Giải được bài toán liên quan đến rút về đơn vị và tính chu vi hình chữ nhật.. HS yêu thích môn học và có thói quen cẩn thận khi học toán.[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 25
Từ ngày 25/02/2013 đến ngày 01/03/2013
NGÀY,
TIẾT
THỨ
HAI
25/2/2013
2 122 T Bài toán liên quan đến rút về đơn vị
THỨ BA
26/2/2013
4 25 LTVC Nhân hoá Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi Vì sao?
THỨ TƯ
27/2/2013
THỨ
NĂM
28/2/2013
THỨ
SÁU
01/3/2013
Trang 2Thứ hai ngày 25 tháng 02 năm 2013
Tiết 1/25 Môn: Đạo đức
Thực hành kĩ năng giữa kì II
I Mục tiêu:
1 Ôn lại các kiến thức thức đã học từ đầu kì II.
2 Đánh giá lại các kĩ năng mà HS thực hiện từ đầu kì II đến giờ
3 Có thái độ, hành vi phù hợp trong cuộc sống
II Chuẩn bị:
- DKPP: trực quan, đàm thoại, thảo luận, giảng giải.
- GV: Phiếu thảo luận
- HS: VBT, các thẻ màu xanh, đỏ, vàng
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Ổn định 1’
2 KTBC 4’
3.Bài mới:
25’-30’
a GTB:
b Bày tỏ ý
kiến:
c Thảo luận
đóng vai tình
huống:
- Gọi 1 HS đọc ghi nhớ
- Cần làm gì khi gặp đám tang?
- Nhận xét, tuyên dương NXC
- Hôm nay chúng ta sẽ học bài:
Thực hành kĩ năng GKII
- Đính phiếu ghi các ý kiến mà
HS cần bày tỏ ý kiến đồng tình hay không đồng tình
+ Thăm viếng các thương binh
và thắp hương các mộ liệt sĩ nhân ngày thương binh liệt sĩ
+ Thiếu nhi quốc tế là anh em,
bè bạn nên cần phải đoàn kết, hữu nghị với nhau
+ Khi gặp đám tang phải chạy theo xem
+ Luồn lách, vượt lên trước khi gặp đám tang
- Nhận xét, tuyên dương
- Cho HS làm việc theo tổ, thảo
luận và đóng vai các tình huống
- Hát
- Đọc ghi nhớ
- Nhường đường cho đám tang, không chạy theo chỉ trỏ, cười đùa, …
- Lắng nghe
- Lắng nghe, nhắc lại
- Quan sát, bày tỏ ý kiến bằng các thẻ màu xanh, đỏ
+ Màu xanh vì thể hiện lòng biết ơn thương binh liệt sĩ
+ Màu xanh vì thiếu nhi trên thế giới đều có những quyền đó
+ Màu đỏ vì thiếu tôn trọng người đã khuất…
+ Màu đỏ vì thiếu tôn trọng đám tang
- Lắng nghe
- Làm việc theo tổ
- Các tổ nhận tình huống và đọc to tình huống:
Tổ 1: Em hãy đóng vai là hướng dẫn viên du lịch để giới thiệu cho các bạn thiếu nhi
Trang 34.Củng cố 4’
5 Dặn dò 1’
- GV kết luận, liên hệ giáo dục
HS qua từng tình huống + TH1: Các em phải vui vẻ và giới thiệu tất cả những gì tốt đẹp của đất nước ta cho bạn biết rõ hơn về đất nước ta
+ TH2: Em phải vui vẻ nhận lời và khi đến thăm em và bạn phải nhiệt tình giúp đở cho chú thương binh
+ TH3: Khuyên bạn nên làm như vậy vì làm như vậy sẽ thiếu tôn trọng người đã khuất
và những người thân của họ
- Cho HS hát bài “Tiếng chuông và ngọn cờ”
- Hệ thống lại, liên hệ gd HS
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS xem lại bài
- Chuẩn bị: Tôn trọng thư từ,
tài sản của người khác(t1)
quốc tế biết về đất nước mình
Tổ 2: Bạn em rủ em cùng đi thăm viếng một thương binh neo đơn
Tổ 3: Em nhìn thấy một bạn trong lớp bắt ti vi quá to trong khi nhà hàng xom cạnh bên có tang Em sẽ làm gì khi đó?
- Thảo luận tổ
- Các tổ đóng vai tình huống trước lớp
- Nhận xét chéo
- Lắng nghe, nhận biết
- Hát
- Lắng nghe
Trang 4GIÁO ÁN
Tiết 2-3/72-73 Môn: Tập đọc-Kể chuyện
Hội vật
I Mục tiêu:
A Tập đọc:
1 Đọc đúng rành mạch, biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ 2.Hiểu nội dung bài: “ Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật đã kết thúc bằng chiến
thắng xứng đáng của đô vật già, giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ còn xốc nổi” Trả lời được các câu hỏi trong SGK
3 HS yêu thích đọc truyện và rút ra bài học bổ ích cho bản thân qua câu chuyện.
B Kể chuyện: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo gợi ý cho trước.
II Chuẩn bị:
- DKPP: trực quan, đàm thoại, luyện tập, thảo luận, giảng giải.
- GV: Tranh minh hoạ Bảng phụ viết câu, đoạn cần hướng dẫn luyện đọc.
- HS: SGK.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Ổn định 1’
2 KTBC 4’
3.Bài mới:
60’-70’
a GTB:
b Luyện
đọc:
c Tìm hiểu
bài:
- Gọi 3 HS đọc và TLCH về nội dung bài: Tiếng đàn
- Nhận xét, cho điểm
- Hôm nay chúng ta sẽ học bài:
Hội vật
- GV đọc mẫu toàn bài
- Mời HS đọc câu nối tiếp
- Mời HS đọc đoạn nối tiếp
- Mời HS đọc chú giải, GV giải thích thêm các từ mới
-Cho HS luyện đọc trong nhóm
- Tổ chức HS thi đọc
- Nhận xét, tuyên dương
- Mời 1 HS đọc lại toàn bài
- Cho 1 HS đọc thầm đoạn ứng với câu hỏi trả lời:
1 Tìm những chi tiết miêu tả cảnh tượng sôi động của hội vật?
2 Cách đánh của ông Cản Ngũ
và Quắm Đen có gì khác
- Hát
- 3 HS đọc và trả lời
- Nhận xét
- Lắng nghe, nhắc lại
- 1 HS giỏi đọc lại
- Đọc câu nối tiếp trước lớp
- Đọc đoạn nối tiếp trước lớp
- 1 HS đọc chú giải
- Lắng nghe
- Luyện đọc nhóm 4
- Các nhóm thi đọc
- Lắng nghe
- HS giỏi đọc lại
- 1 HS đọc thầm đoạn ứng với câu hỏi để trả lời:
- Tiếng trống dồn dập; người xem đông như nước chảy; ai cũng náo nức muốn xem mặt, xem tài ông Cản Ngũ;…
- Quắm Đen: lăn xả vào, Ông Cản Ngũ: chậm chạp, lớ ngớ,
Trang 5d Luyện đọc
lại:
4.Củng cố 4’
5 Dặn dò 1’
nhau?
3 Việc ông Cản Ngũ bước hụt
đã làm thay đổi keo vật như thế nào?
4 Theo em, vì sao ông Cản Ngũ thắng?
- Câu chuyện này nói lên điều gì?
- GV chốt lại, rút ra nội dung
bài học: Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật đã kết thúc bằng chiến thắng xứng đáng của đô vật già, giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ còn xốc nổ.
- GV treo bảng viết sẵn đoạn 5
- GV đọc diễn cảm mẫu
- Nhận xét, tuyên dương cá nhân đọc đúng và hay nhất
KỂ CHUYỆN
- Gọi HS nêu yêu cầu của tiết
kể chuyện và các gợi ý
- Cho HS kể 1 đoạn theo cặp
- Cho 5 HS nối tiếp kể lại câu chuyện (2 lượt)
- Mời 1, 2 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- GV nhận xét, cho điểm
- Gọi HS nêu lại nội dung bài?
- Hệ thống lại, liên hệ gd
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS đọc, trả lời các câu hỏi, tập kể lại câu chuyện
- Chuẩn bị: Hội đua voi ở Tây Nguyên
chủ yếu là chống đỡ
- Tình huống keo vật không còn chán ngắt như trước nữa
Người xem phấn trấn reo ồ lên, tin chắc ông Cản Ngũ nhất định sẽ ngã và thua cuộc
- Quắm Đen khoẻ, hăng hái nhưng nông nổi, thiếu kinh nghiệm Trái lại, ông Cản Ngũ rất điềm đạm, giàu kinh
nghiệm …
- Phát biểu
- Lắng nghe
- Nhắc lại
- Quan sát
- Lắng nghe
- Luyện đọc
- Thi đọc
- Nhận xét
- Lắng nghe 1 HS giỏi đọc lại
cả bài
- HS đọc yêu cầu
- Đọc các gọi ý
- Tập kể một đoạn theo cặp
- 5 HS nối tiếp kể lại câu chuyện
- 1, 2 HS khá, giỏi kể toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Nêu nội dung bài
- Lắng nghe
- Lắng nghe
Trang 6GIÁO ÁN
Tiết 4/ 121 Môn: Toán
Thực hành xem đồng hồ (tt)
I Mục tiêu:
1 Nhận biết được thời gian (thời điểm, khoảng thời gian)
2 Biết xem đồng hồ, chính xác đến từng phút (cả trường hợp mặt đồng hồ ghi số
La Mã)
3 Biết thời điểm làm công việc hằng ngày của HS.
II Chuẩn bị:
- DKPP: trực quan, đàm thoại, luyện tập, giảng giải, trò chơi.
- GV: Bảng phụ, phiếu Mẫu đồng hồ
- HS: SGK, bảng con, VBT Mẫu đồng hồ.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Ổn định 1’
2 KTBC 4’
3.Bài mới:
25’-30’
a GTB:
b Luyện
tập:
- Cho HS quay kim đồng hồ chỉ các giờ: 10 giờ 37 phút; 5 giờ 16 phút; 9 giờ 39 phút
- Nhận xét, cho điểm
- Hôm nay chúng ta sẽ học bài:
Thực hành xem đồng hồ(tt)
*Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS hỏi đáp
- HS 1: hỏi
a An tập thể dục lúc mấy giờ?
b An đến trường lúc mấy giờ?
c An đang học bài ở lớp lúc mấy giờ?
d An ăn cơm chiều lúc mấy giờ?
e An đang xem truyền hình lúc mấy giờ?
g An đang ngủ lúc mấy giờ?
- GV nhận xét, tuyên dương
*Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm vào SGK
- Chia lớp làm 2 đội cho HS thi tiếp sức
- Hát
- Quay đồng hồ
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Lắng nghe, nhắc lại
- Đồng hồ chỉ mấy giờ.
- Hỏi đáp.
- HS 2: đáp + 6 giờ 10 phút
+ 7 giờ 12 phút
+ 10 giờ 19 phút
+ 5 giờ 45 phút
+ 8 giờ 7 phút
+ 9 giờ 55 phút
- Nhận xét
- Lắng nghe
- HS đọc yêu cầu
- Tự làm vào SGK.
- 2 đội thi
- Nhận xét chéo.
Trang 74.Củng cố 4’
5 Dặn dò 1’
- GV nhận xét đội thắng Lời giải đúng: H – B; I – A; K – C;
L – G; M – D; N – E
*Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS tự làm vào SGK
- Cho HS nêu kết quả
- Nhận xét, tuyên dương
- Cho HS đọc các giờ: 7 giờ 37 phút, 6 giờ kém 4 phút; 11 kém
7 phút, …
- Hệ thống lại bài,liên hệ gd
HS
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về làm lại bài tập
- Chuẩn bị: Bài toán liên quan
đến rút về đơn vị
- Lắng nghe
- Trả lời các câu hỏi sau:
- Tự làm vào SGK
- Nêu kết quả:
a Hà đánh răng và rửa mặt trong 10 phút
b Từ 7 giờ kém 5 phút đến 7 giờ là 5 phút
c Chương trình phim hoạt hình kéo dài trong 30 phút
- Nhận xét chéo
- Lắng nghe
- Thi đọc nhanh các giờ
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Lắng nghe
Trang 8Thứ ba ngày 26 tháng 02 năm 2013
Tiết 1/74 Môn: Tập đọc
Hội đua voi ở Tây Nguyên
I Mục tiêu:
1 Đọc đúng rành mạch, biết nghĩ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
2 Hiểu nội dung bài: “Bài văn tả và kể lại hội đua voi ở Tây Nguyên, cho thấy
nét độc đáo, sự thú vị và bổ ích của hội đua voi” Trả lời được câu hỏi trong SGK
3 HS yêu thích đọc và có mong muốn được đến đó xem hội.
II Chuẩn bị:
- DKPP: trực quan, đàm thoại, luyện tập, thảo luận, giảng giải.
- GV: Tranh minh họa, câu, đoạn cần hướng dẫn luyện đọc.
- HS: SGK.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Ổn định 1’
2 KTBC 4’
3.Bài mới:
25’-30’
a GTB:
b Luyện
đọc:
- Gọi 2 HS đọc và trả lời nội dung câu chuyện: Hội vật
- Nhận xét, cho điểm
- Hôm nay chúng ta sẽ cùng luyện đọc và tìm hiểu bài:
Ngày hội đua voi ở Tây Nguyên
- GV đọc mẫu toàn bài Giọng vui sôi nổi Nhịp nhanh dồn dập hơn ở đoạn 2
- Mời HS đọc câu nối tiếp trước lớp Sửa phát âm từ sai cho HS
- Bài tập đọc chia làm mấy đoạn?
- Mời HS đọc đoạn nối tiếp trước lớp
- HDHS đọc:
Những chú voi chạy đến đích trước
tiên đều ghìm đà, huơ vòi chào những khán giả đã nhiệt liệt cổ vũ,
khen ngợi chúng.//
- Mời HS đọc chú giải, GV giải thích thêm các từ khác HS chưa hiểu
- Cho HS luyện đoạn trong nhóm
- Hát
- 2 HS đọc và trả lời
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Lắng nghe, nhắc lại
- Dò theo
- 1 HS giỏi đọc lại
- Đọc câu nối tiếp Đọc lại từ sai ( nếu có)
- 2 đoạn: mỗi lần xuống dòng
là một đoạn
- Đọc đoạn nối tiếp
- Luyện đọc đúng cách ngắt hơi và nhấn giọng
- 1 HS đọc chú giải
- Lắng nghe
- Luyện đọc nhóm
- Các nhóm thi đọc
Trang 9c Tìm hiểu
bài:
d Luyện đọc
lại:
4.Củng cố 4’
5 Dặn dò 1’
- Nhận xét, tuyên dương nhóm,
cá nhân đọc hay
- Cho 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm lại bài để trả lời:
1 Tìm những chi tiết tả công việc chuẩn bị cho cuộc đua?
2 Cuộc đua diễn ra như thế nào?
3 Voi đua có cử chỉ gì ngộ nghĩnh, đáng thương?
- GV chốt lại nội dung bài
- GV đọc diễn cảm đoạn 2
- Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2
- GV nhận xét, cho điểm những
HS tốt
- Cho HS nhắc lại nội dung bài
- Hệ thống lại, liên hệ gd
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS đọc lại toàn bài, trả lời các câu hỏi
- Chuẩn bị: Sự tích lễ hội Chữ Đồng Tử
- Nhận xét chéo
- Lắng nghe
- 1HS đọc cả bài
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm lại bài để trả lời:
- Voi đua từng tốp 10 con dàn hàng ngang ở nơi xuất phát
Hai chàng trai điều khiển ngồi trên lưng voi Họ ăn mặc đẹp, dáng vẻ rất bình tĩnh vì họ vốn
là những người phi ngựa giỏi nhất
- Chiêng trống vừa nổi lên, cả mười con voi lao đầu, hăng máu phóng như bay Bụi cuốn
mù mịt Những chàng mang-gát gan dạ và khéo léo điều khiên cho voi về trúng đích
- Những chu voi chạy đến đích trước tiên đều ghìm đà, huơ vòi chào khán giả đã nhiệt liệt
cổ vũ, khen ngợi chúng
- Lắng nghe, nhắc lại
- Lắng nghe
- Luyện đọc
- Thi đọc Lớp nhận xét
- Lắng nghe
- Nhắc lại nội dung
- Lắng nghe
- Lắng nghe
Trang 10GIÁO ÁN
Tiết 2/122 Môn: Toán
Bài toán liên quan đến rút về đơn vị
I Mục tiêu:
1 Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
2 Bước đầu giải được các bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
3 HS yêu thích môn học và có thói quen cẩn thận, sáng tạo khi học toán
*HSG: Thực hiện được tất cả các bài tập SGK.
II Chuẩn bị:
- DKPP: trực quan, đàm thoại, luyện tập, giảng giải, trò chơi.
- GV: Phiếu, bảng phụ.
- HS: SGK, bảng con, VBT.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Ổn định 1’
2 KTBC 4’
3.Bài mới:
25’-30’
a GTB:
b HDHS bài
toán 1:
c HDHS bài
toán 2:
- Gọi HS đọc lại bảng nhân và bảng chia đã học
- Nhận xét, cho điểm NXC
-Hôm nay chúng ta sẽ học bài:
Bài toán liên quan đến rút về đơn vị
- Treo bài toán 1, gọi HS đọc
- Yêu cầu HS giải vào tập, 1
HS giải vào bảng phụ
- Muốn tìm số lít mật ong trong mỗi can ta làm thế nào?
- Treo bài toán 2, gọi HS đọc
- HDHS nắm tóm tắt:
7 can có: 35 lít
2 can có: … lít?
- HDHS lập kế hoạch bài toán
- Trình bày bài giải như SGK
- Bài toán dạng này, gọi là bài toán rút về đơn vị
- Khi giải bài toán rút về đơn vị
ta thực hiện mấy bước? Kể ra?
- Hát
- HS đọc
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Lắng nghe, nhắc lại
- Quan sát, đọc bài toán
- Đính bảng phụ:
Bài giải:
Số lít mật ong trong mỗi can:
35 : 7 = 5(l) Đáp số: 5 l
- Ta phải lấy 35 lít chia cho 7
- Quan sát, đọc bài toán 2
- Quan sát, nắm tóm tắt
- Quan sát, theo dõi
- 2 bước: B1: Tìm giá trị một phần (làm phép chia); B2: Tìm giá trị nhiều phần (làm phép nhân)
Trang 11d Luyện
tập:
4.Củng cố 4’
5 Dặn dò 1’
*Bài 1:
- Mời HS đọc bài toán
- Đây là bài toán thuộc dạng toán gì?
- Ta làm thế nào?
- Cho HS tự làm vào vở, 1 HS làm bảng phụ
- GV nhận xét, cho điểm
*Bài 2:
- Thực hiện như bài 1 Lưu ý cho HS về đơn vị của bài 2
*Bài 3: HSG thực hiện
- GV HDHS xếp hình
- GV cho HS nhận xét chéo
- GV nhận xét, tuyên dương
- Cho HS nêu lại các bước giải
BT liên quan đến rút về đơn vị
- Hệ thống lại toàn bài, liên hệ giáo dục HS
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về xem làm lại BT
- Chuẩn bị: Luyện tập.
- Đọc bài toán
- Liên quan đến rút về đơn vị
- Ta làm 2 bước: B1: Tìm giá trị của một phần(làm phép nhân); B2: Tìm giá trị của nhiều phần(làm phép chia)
- Tự làm vào vở
- Đính bảng phụ:
Bài giải:
Số viên thuốc có trong 1 vỉ:
24 : 4 = 6 (viên thuốc)
Số viên thuốc có trong 3 vỉ là:
6 x 3 = 18 (viên thuốc) Đáp số: 18 viên thuốc
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Làm như bài 1
Giải:
Số kg có trong 1 bao là:
28 : 7 = 4 (kg)
Số kg có trong 5 bao là:
5 x 4 = 20 (kg)
Đáp số: 20 kg
- HSG xếp cá nhân
- HS nhận xét chéo
- B1: Tìm giá trị của một phần; B2: Tìm giá trị của nhiều phần
Trang 12Tiết 3/49 Môn:Chính tả N-V
Hội vật
I Mục tiêu:
1 Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi HS
không mắc quá 5 lỗi trong bài
2 Rèn cho HS kĩ năng viết chính xác và viết đúng chính tả.
Làm đúng BT2a/b
*HSG: Thực hiện BT2a trong VBT.
II Chuẩn bị:
- DKPP: trực quan, đàm thoại, luyện tập, trò chơi.
- GV: Phiếu viết sẵn BT2b
- HS: SGK, bảng con
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Ổn định 1’
2 KTBC 4’
3.Bài mới:
25’-30’
a GTB:
b HDHS
nghe - viết:
c Luyện tập:
- Gọi 2 HS viết bảng lớp các từ:
nhún nhảy, bãi cỏ.
- Nhận xét, cho điểm
- Hôm nay chúng ta sẽ cùng
luyện viết lại bài: Hội vật.
- GV đọc mẫu
- Đoạn chính tả nói lên chuyện gì?
- Hãy nhắc lại cách trình bày bài chính tả?
- Cho HS tìm và viết những từ
mà HS có thể viết sai vào nháp + ghi nhớ từ viết sai
- Nhắc HS tư thế và cách trình bày Đọc cho HS viết vào vở
- Đọc cho HS dò lại
- Chấm, nhận xét 5-6 bài
*Bài tập 2b:HSG làm hết
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm việc theo tổ ghi kết quả vào bảng phụ
- Hát
- 2 HS viết bảng lớp Lớp viết bảng con
- Nhận xét bảng lớp
- Lắng nghe, nhắc lại
- Dò theo
- 1, 2 HS đọc lại
- HS: Nói về sức mạnh của ông Cản Ngũ
- Chữ đầu mỗi dòng viết hoa, lùi vào 1 ô Đầu câu viết hoa Tên riêng viết hoa
- Tìm và ghi nhớ từ mà mình sai
- Lắng nghe
-Viết vào vở
- Dò lại, đổi tập soát lỗi
- Lắng nghe
- Tìm các từ chứa tiếng có
vần ưt hoặc ưc, có nghĩa
như sau:
- Làm việc theo tổ
- Đính bảng phụ: