III/Các hoạt động dạy học chủ yếu HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC HĐ1:Kiểm tra bài cũ4phút - Kiểm tra bài viết ở nhà của HS - Hai HS lên bảng viết : K, Yết Kiêu - Yêu cầu HS nhắc lại từ và c[r]
Trang 1Tuần :15 (thực hiện ngày 03/12/2012 07/12/2012
Thứ hai ngày 03 tháng 12 năm 2012
I/ Mục tiêu :
* Tập đọc :
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu nghĩa câu chuyện: hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên của cải (trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4)
* Kể chuyện :
- Biết sắp xếp các tranh minh hoạ theo đúng trình tự và kể lại được từng đoạn của
câu chuyện theo tranh minh họa ( HS khá, giỏi kể lại được tồn bộ câu chuyện.)
* Các KNS cơ bản: Tự nhận thức bản thân; Xác định giá trị; Lắng nghe tích cực
II / Đồ dùng dạy học Tranh minh họa truyện trong SGK, - Bảng phụ ghi sẵn nội
dung cần hướng dẫn luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy - học :
a Tập đọc
HĐ1: Kiểm tra bài cũ (3phút)
- Yêu cầu 2 HS đọc và trả lời câu hỏi về
nội dung bài tập đọc Nhớ Việt Bắc
HĐ2: Giới thiệu bài(1phút)
Treo tranh và giới thiệu bài mới
HĐ3: Luyện đọc (15phút)
a) Đọc mẫu
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát
âm từ khĩ, dễ lẫn
- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa
từ khĩ
- Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn
- Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của các từ
mới trong bài
- Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc bài trước
lớp, mỗi HS đọc một đoạn
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhĩm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhĩm
HĐ4: Tìm hiểu bài (10phút)
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp
- Câu chuyện cĩ những nhân vật nào ?
- HS đọc bài
- Nghe GV giới thiệu bài
- HS nhắc lại đề
- Theo dõi GV đọc mẫu
- Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài
- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV
- Đọc từng đoạn trước lớp
- Yêu cầu HS đọc chú giải HS đặt câu
với từ thản nhiên, dành dụm.
- 5 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK
- Mỗi nhĩm 5 HS, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhĩm
- 2 nhĩm thi đọc tiếp nối
- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK
- Câu chuyện cĩ 3 nhân vật là ơng lão, bà
mẹ và cậu con trai
Trang 2- Ông lão là người như thế nào ?
- Ông lão buồn vì điều gì ?
- Ông lão mong muốn điều gì ở người con
?
- Vì muốn con mình tự kiếm nổi bát cơm
nên ông lão đã yêu cầu con ra đi và kiếm
tiền mang về nhà Trong lần ra đi thứ
nhất, người con đã làm gì ?
- Người cha đã làm gì với số tiền đó ?
- Vì sao người cha lại ném tiền xuống ao
?
- Vì sao người con phải ra đi lần thứ hai ?
- Người con dã làm lụng vất vả và tiết
kiệm tiền như thế nào ?
- Khi ông lão vứt tiền vào lửa, người con
đã làm gì ?
- Hành động đó nói lên điều gì ?
- Ông lão có thái độ như thế nào trước
hành động của con ?
- Câu văn nào trong truyện nói lên ý nghĩa
của câu chuyện ?
- Hãy nêu bài học mà ông lão dạy con
bằng lời của em
HĐ5: Luyện đọc lại (15phút)
- Yêu cầu HS luyện đọc bài theo vai, sau
đó gọi một số nhóm trình bày trước lớp
- Nhận xét và cho điểm HS
b Kể chuyện
HĐ6: GV nêu nhiệm vụ.(3phút)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của phần kể
chuyện
- Yêu cầu HS suy nghĩ và ghi ra giấy thứ
tự sắp xếp của các tranh
- Gọi HS nêu ý kiến, sau đó GV chốt lại:
HĐ7: HD HS kể lại câu chuyện theo
tranh (18phút)
- Yêu cầu HS chọn một đoạn truyện và kể
cho bạn bên cạnh nghe
- Gọi 5 HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện
vòng 2 Sau đó, gọi 1 HS kể lại toàn bộ
câu chuyện
- Nhận xét và cho điểm HS
HĐ8: Củng cố, dặn dò (3phút)
- Ông là người rất siêng năng,
- Ông lão buồn vì người con trai
- Ông lão mong muốn người con tự
- Người con dùng số tiền mà bà mẹ cho để chơi mấy ngày, khi còn lại một ít thì mang
về nhà đưa cho cha
- Người cha ném số tiền xuống ao
- Vì ông muốn biết đó có phải là số tiền
mà người con tự kiếm được không
- Vì người cha phát hiện ra số tiền anh mang về không phải do anh tự
- Anh vất vả xay thóc thuê, mỗi ngày được 2 bát gạo, anh chỉ
- Người con vội thọc tay vào lửa để lấy tiền ra
- Hành động đó cho thấy vì anh đã
- Ông lão cười chảy cả nước
- HS đọc thầm đoạn 4, 5 và trả lời :
Có làm lụng vất vả người ta mới biết quí trọng tiền./ Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là bàn tay con
- 2 đến 3 HS trả lời : Đôi bàn tay chính là
nơi tạo ra nguồn của cải không bao giờ cạn
- 2 HS tạo thành một nhóm và đọc bài theo các vai : người dẫn truyện, ông lão
- 1 HS đọc
- Làm việc cá nhân, sau đó 2 HS ngồi cạnh đổi chéo kết quả sắp xếp cho nhau
- Đáp án : 3 - 5 - 4 - 1- 2
- HS lần lượt kể chuyện theo yêu cầu Nội dung chính cần kể của từng tranh
- Kể chuyện theo cặp
- 5 HS kể, cả lớp theo dõi và nhận xét
Trang 3- Hỏi : Em có suy nghĩ gì về mỗi nhân vật
trong truyện ?
- Nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà kể
lại câu chuyện cho người thân nghe và
chuẩn bị bài sau
- 2 đến 3 HS trả lời theo suy nghĩ của từng em
I/Mục tiêu:
- Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số ( chia hết và chia
có dư)
- BT cần làm: Bài 1 ( cột 1, 3, 4), 2, 3
- Các KNS cơ bản: Tự tin, kiên trì, cẩn thận, sáng tạo trong làm toán
II/Đồ dùng dạy học: Chép bài tập 3 vào bảng phụ
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu
HĐ1: Kiểm tra bài cũ (4phút)
- Gọi HS lên làm bài1,2/71
HĐ2.Giới thiệu bài (1phút)
Nêu mục tiêu bài học
HĐ3 Hướng dẫn thực hiện phép chia số có
ba chữ số cho số có một chữ số (13phút)
*Phép chia 648 : 3
- Viết lên bảng phép tính 648 : 3 = ? và y/c
HS đặt tính theo cột dọc
Phép chia 236 : 5
Tiến hành các bước tương tự như với phép
chia 648 : 3= 216
HĐ4 : Luyện tập (15phút)
*Bài 1 (cột 1, 3, 4)
- Xác định y/c của bài sau đó cho HS tự làm
bài
- Y/c HS vừa lên bảng nêu rõ từng bước chia
của mình
- Chữa bài
*Bài 2
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- 2 HS lên làm Lớp theo dõi
- HS lên đặt tính, HS cả lớp thực hiện đặt tính vào giấy nháp
3
648
04 3 18 18 0
6 chia 3 được 2, viết 2 2 nhân 3 bằng 6; 6 trừ 6 bằng 0
Hạ 4; 4 chia 3 được 1, viết 1 1 nhân 3 bằng 3; 4 trừ
3 bằng 1
Hạ 8 được 18; 18 chia 3 được 6, viết 6
6 nhân 3 bằng 18; 18 trừ 18 bằng 0
- HS cả lớp làm vào vở, 2 HS lên bảng
- HS cả lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng làm
Giải : Có tất cả số hàng là:
Trang 4- Y/c HS tự làm bài
- Chữa bài và cho điểm HS
*Bài 3
- Treo bảng phụ có sẵn bài mẫu và hướng dẫn
HS tìm hiểu bài mẫu
- Y/c HS đọc cột thứ nhất trong bảng
- Vậy dòng đầu tiên trong bảng là số đã cho,
dòng thứ hai là số đã cho được giảm đi 8
lần,dòng thứ ba là số đã cho giảm đi 6 lần
- Số đã cho đầu tiên là số nào ?
