm thảo luận tìm và

chọn ra 4 thứ quan trọng nhất không

thể thiếu và trình bày lí do lựa chọn ?

- Nếu thiếu nước thì cuộc sống sẽ như

thế nào ?

§ại diện các nhóm lên nêu trước lớp

- Quan sát, trao đổi tìm ra 4 thứ cần thiết nhất: Không khí – lương thực và thực phẩm – nước uống – các đồ dùng sinh hoạt khác

- Nếu thiếu nước thì cuộc sống gặp rất nhiều khó khăn

- Lần lượt các nhóm cử các đại diện của nhóm mình lên trình bày trước lớp

- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm có cách trả lời hay nhất

Trang 8

- GV kết luận: Nước là nhu cầu thiết

của con người, đảm bảo cho trẻ em

sống và phát triển tốt

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

- Giáo viên chia lớp thành các nhóm

- Phát phiếu học tập cho các nhóm và

yêu cầu các nhóm thảo luận nhận xét

về việc làm trong mỗi trường hợp là

đúng hay sai ? Tại sao ? Nếu em có mặt

ở đấy thì em sẽ làm gì?

- Mời đại diện các nhóm lên trình bày

trước lớp

- GV kết luận chung: Chúng ta nên sử

dụng nước tiết kiệm và bảo vệ nguồn

nước nơi mình ở

* Hoạt động 3:

- Gọi HS đọc BT3 - VBT

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân

- Mời một số trình bày trước lớp

- Nhận xét, biểu dương những HS biết

quan tâm đến việc sử dụng ngườn nước

nơi mình ở

* Hướng dẫn thực hành:

- Về nhà thực tế sử dụng nước ở gia

đình, nhà trường và thực hiện sử dụng

tiết kiệm, bảo vệ nước sinh hoạt ở

gđình và nhà trường

- Lớp chia ra các nhóm thảo luận

- Trao đổi thảo luận trong nhóm để hoàn thành bài tập trong phiếu lần lượt các nhóm

cử đại diện của mình lên trình bày về nhận xét của nhóm mình : - Việc làm sai : - Tắm rửa cho trâu bò ở ngay cạnh giếng nước ăn ;

Đổ rác ở bờ ao, bờ hồ ; Để vòi nước chảy tràn

bể không khóa lại

- Lớp nhận xét, bổ sung

HS làm bài cá nhân

- 3 em trình bày kết quả

- Cả lớp nhận xét bổ sung

- Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày

Th t- ngµy 21 th¸ng 3 n¨m 2012

Tập đọc

CÙNG VUI CHƠI

I Mục tiêu:

- Biết ngắt nhịp ở cc dịng thơ , đọc lưu loát từng khổ thơ

+ Hiểu được nội dung , ý nghĩa : các bạn HS chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui Trò chơi giúp các bạn tinh mắt, dẻo chân, khỏe người Bài thơ khuyên HS chăm chơi thể thao, chăm vận động trong giờ ra chơi để có sức khỏe, để vui hơn và học tập tốt hơn

- HS khá, giỏi bước đầu biết đọc bài thơ với giọng biểu cảm

II Chuẩn bị :

Tranh minh họa bài đọc trong SGK

Trang 9

III.Hoạt động dạy-học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 em lên nối tiếp kể lại câu chuyện

"Cuộc đua trong rừng "

- Nhận xét ghi điểm

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Luyện đọc:

* Đọc diễn cảm toàn bài

* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa

từ:

- Yêu cầu HS đọc từng câu, GV theo dõi

uốn nắn khi HS phát âm sai

- Hướng dẫn HS luyện đọc các từ : đẹp

lắm , nắng vàng , bay lên ,lộn xuống,

bóng lá

- Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ trước lớp

- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới –

SGK-83

- Chốt ging đọc: giọng đọc nhẹ nhàng ,

thoải mái , vui tươi

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài

c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm cả bài thơ

+ Bài thơ tả hoạt động gì của học sinh ?

- Yêu cầu đọc thầm khổ thơ 2 và 3 của bài

thơ

+ Học sinh chơi đá cầu vui và khéo léo

như thế nào ?

- Yêu cầu đọc thầm khổ thơ cuối của bài

+ Theo em "chơi vui học càng vui" là thế

nào ?

- Giáo viên kết luận nội dung bµi

d) Học thuộc lòng khổ thơ em thích :

- Mời một em đọc lại cả bài thơ

- Hướng dẫn học sinh HTL từng khổ thơ

- Hai em lên tiếp nối kể lại câu chuyện

"Cuộc đua trong rừng"(mỗi em kể 2 đoạn)

- Nêu lên nội dung ý nghĩa câu chuyện

- Cả theo dõi, nhận xét bạn đọc

- Lớp theo dõi, giáo viên giới thiệu

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Nối tiếp nhau đọc từng câu Mỗi em đọc

2 dòng thơ.(2 lần)

- Luyện đọc các từ khó

- Nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ.(2l ần)

- Giải nghĩa từ quả cầu giấy sau bài đọc (Phần chú thích)

- HS nghe, nhắc lại

- Học sinh đọc từng khổ thơ trong nhóm

- Lớp đọc đồng thanh cả bài

- Cả lớp đọc thầm cả bài thơ

+ Chơi đá cầu trong giờ ra chơi

- Đọc thầm khổ thơ 2 và3 bài thơ

+ Quả cầu giấy xanh xanh bay lên rồi lộn xuống, bay từ chân bạn này sang chân bạn khác Các bạn chơi khéo léo nhìn rất tinh mắt đá dẻo chân cố gắng để quả cầu không bị rơi xuống đất

- Lớp đọc thầm khổ thơ còn lại

+ Chơi vui làm hết mệt nhọc, tinh thần thoải mái, thêm tình đoàn kết, học tập sẽ tốt hơn

- Một em đọc lại cả bài thơ

- Cả lớp HTL bài thơ

Trang 10

và cả bài thơ.

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng

khổ thơ và cả bài thơ

- Theo dõi bình chọn em đọc tốt nhất

đ) Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Về nhà học thuộc bài và xem trước bài

mới

- 4 em thi đọc thuộc từng khổ thơ

- Hai em thi đọc cả bài thơ

- Lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc đúng, hay

- 3 học sinh nhắc lại nội dung bài

Toán

Tit 138: LUYỆN TẬP

I.Mục tiêu :

- Đọc, viết số trong phạm vi 100 000

- Biết thứ tự các số trong phạm vi 100000

- Giải toán tìm thành phần chưa biết của phép tính và giải toán có lời văn

II.Các hoạt động dạy học:

1.KT bài cũ:

- Gọi HS lên bảng làm BT

-Đặt tính rồi tính:

3254 + 2473 ;1326 x 3 ;8326 - 4916

- Nhận xét ghi điểm

2 Hướng dẫn HS làm bài luyện tập:

Bài 1: - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài

- Yêu cầu HS tự tìm ra quy luật của dãy

số rồi tự điền các số tiếp theo

- Líp theo dõi đổi chéo vở và chữa bài

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc dãy số (mỗi

em đọc 1 số)

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Mời 2 em lên giải bài trên bảng

- Nhận xét đánh giá bài làm học sinh

Bài 3

- Gọi HS đọc bài toán

- Hướng dẫn HS phân tích bài toán

2 em lên bảng làm bài

3254 1326 8326 + 2473 x 3 - 4916

5727 3978 3410

- Cả lớp theo dõi nhận xét bài bạn

- Một em nêu yêu cầu bài

- Cả lớp tự làm bài

- Từng cặp đổi chéo vở KT bài nhau

- Nối tiếp nhau đọc dãy số, cả lớp bổ sung a) 38 97 ; 38 98 ; 3899 ; 4000

b) 99995 ; 99996 ; 99997 ; 99998 ; 99999 c) 24686 ; 24687 ; 24688 ; 24689 ; 24690 ;

24691

- Một em nêu yêu cầu bài: Tìm x

- Cả lớp thực hiện làm vào vở

- 2 hs lên bảng giải, lớp nhận xét bổ sung

x + 1536 = 6924 x – 636 = 5618

x = 6924 – 1536 x = 5618 + 636

x = 5388 x = 6254

- Một em đọc bài toán

Ngày đăng: 30/03/2021, 09:14

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w