- 432 m giảm đi 8 lần là bao nhiêu m ?
- 432 giảm đi 6 lần là bao nhiêu m ?
- Muốn giảm 1 số đi 1 số lần ta làm thế nào ?
- Chữa bài và nhận xét bài làm của HS
HĐ5: Củng cố - Dặn dò(2phút)
- Về nhà hoàn thành các bài tập
- Nhận xét tiết học
234 : 9 = 26 (hàng)
Đáp số: 26 hàng
- Đọc bài toán
- Số đã cho; giảm đi 8lần; giảm đi 6 lần
- Là số 432 m
- Là 432m :8 = 54m
- Là 432m : 6 = 72m
- Ta chia số đó cho số lần
- HS cả lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng làm bài
BUỔI CHIỀU:
§2-Tự nhiên xã hội: CÁC HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN LIÊN LẠC
I/Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
- Kể được tên một số hoạt động thông tin liên lạc diễn ra ở bưu điện bưu điện, truyền thông, truyền hình, phát thanh trong đời sống
- Nêu ích lợi của các hoạt động bưu điện, truyền thông, truyền hình, phát thanh trong đời sống
II/Đồ dùng dạy học:
- Một số bì thư , điện thoại đồ chơi
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cu: (5’)
- 2HS lên bảng trả lời câu hỏi
? Hãy nêu nhiệm vụ của các cơ quan hành chính, văn hóa, giáo dục, y tế
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- Nhận xét đánh giá
2.Bài mới
HĐ1 : Giới thiệu bài(1’)
Nêu mục tiêu bài học
HĐ2 : Hoạt động của bưu điện(10’)
- Chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4
học sinh
- Yêu cầu các nhóm thảo luận, trả lời các
câu hỏi theo gợi ý
- Các nhóm cử ra nhóm trưởng để điều khiển nhóm thảo luận theo gợi ý
+ Bạn đã đến nhà bưu điện chưa? Hãy
kể về những hoạt động diễn ra của bưu điện ?
+ Nêu ích lợi của hoạt đông bưu điện
Trang 5- Cho đại diện các nhóm trình bày
- GV kết luận: Bưu điện giúp chúng ta
chuyển tin tức, thư tín, bưu phẩm giữa các
địa phương trong nước, giữa trong nước
và nước ngoài
HĐ3 : Chơi trò chơi " Chuyển thư"
(12’)
- Nêu cách chơi và luật chơi
- Cho HS chơi thử 1 - 2 lần rồi chơi
chínhthức
3/ Củng cố - Dặn do(3’)
- 2HS đọc lại phần ghi nhớ trong SGK
- Nhận xét giờ học - Xem trước bài mới
Nếu không có hoạt động của bưu điện thì chúng ta có nhận được những thư tín, bưu phẩm từ nơi xa gửi về hoặc có gọi điện thoại được không?
- Đại diện các nhóm trình bày
- Lớp theo dõi, nhận xét bổ sung
- Tiến hành thảo luận, trao đổi theo nhóm
- Các nhóm cử đại diện lên trình bày kq thảo luận
- Lớp nhận xét và bình chọn nhóm trả lời đầy đủ nhất
- HS lắng nghe
- Tham gia chơi TC
§3-Tiếng việt (tăng cường)
Kể chuyện : HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA
I/ Mục tiêu :
- Biết sắp xếp các tranh minh hoạ theo đúng trình tự và kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo tranh minh họa ( HS khá, giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện.)
* Các KNS cơ bản: Tự nhận thức bản thân; Xác định giá trị; Lắng nghe tích cực
II / Đồ dùng dạy học
-Tranh minh họa truyện trong SGK
III/ Các hoạt động dạy - học :
*H/Động1: GV nêu nhiệm vụ.(2phút)
Hãy dựa vào 5 tranh minh họa, kể lại toàn
*H/Động2: HD HS kể lại câu chuyện theo
tranh (28phút)
- Cho quan sát 5 tranh minh họa
- Gọi 1HS khá kể mẫu đoạn 1dựa theo
tranh
- Yêu cầu từng cặp HS tập kể
- Mời 5 em tiếp nối nhau thi kể 5 đoạn của
câu chuyện trước lớp
- Yêu cầu một em kể lại cả câu chuyện
- Nhận xét, tuyên dương những em kể hay
Hs lắng nghe
- Cả lớp quan sát 5 tranh minh họa
- 1 em khá nhìn tranh minh họa kể mẫu đoạn 1 câu chuyện
- HS tập kể theo cặp
- 5 em nối tiếp kể 5 đoạn của câu chuyện
- Một em kể lại toàn bộ câu chuyện trước lớp
Trang 6*H/Động3: Củng cố, dặn dị (3phút)
- Hỏi : Em cĩ suy nghĩ gì về mỗi nhân vật
trong truyện ?
- Nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà kể
lại câu chuyện cho người thân nghe và
chuẩn bị bài sau
- Lớp theo dõi, bình chọn bạn kể hay nhất
- 2 đến 3 HS trả lời theo suy nghĩ của từng em
Thứ ba ngày 04 tháng 12 năm 2012
I/Mục tiêu
- Nghe viết đúng bài chính tả ,trình bày đúng hình thức bài văn xuơi.
- Làm đúng bài tập điền tiếng cĩ vần số chữ cĩ vần ui/ uơi ( bài tập 2);
- Làm đúng bài tập 3 b
- Các kĩ năng sống cơ bản: Lắng nghe tích cực, giao tiếp, viết đúng , đẹp và yêu thích chữ viết tiếng Việt
II/Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết bài tập 2, 3
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu
HĐ1: Kiểm tra bài cũ (4phút)
- Gọi 2 HS lên bảng, cả lớp viết vào bảng con
các từ sau: sáu điểm, quả sấu; lá trầu, đàn trâu
HĐ2: Giới thiệu bài(1phút)
Nêu mục tiêu của bài
HĐ3: Hướng dẫn HS viết chính tả.(20phút)
a) Hướng dẫn HS chuẩn bị:
- GV đọc đoạn văn 1 lượt
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn cĩ mấy câu ?
- Trong đoạn văn những chữ nào phải viết
hoa
- Lời nĩi của người cha được viết như thế nào ?
c) Hướng dẫn viết từ khĩ
- Yêu cầu HS nêu các từ khĩ, dễ lẫn khi viết
chính tả
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm
được
d) Viết chính tả
e) Sốt lỗi
- HS viết bài
- Lớp lắng nghe giới thiệu bài
- Theo dõi sau đĩ 1 HS đọc lại
- Đoạn văn cĩ 6 câu
- Những chữ đầu câu : Hơm, Ơng,
Anh, Ơng, Bây, Cĩ.
- Viết sau dấu hai chấm, xuống dịng, gạch đầu dịng
- HS nêu : sưởi lửa, thọc tay, đồng
tiền, vất vả, quý,
- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào vở nháp
Trang 7g) Chấm bài
HĐ4: H/ dẫn HS làm bt chính tả (7phút)
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài 3 b
a) Gọi HS đọc yêu cầu
- Phát giấy và bút dạ cho các nhóm
- Gọi 2 nhóm lên dán bài trên bảng và đọc lời
giải của mình
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
HĐ5: Củng cố, dặn dò(2phút)
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học bài và xem trước bài mới
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- 3 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào vở nháp
- Đọc lại lời giải và làm bài vào vở
mũi dao - con muỗi ; hạt muối ; múi bưởi ; núi lửa - nuôi nấng ; tuổi trẻ - tủi thân.
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
HS tự làm trong nhóm
- 2 HS đại diện cho nhóm lên dán bài và đọc lời giải HS nhóm khác bổ sung
- Đọc lại lời giải và làm bài vào vở
- Lời giải : mật - nhất - gấc
§2-Tập viết: ÔN CHỮ HOA L
I/Mục tiêu:
- Viết đúng chữ hoa L (2 dòng)
- Viết đúng tên riêng Lê Lợi ( 1 dòng) và câu ứng dụng thông qua bài tập
ứng dụng Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng
nhau( 1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ.
- Các KNS cơ bản: Tự nhận thức, viết đẹp, yêu thích chữ viết tiếng Việt
II/Đồ dùng dạy học : - Mẫu chữ viết hoa L
- Tên riêng Lê Lợi và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu
HĐ1:Kiểm tra bài cũ(4phút)
- Kiểm tra bài viết ở nhà của HS
- Yêu cầu HS nhắc lại từ và câu ứng dụng đã
học ở bài trước
- GV nhận xét đánh giá
HĐ2:Giới thiệu bài (1phút)
Nêu mục tiêu của bài học
HĐ3: Hướng dẫn viết (10phút)
a) Quan sát và nêu quy trình viết chữ hoa L
- Trong tên riêng và câu ứng dụng có những
chữ hoa nào ?
- Treo bảng mẫu chữ viết hoa L và gọi HS
nhắc lại q trình viết đã học ở lớp 2
- Viết lại mẫu chữ vừa viết vừa nhắc lại quy
- Hai HS lên bảng viết : K, Yết Kiêu
- Lớp viết vào bảng con
-Lớp theo dõi giới thiệu
- Các chữ hoa có trong bài: L
- HS theo dõi GV viết mẫu
Trang 8trình viết cho HS quan sát.
* Viết bảng
- Yêu cầu HS viết các chữ hoa L vào bảng
GV đi chỉnh sửa lỗi cho từng HS
b) Giới thiệu từ ứng dụng
- Gọi HS đọc từ ứng dụng
- Em biết gì về Lê Lợi ?
- Giải thích : Lê Lợi là một vị anh hùng dân
tộc có công lớn đánh đuổi giặc Minh, giành
độc lập cho dân tộc, lập ra triều đình nhà Lê
* Quan sát và nhận xét
- Trong các từ ứng dụng các chữ có chiều cao
như thế nào ?
- Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng nào ?
* Viết bảng
- Yêu cầu HS viết Lê Lợi vào bảng GV đi
chỉnh sửa lỗi cho các
c) Giới thiệu câu ứng dụng
- Gọi HS đọc câu ứng dụng
- Giải thích : Câu tục ngữ khuyên chúng ta
khi nói năng với mọi người phải biết lựa chọn
lời nói, làm cho người nói chuyện với mình
thấy dễ chịu và hài lòng
*) Quan sát và nhận xét
- Trong câu ứng dụng các chữ có chiều cao
như thế nào ?
*) Viết bảng
- Yêu cầu HS viết : Lời nói, Lựa lời vào bảng
HĐ4:Hướng dẫn viết vào vở (15phút)
- Nêu yêu cầu viết chữ L dòng cỡ nhỏ
- Viết tên riêng Lê Lợi 2 dòng cỡ nhỏ
- Viết câu tục ngữ 2 lần
- Nhắc nhớ học sinh về tư thế ngồi viết , cách
viết các con chữ và câu ứng dụng đúng mẫu
HĐ5 :Chấm, chữa bài (4phút)
- Nhận xét rút kinh nghiệm
HĐ6: Củng cố - Dặn dò(1phút)
- GV nhận xét tiết học
- Dặn về nhà viết bài và xem trước bài mới
- Cả lớp tập viết trên bảng con:
L
- 2HS đọc từ ứng dụng
- Tìm hiêu về Lê Lợi
- Cả lớp tập viết vào bảng con
Lê Lời
- 2 em đọc
- Tập viết trên bảng con Lời nói,lờa lời
- Lớp thực hành viết vào vở theo hướng dẫn
- Nộp vở từ 5- 7 em để GV chấm điểm
Trang 9I/Mục tiêu:
- Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số với trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị
- Làm các bài tập : 1( cột 1, 2, 4) , 2, 3
- Giáo dục HS tính cẩn thận, kiên trì, sáng tạo trong làm toán
II/Đồ dùng dạy học: Bảng phụ chép nội dung bài tập 3
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu
HĐ1: Kiểm tra bài cũ(4phút)
HĐ2.Giới thiệu bài(1phút)
- Nêu mục tiêu tiết học
HĐ3 Hướng dẫn thực hiện phép chia có ba
chữ số cho số có1 chữ số (12phút)
*Phép chia 560:8
-Viết lên bảng 560 : 8 = ?
-Y/c hs đặt tính theo cột dọc
-Y/c hs cả lớp suy nghĩ và tự thực hiện phép
tính trên, nếu hs tính đúng Gv cho hs nêu
cách tính sau đó Gv nhắc lại để hs cả lớp ghi
nhớ Nếu hs cả lớp không tính được , Gv
hướng dẫn hs tính từng bước như phần bài
học của SGK
*Phép chia 632:7
Tiến hành tương tự như với phép chia 560 : 8
=70
Kết luận :
Khi chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ
số,ta chia theo thứ tự hàng trăm, rồi đến
hàng chục và đơn vị
HĐ 4:Luyện tập (15phút)
*Bài 1(cột 1, 2,4)
- Xác định y/c của bài, sau đó cho hs tự làm
bài
- Y/c hs vừa lên bảng lần lượt nêu rõ từng bước
chia của mình
- Chữa bài và nhận sét bài làm của HS
*Bài 2
- Gọi 1hs đọc y/c của bài
- Một năm có bao nhiêu ngày ?
- Mỗi tuần lễ có bao nhiêu ngày ?
- Muốn biết năm đó có bao nhiêu tuần lễ và
- 1HS lên bảng làm bài
- Lớp theo dõi, nhận xét
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Hs cả lớp đặt tính vào bảng con, 1 hs lên bảng đặt tính
8
560
56 70 00 0 0
56 chia 8 được 7, viết 7 7 nhân 8 bằng 56; 56 trừ 56 bằng 0
Hạ 0; 0 chia 8 được
0, viết 0 0 nhân 8 bằng 0; 0 trừ 0 bằng 0
7
632
63 90 02 0 2
63 chia 7 được 9, viết 9 9 nhân 7 bằng 63; 63 trừ 63 bằng 0
Hạ 2; 2 chia 7 được
0, viết 0 0 nhân 7 bằng 0; 2 trừ 0 bằng 2
- HS tự làm sau đó nối tiếp nhau thông báo kết quả
- 365 ngày
- 7 ngày
- Hs cả lớp làm vào vở,1hs lên bảng làm bài
Bài giải: Thực hiện phép chia ta có:
Trang 10mấy ngày ta phải làm như thế nào?
- Y/c hs tự làm bài
*Bài 3
- Treo bảng phụ cĩ sẵn hai phép tính trong
bài
- Hướng dẫn hs kiểm tra phép chia bằng cách
thực hiên lại từng bước của phép chia
- Y/c hs trả lời
- Phép tính b) sai ở bước nào, hãy thực hiện
lại cho đúng ?
HĐ5: Củng cố - Dặn dị(2phút)
- Nhận xét tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập
365 : 7 = 52 (dư 1) Vậy năm đĩ gồm 52 tuần lễ và 1
ngày:
Đáp số: 52 tuần lễ và 1 ngày
- Phép tính a) đúng, phép tính b) sai
- Phép tính b) sai ở lần chia thứ hai
Hạ 3, 3 chia 7 được 0, phải viết 0 vào thương nhưng phép chia này đã khơng viết 0 vào thương nên thương
bị sai
Thứ tư ngày 05 tháng 12 năm 2012
§1-Tập đọc: NHÀ RƠNG Ở TÂY NGUYÊN
I/Mục tiêu
- Bước đầu đọc bài với giọng kể, nhấn giọng một số từ ngữ gợi tả đặc điểm của nhà rơng Tây Nguyên
- Hiểu đặc điểm của nhà rơng và những sinh hoạt cộng đồng ở Tây Nguyên gắn với nhà rơng ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
* Giáo dục kĩ năng sống : Tự nhận thức bản thân ,Thể hiện cảm xúc, giao tiếp, yêu quê hương đất nước
II/Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc.
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu
HĐ1: Kiểm tra bài cũ(4phút)
- Kiểm tra bài “Hũ bạc của người cha”
- Nhận xét ghi điểm
HĐ2: Giới thiệu bài (1phút)
- Nêu mục tiêu tiết học
HĐ3: Luyện đọc (13phút)
a) Đọc mẫu
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Hướng dẫn đọc từng đoạn và luyện phát âm
từ khĩ, dễ lẫn
- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ
khĩ
- 4 em lên tiếp nối kể lại 4 đoạn của câu chuyện
- Nêu lên nội dung ý nghĩa câu chuyện
- Lớp theo dõi, GV giới thiệu
- Theo dõi GV đọc mẫu
- HS nhìn bảng đọc các từ cần chú ý phát âm
- Mỗi HS đọc 1 đoạn, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài
- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng